Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Trong quá trình vận hành doanh nghiệp, việc tạm ứng tiền cho người lao động là hoạt động diễn ra khá phổ biến. Tuy nhiên, nếu không quản lý chặt chẽ chứng từ và quy trình thanh toán, việc đòi lại tiền tạm ứng khi nhân viên nghỉ việc rất dễ phát sinh tranh chấp pháp lý, gây thiệt hại tài chính cho doanh nghiệp và ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên liên quan.

Trong quá trình vận hành doanh nghiệp, việc giao một khoản tiền trước cho người lao động để phục vụ công việc hoặc hỗ trợ đời sống là hoạt động diễn ra thường xuyên. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm giải quyết tranh chấp lao động tại Hãng luật NPLaw, đây lại là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các xung đột pháp lý gai góc nếu đòi lại tiền tạm ứng khi nhân viên nghỉ việc. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chuyên sâu các khía cạnh pháp lý để giúp doanh nghiệp bảo vệ tài sản của mình một cách hợp pháp.

I. Những loại tiền tạm ứng nào thường phát sinh vấn đề khi nhân viên nghỉ việc

Trong thực tiễn quản trị nhân sự và kế toán tài chính, không phải khoản tiền nào giao cho người lao động cũng có tính chất pháp lý giống nhau. Vấn đề đòi lại tiền tạm ứng khi nhân viên nghỉ việc thường phát sinh từ ba nhóm tạm ứng cốt lõi sau đây:

  • Thứ nhất, tạm ứng tiền lương (khoản 3 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019): Đây là khoản tiền doanh nghiệp trả trước cho người lao động dựa trên khối lượng công việc họ đang hoặc sẽ thực hiện trong tháng. Vấn đề phát sinh khi nhân viên nhận ứng lương nhưng đột ngột nghỉ việc khi chưa làm đủ số ngày công tương ứng.
  • Thứ hai, tạm ứng chi phí công tác (công tác phí) (khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2017/TT-BTC): Doanh nghiệp cấp trước một khoản ngân sách để nhân viên đi công tác (mua vé máy bay, đặt phòng, tiếp khách). Rủi ro xảy ra khi nhân viên nghỉ việc nhưng chưa nộp lại hóa đơn, chứng từ hợp lệ để hoàn ứng hoặc chưa trả lại số tiền thừa.
  • Thứ ba, tạm ứng mua sắm vật tư, vận hành dự án (điểm đ khoản 3 Điều 9 Nghị định 254/2025/NĐ-CP): Nhân viên được giao tiền để thay mặt công ty mua sắm trang thiết bị. Khi nghỉ việc, nếu hàng hóa chưa được bàn giao đủ hoặc hóa đơn VAT bị thiếu, doanh nghiệp sẽ không thể hạch toán và bắt buộc phải thu hồi dòng tiền này.

Vì vậy, việc phân loại rõ ràng mục đích của dòng tiền ngay từ ban đầu là cơ sở then chốt để doanh nghiệp xác định đúng căn cứ pháp lý khi tiến hành thu hồi.

II. Khái niệm về đòi lại tiền tạm ứng khi nhân viên nghỉ

Để quá trình xử lý công nợ diễn ra đúng luật, người quản lý và bộ phận nhân sự cần nắm vững các định nghĩa và bản chất pháp lý của từng loại giao dịch.

1. Đòi lại tiền tạm ứng khi nhân viên nghỉ việc là gì?

Đòi lại tiền tạm ứng khi nhân viên nghỉ việc là quá trình doanh nghiệp thực hiện các biện pháp hành chính, dân sự hoặc pháp lý nhằm thu hồi lại phần tài sản (tiền mặt hoặc tiền chuyển khoản) đã giao trước cho người lao động nhưng người lao động chưa thực hiện xong nghĩa vụ đối ứng (chưa làm đủ công, chưa cung cấp đủ chứng từ thanh toán hợp lệ) tại thời điểm hợp đồng lao động chấm dứt.

Tóm lại, đòi lại tiền tạm ứng khi nhân viên nghỉ việc thực chất là quá trình doanh nghiệp thu hồi khoản tiền đã giao trước nhưng người lao động chưa hoàn thành nghĩa vụ tương ứng. Vì vậy, việc lập đầy đủ chứng từ và thỏa thuận rõ ràng ngay từ đầu là yếu tố quan trọng để hạn chế tranh chấp phát sinh.

2. Có sự khác biệt giữa tạm ứng lương và tạm ứng chi phí công tác không?

Có sự khác biệt rất lớn về mặt bản chất pháp lý, mục đích sử dụng cũng như cách thức hạch toán kế toán giữa tạm ứng lương và tạm ứng chi phí công tác. Việc đánh đồng hai khái niệm này thường dẫn đến những sai sót trong quản lý tài chính và tiềm ẩn rủi ro vi phạm pháp luật lao động. 

Dưới đây là bảng phân biệt chi tiết giữa hai loại tạm ứng này:

Tiêu chí

Tạm ứng lương

Tạm ứng chi phí công tác

Bản chất tài sản                     

Là một phần thu nhập (tiền lương) trả trước cho người lao động. Tiền này thuộc quyền sở hữu của người lao động sau khi nhận.

Là tài sản của doanh nghiệp giao cho người lao động quản lý và sử dụng thay mặt công ty. Không phải là thu nhập của người lao động.

Mục đích sử dụng                   .

Giải quyết nhu cầu cá nhân, sinh hoạt đời sống của người lao động trước kỳ trả lương.

Phục vụ mục đích công việc của doanh nghiệp (chi trả vé máy bay, khách sạn, tiếp khách, mua sắm vật tư...)

CCPL

Điều 101 Bộ luật Lao động 2019

Điểm đ khoản 3 Điều 9 Nghị định 254/2025/NĐ-CP) và Quy chế nội bộ công ty 

Hạn mức tạm ứng              

Tùy thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên (thường dựa trên số ngày công đã làm). Pháp luật không quy định mức tối đa (ngoại trừ ứng lương đi nghĩa vụ quân sự tối đa 1 tháng).    

Phụ thuộc vào định mức công tác phí và dự toán chi phí đã được cấp trên phê duyệt theo quy chế nội bộ của từng công ty.

Rủi ro khi người lao động nghỉ việc ngang              

Doanh nghiệp chỉ được đòi lại phần tiền lương ứng dôi ra so với số ngày công thực tế người lao động đã làm. 

Doanh nghiệp có quyền thu hồi toàn bộ số tiền nếu người lao động không nộp lại hóa đơn chứng từ hợp lệ hoặc không bàn giao lại tài sản đã mua.

3. Những rủi ro pháp lý phổ biến doanh nghiệp đòi lại tiền tạm ứng khi nhân viên nghỉ việc

Khi thực hiện đòi lại tiền tạm ứng khi nhân viên nghỉ việc, doanh nghiệp thường đối mặt với hai rủi ro lớn. Một là rủi ro vi phạm pháp luật lao động: Doanh nghiệp tự ý cấn trừ toàn bộ tiền tạm ứng công tác vào tiền lương tháng cuối cùng của người lao động vượt quá tỷ lệ luật định, dẫn đến bị Thanh tra lao động xử phạt. Hai là rủi ro mất trắng tài sản: Do quy trình phê duyệt tạm ứng lỏng lẻo, chỉ qua tin nhắn hoặc không có chữ ký xác nhận bản cứng, doanh nghiệp không có đủ nguồn chứng cứ hợp pháp để khởi kiện đòi nợ tại Tòa án khi nhân viên chối bỏ nghĩa vụ.

Tóm lại, sự thiếu am hiểu ranh giới pháp luật giữa tiền lương và tài sản công ty chính là nguyên nhân đẩy doanh nghiệp vào thế yếu khi xảy ra tranh chấp.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến đòi lại tiền tạm ứng khi nhân viên nghỉ việc

Hệ thống pháp luật lao động và kế toán đã thiết lập các hành lang pháp lý nhằm bảo vệ quyền tài sản của doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng ngăn chặn việc doanh nghiệp lạm quyền đối với người lao động.

1. Những trường hợp nào doanh nghiệp được phép đòi lại tiền tạm ứng khi nhân viên nghỉ việc?

Căn cứ theo nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ dân sự và Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp có quyền đòi lại tiền tạm ứng trong các trường hợp:

  • Người lao động đã nhận tạm ứng lương nhưng thời gian làm việc thực tế ít hơn số tiền đã ứng.
  • Khoản tiền tạm ứng công tác, mua sắm chưa được chi dùng hoặc chi dùng không đúng mục đích.
  • Người lao động đã chi tiêu tiền tạm ứng nhưng không cung cấp được hóa đơn, chứng từ tài chính hợp lệ để doanh nghiệp hạch toán vào chi phí hợp lý.

Vì vậy, doanh nghiệp chỉ được quyền đòi lại tiền tạm ứng khi có căn cứ chứng minh người lao động chưa hoàn thành nghĩa vụ tương ứng hoặc chưa quyết toán hợp lệ khoản tiền đã nhận. Việc thu hồi cần dựa trên chứng từ, thỏa thuận rõ ràng và tuân thủ đúng quy định pháp luật lao động.

2. Quy định về việc lập chứng từ, giấy tờ khi tạm ứng tiền cho nhân viên như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Luật Kế toán 2015, các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán phải lập chứng từ kế toán.. Chứng từ tạm ứng (Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi) bắt buộc phải có đầy đủ chữ ký của người lập phiếu, kế toán trưởng, người phê duyệt (Giám đốc) và đặc biệt là chữ ký xác nhận đã nhận tiền của người lao động. Mọi văn bản xin tạm ứng chỉ qua email hoặc tin nhắn nội bộ nếu không được đối chiếu, xác nhận bằng văn bản có chữ ký tươi hoặc chữ ký số hợp pháp sẽ rất khó được Tòa án công nhận là chứng cứ trực tiếp chứng minh nghĩa vụ nợ.

Tóm lại, việc lập đầy đủ chứng từ và chữ ký xác nhận khi tạm ứng tiền cho nhân viên không chỉ là yêu cầu bắt buộc về kế toán mà còn là căn cứ pháp lý quan trọng để doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi khi phát sinh tranh chấp về đòi lại tiền tạm ứng khi nhân viên nghỉ việc.

3. Có quy định về mức tối đa tiền tạm ứng được phép không?

Đối với tạm ứng tiền lương, căn cứ Khoản 1 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. Luật không giới hạn mức tối đa cho khoản này. Tuy nhiên, căn cứ Khoản 2 Điều 101, nếu tạm ứng để thực hiện nghĩa vụ công dân (đi nghĩa vụ quân sự), mức tạm ứng tối đa là 01 tháng lương. Đối với tạm ứng chi phí công tác, mua sắm vật tư, hiện nay chưa có quy định cụ thể về vấn đề hạn mức tối đa trong các văn bản quy phạm pháp luật. Hạn mức này hoàn toàn phụ thuộc vào quy chế tài chính nội bộ của từng doanh nghiệp.

Vì vậy, pháp luật hiện hành không quy định mức tối đa chung đối với tiền tạm ứng cho người lao động, ngoại trừ một số trường hợp đặc thù theo Bộ luật Lao động. Doanh nghiệp nên xây dựng quy chế tạm ứng nội bộ rõ ràng để kiểm soát rủi ro tài chính và thuận lợi khi đòi lại tiền tạm ứng khi nhân viên nghỉ việc.

4. Người lao động nghỉ việc mà chưa hoàn trả tiền tạm ứng thì xử lý thế nào?

Khi chấm dứt hợp đồng, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2019. Nếu người lao động không hoàn trả, doanh nghiệp có thể thực hiện quyền khấu trừ tiền lương theo quy định tại Điều 102. Nếu tiền lương không đủ để cấn trừ, doanh nghiệp có quyền khởi kiện vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng vay tài sản hoặc yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả lại tài sản ra Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền. Trong thực tiễn giải quyết tranh chấp, để củng cố hồ sơ khởi kiện đòi lại tiền tạm ứng khi nhân viên nghỉ việc, doanh nghiệp nên mời Thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận nội dung buổi làm việc chốt công nợ hoặc quá trình bàn giao chứng từ với người lao động trước khi họ rời đi. Vi bằng là một nguồn chứng cứ khách quan, có giá trị pháp lý vững chắc, giúp Tòa án nhanh chóng xác định chính xác số nợ và trách nhiệm hoàn trả mà không cần qua nhiều bước giám định phức tạp.

Kết luận lại, việc thu hồi tài sản đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ đúng trình tự pháp luật và chuẩn bị đầy đủ các chứng cứ chứng minh nghĩa vụ nợ.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến đòi lại tiền tạm ứng khi nhân viên nghỉ việc

Trong quá trình tư vấn pháp lý cho các tập đoàn lớn, chúng tôi thường xuyên hỗ trợ tháo gỡ các tình huống thực tiễn khó khăn xoay quanh chế định tài chính này.

1. Tiền tạm ứng có được coi là khoản nợ giữa người lao động và doanh nghiệp không?

Tiền tạm ứng được coi là khoản nợ giữa người lao động và doanh nghiệp. Dưới góc độ Bộ luật Dân sự 2015 (từ Điều 274 về nghĩa vụ), khoản tiền tạm ứng chưa được hoàn ứng hợp lệ bằng chứng từ hoặc chưa được cấn trừ bằng công sức lao động chính là một khoản nợ. Người lao động lúc này là bên có nghĩa vụ phải hoàn trả lại tài sản cho chủ sở hữu là doanh nghiệp. Nếu có dấu hiệu gian dối chiếm đoạt hoặc bỏ trốn để không trả lại số tiền tạm ứng lớn, hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (Sđ, bs bởi Bộ luật hình sự 2017).

Kết luận lại, tiền tạm ứng chưa được quyết toán hoặc hoàn trả đúng quy định có thể được xem là một khoản nghĩa vụ tài sản giữa người lao động và doanh nghiệp. Vì thế, các bên cần lưu giữ đầy đủ chứng từ, biên bản đối chiếu và thỏa thuận để tránh phát sinh tranh chấp hoặc rủi ro pháp lý nghiêm trọng.

2. Có thể khấu trừ tiền tạm ứng vào lương tháng cuối cùng của nhân viên không?

Có thể khấu trừ tiền tạm ứng vào lương tháng cuối cùng của nhân viên. nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn luật định. Căn cứ Khoản 1 Điều 102 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 129, và đối với tạm ứng tiền lương thì được phép khấu trừ để thu hồi. Mức khấu trừ tiền lương hàng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm, thuế. Nếu doanh nghiệp tự ý khấu trừ vượt quá 30% hoặc khấu trừ các khoản tạm ứng công tác phí mà không có sự thỏa thuận đồng ý bằng văn bản của người lao động, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt. Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi khấu trừ tiền lương trái quy định pháp luật sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân (mức phạt đối với tổ chức là từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng), tùy thuộc vào số lượng người lao động bị vi phạm.

3. Tiền tạm ứng có bắt buộc phải hoàn trả khi người lao động nghỉ việc không?

Tiền tạm ứng bắt buộc phải hoàn trả khi người lao động nghỉ việc. Căn cứ Khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Tiền tạm ứng công ty giao cho người lao động quản lý chưa được sử dụng đúng mục đích thuộc về quyền tài sản của công ty, do đó người lao động bắt buộc phải hoàn trả sòng phẳng trong thời hạn này.

Tóm lại, khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ các khoản tiền tạm ứng chưa quyết toán hoặc chưa sử dụng đúng mục đích cho doanh nghiệp. Vì vậy, việc đối chiếu công nợ và lập biên bản thanh toán khi nghỉ việc là bước rất quan trọng để tránh tranh chấp phát sinh sau này.

4. Việc đòi lại tiền tạm ứng có phải thông báo bằng văn bản không?

Hiện nay, chưa có quy định cụ thể về vấn đề hình thức thông báo đòi nợ tạm ứng bắt buộc phải bằng văn bản trong Bộ luật Lao động. Tuy nhiên, dưới góc độ pháp luật tố tụng dân sự và nguyên tắc kế toán, việc thông báo, đôn đốc thu hồi nợ tạm ứng nên được lập thành văn bản (Thông báo chốt công nợ, Biên bản bàn giao tài chính) và gửi bằng thư phát bảo đảm hoặc giao nhận trực tiếp có chữ ký. Đây là bước thủ tục vô cùng quan trọng để xác lập thời điểm vi phạm nghĩa vụ trả nợ và làm căn cứ tính lãi suất chậm trả nếu phải đưa vụ việc ra Tòa án.

Vì vậy, dù pháp luật chưa bắt buộc phải thông báo bằng văn bản, doanh nghiệp vẫn nên thực hiện việc đòi lại tiền tạm ứng thông qua các văn bản chính thức để tạo lập chứng cứ pháp lý rõ ràng, bảo đảm thuận lợi cho quá trình xử lý tranh chấp hoặc khởi kiện về sau.

5. Trường hợp nhân viên nghỉ việc do chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, tiền tạm ứng xử lý ra sao?

Kể cả khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật (nghỉ ngang, vi phạm thời gian báo trước quy định tại Điều 39 Bộ luật Lao động 2019), nghĩa vụ dân sự về việc hoàn trả tiền tạm ứng không bị triệt tiêu. Đồng thời, căn cứ Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, người lao động còn phải bồi thường thêm cho doanh nghiệp nửa tháng tiền lương, cộng với tiền lương của những ngày không báo trước. Khi đó, doanh nghiệp có quyền lập bảng chốt công nợ tổng hợp bao gồm cả phần bồi thường vi phạm hợp đồng và phần tiền tạm ứng chưa hoàn trả để yêu cầu người lao động thanh toán một lần.

Tuy nhiên, doanh nghiệp không được dùng việc giam giữ sổ bảo hiểm xã hội hay giấy tờ gốc của người lao động để làm công cụ uy hiếp đòi tiền tạm ứng, vì đây là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về đòi lại tiền tạm ứng khi nhân viên nghỉ việc

Hãng luật NPLaw với đội ngũ chuyên gia pháp lý am hiểu sâu sắc về quản trị rủi ro nhân sự và tài chính doanh nghiệp sẽ là điểm tựa vững chắc cho bạn. Chúng tôi cung cấp dịch vụ rà soát, hoàn thiện quy chế tạm ứng nội bộ, đại diện doanh nghiệp đàm phán, chốt công nợ với người lao động và trực tiếp tham gia tranh tụng tại Tòa án để đòi lại quyền lợi hợp pháp cho khách hàng một cách nhanh chóng, đúng quy trình thủ tục pháp luật.

Vì thế, hãy để các chuyên gia pháp lý giúp doanh nghiệp xây dựng một hàng rào bảo vệ tài sản kiên cố và chuyên nghiệp nhất.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo