Chữ ký là một phần quan trọng trong cuộc đời của mỗi con người. Nó mang giá trị pháp lý từ khi chúng ta biết sử dụng chữ ký đầu tiên cho đến văn bản cuối cùng mà chúng ta ký. Tuy nhiên hiện nay, việc giả mạo chữ ký để làm giả văn bản với mục đích vụ lợi diễn ra rất tinh vi. Quý Khách hàng cần biết rõ quy định pháp luật để không trở thành nạn nhân của chiêu trò này.
Tìm hiểu quy định pháp luật về giả mạo chữ ký cùng NPLaw
Giả mạo chữ ký là một cách thức phổ biến nhằm vụ lợi của một số đối tượng. Vậy pháp luật quy định như thế nào về chữ ký và hành vi giả mạo chữ ký? Quý Khách hàng hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết sau đây.
A. Cơ sở pháp lý
1. Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 (sau đây gọi là Bộ luật Hình sự hiện hành);
2. Nghị định số 82/2020/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 7 năm 2020 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây gọi là Nghị định 82/2020/NĐ-CP);
3. Nghị định số 41/2018/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 12 tháng 3 năm 2018 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập (sau đây gọi là Nghị định 41/2018/NĐ-CP);
4. Nghị định số 131/2013/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 16 tháng 10 năm 2013 Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan (sau đây gọi là Nghị định 131/2013/NĐ-CP).
B. Nội dung tư vấn
I. Thế nào là chữ ký và hành vi giả mạo chữ ký?
Chữ ký là một biểu tượng viết tay của con người. Nó có thể là tên, biệt danh, hoặc một ký tự đại diện cho dấu ấn một người. Qua đó, có thể nhận biết một người đã thực hiện ký tên trên một văn bản qua chữ ký của họ.
Chữ ký thường được sử dụng để ký trên hợp đồng, giấy ủy quyền, giấy tờ trong các thủ tục với ngân hàng, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp,...

Giả mạo chữ ký được hiểu là hành vi tạo ra biểu tượng viết tay không thực của người khác nhằm mục đích vụ lợi hoặc mục đích cá nhân khác. Chủ thể thực hiện hành vi này gồm cả những người có chức vụ, quyền hạn và những người không có chức vụ, quyền hạn.
II. Các trường hợp giả mạo chữ ký thường gặp
Một số trường hợp giả mạo chữ ký thường gặp đó là:
- Thứ nhất, người ký tự động thay đổi chữ ký đã ổn định của mình bằng một phần hoặc toàn bộ bằng cách thay bằng ký tự khác, thêm hoặc bớt nét để mỗi lần ký đều có một dạng chữ ký hao hao nhau nhưng không giống nhau hoàn toàn;
- Thứ hai là mô phỏng lại chữ ký của người khác thông qua một số cách thức: tập ký, đồ nét, photocopy, in phun màu hoặc ký hẳn một chữ ký mới mang tên người bị giả mạo.
Các lĩnh vực có khả năng bị giả mạo chữ ký thường gặp là công chứng, chứng thực, sở hữu trí tuệ, kế toán, kiểm toán,...
III. Hành vi làm giả chữ ký có bị xử phạt hành chính không?
Tùy vào từng lĩnh vực và mức độ vi phạm mà việc giả mạo chữ ký có mức xử phạt hành chính khác nhau. Dưới đây là mức xử phạt vi phạm hành chính trong một số lĩnh vực:
- Giả mạo chữ ký trong hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo chữ ký của người yêu cầu đăng ký trong phiếu yêu cầu đăng ký hoặc chữ ký trong văn bản thông báo về việc kê biên hoặc giải toả kê biên tài sản để thi hành án dân sự.
- Giả mạo chữ ký trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 131/2013/NĐ-CP, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo chữ ký của tác giả trên tác phẩm. Đồng thời, buộc tiêu hủy tang vật vi phạm.
- Giả mạo chữ ký trong lĩnh vực kiểm toán:
Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định 41/2018/NĐ-CP, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với trường hợp chữ ký của một người không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu chữ ký.
IV. Hành vi làm giả chữ ký bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?
Hành vi giả mạo chữ ký bị truy cứu trách nhiệm hình sự với các tội danh và mức phạt khác nhau tùy thuộc vào dấu hiệu tội phạm và mục đích của hành vi phạm tội. Cụ thể:
- Hành vi giả mạo chữ ký nhằm chiếm đoạt tài sản:
Giả mạo chữ ký nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác thường xuất hiện trong trường hợp mua bán hợp đồng, hợp đồng vay vốn, hợp đồng,… Người thực hiện hành vi giả mạo chữ ký có thể bị xử lý về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự hiện hành, mức phạt thấp nhất Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm trong trường hợp lừa đảo chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp:
+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
+ Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội: Tội trộm cắp tài sản; Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản;… chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
+ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
Mức phạt cao nhất của tội này là phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân với trường hợp:
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
+ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
- Hành vi giả mạo chữ ký trong công tác:
Hành vi giả mạo chữ ký trong trường hợp này được thực hiện bởi người có quyền hạn, chức vụ. Cụ thể, theo Điều 359 Bộ luật Hình sự hiện hành, hành vi vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm, mức phạt cao nhất là phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
V. Giải đáp thắc mắc về làm giả chữ ký
1. Hành vi giả chữ ký khi công chứng bị phạt bao nhiêu tiền?
Hành vi giả mạo chữ ký trong lĩnh vực công chứng, chứng thực được quy định tại điểm a khoản 5 Điều 15, điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị định 82/2020/NĐ-CP với mức xử phạt vi phạm hành chính như sau:
+ Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng trong trường hợp giả mạo chữ ký của công chứng viên;
+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp giả mạo chữ ký của người thực hiện chứng thực.
2. Quy định về chữ ký nháy, ký tắt trong văn bản như thế nào?
Hiện nay, chưa có quy định pháp luật cụ thể nào giải thích về thế nào là ký nháy. Tuy nhiên, trên thực tế, việc ký nháy có thể hiểu như sau:
Ký nháy và ký tắt được hiểu là một, thường được đặt ở cuối dòng văn bản hoặc cuối đoạn văn bản, một số chữ ký nháy đặt ở cuối cùng của văn bản và nằm ở cuối mỗi trang văn bản. Đối với các văn bản hành chính, chữ ký nháy còn nằm ở vị trí bên cạnh chữ “Nơi nhận” thuộc về phần ghi tên đơn vị nhận văn bản.

Chữ ký nháy được sử dụng để nhằm xác định văn bản đã được kiểm tra về độ chính xác nội dung, thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản trước khi trình cho người có thẩm quyền ký chính thức.
Người ký nháy không ký đầy đủ chữ ký của mình như chữ ký thông thường mà chỉ cần ký vắn tắt chữ ký tại một số vị trí yêu cầu ký nháy.
Ký nháy không bắt buộc trong tất cả các văn bản, người sử dụng chữ ký này thường để xác nhận việc đã kết thúc nội dung toàn văn bản hoặc một trang văn bản hay khi có nội dung thay đổi của văn bản được bổ sung thêm vào.