Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ, quyền sở hữu trí tuệ ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với cả cá nhân và tổ chức. Tuy nhiên, cùng với đó, các hành vi sao chép trái phép, sử dụng tác phẩm không được phép ngày càng phổ biến, gây thiệt hại nghiêm trọng cho chủ thể có quyền. Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của NPLaw để tìm hiểu việc kiện tụng về vi phạm bản quyền theo quy định hiện nay.

I. Giới thiệu về kiện tụng về vi phạm bản quyền trong giai đoạn hiện nay

1. Khái niệm về kiện tụng về vi phạm bản quyền

Kiện tụng về vi phạm bản quyền là việc chủ sở hữu (hoặc người được ủy quyền hợp pháp) quyền tác giả, quyền liên quan khởi kiện tại Tòa án/Trọng tài có thẩm quyền yêu cầu giải quyết việc cá nhân, tổ chức xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan hợp pháp của mình. Các yêu cầu thông thường gồm buộc cá nhân, tổ chức vi phạm chấm dứt hành vi xâm phạm, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp theo quy định pháp luật.

2. Ví dụ về vấn đề liên quan đến kiện tụng về vi phạm bản quyền thực tế

Trong thực tế, các vụ kiện tụng về vi phạm bản quyền diễn ra khá đa dạng trên nhiều lĩnh vực. Ví dụ một số đơn vị truyền thông sử dụng bài viết, hình ảnh của cá nhân mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu và không ghi nguồn. Hoặc việc sử dụng ca khúc, giai điệu bài hát để biểu diễn, phát tán trên mạng xã hội mà không xin phép, không trả tiền tác quyền đầy đủ...

Khi xảy ra sự việc vi phạm bản quyền, khởi kiện là một trong những biện pháp hiệu quả để chủ sở hữu quyền bảo vệ mình, răn đe các hành vi vi phạm.

3. Tại sao cần thực hiện kiện tụng về vi phạm bản quyền

Kiện tụng trong các vụ vi phạm bản quyền là bước đi cần thiết nhằm bảo vệ trực tiếp quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền. Việc khởi kiện không chỉ giúp yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm và bồi thường thiệt hại, mà còn tạo ra tác động răn đe rõ rệt đối với các hành vi sử dụng tác phẩm trái phép. Đồng thời, quá trình tố tụng góp phần xây dựng một môi trường sáng tạo minh bạch, công bằng, khuyến khích sự tôn trọng tài sản trí tuệ – yếu tố cốt lõi của nền kinh tế tri thức. Đây cũng là cơ chế quan trọng để nâng cao nhận thức pháp lý trong xã hội về quyền tác giả và trách nhiệm pháp lý khi vi phạm.

III. Quy định pháp luật liên quan đến kiện tụng về vi phạm bản quyền

1. Quy định cần lưu ý liên quan đến kiện tụng về vi phạm bản quyền

Hiện nay có nhiều văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh liên quan đến quá trình kiện tụng vi phạm bản quyền. Khi khởi kiện, các bên cần lưu ý một số quy định như sau:

  • Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, 2022: Xác định rõ về quyền tác giả, quyền liên quan bị xâm phạm bản quyền, điều kiện được bảo hộ theo quy định; Thời hạn bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan; Các hành vi xâm phạm bản quyền.
  • Nghị định 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan: hướng dẫn về xác định hành vi xâm phạm quyền tác giả; Áp dụng các biện pháp dân sự, hành chính, hình sự để bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan; Các tranh chấp về quyền tác giả;...
  • Bộ luật Dân sự 2015: quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
  • Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025: Chủ thể có quyền khởi kiện; Chủ thể có hành vi xâm phạm bản quyền; chứng cứ chứng minh; trình tự, thủ tục khởi kiện tại Tòa án. 
  • Trường hợp khởi kiện tại Trọng tài, cần lưu ý các quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010 như điều kiện giải quyết tranh chấp bằng trọng tài; trình tự, thủ tục giải quyết tại trọng tài.

Việc nắm rõ các quy định này là yếu tố tiên quyết để bảo đảm vụ kiện được thụ lý, xử lý hiệu quả và đúng pháp luật.

2. Điều kiện để được áp dụng kiện tụng về vi phạm bản quyền

Để một vụ kiện tụng về vi phạm bản quyền được Tòa án/Trọng tài thụ lý và giải quyết, bên khởi kiện cần đáp ứng các điều kiện cơ bản như sau:

Trường hợp khởi kiện tại Tòa án:

  • Chủ thể có quyền khởi kiện theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025. 
  • Tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
  • Có căn cứ, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị thiệt hại bởi hành vi vi phạm bản quyền.
  • Thực hiện đúng trình tự, thủ tục khởi kiện tại Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025/Luật Trọng tài thương mại 2010.

Trường hợp khởi kiện tại Trọng tài:

  • Tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Trọng tài theo Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010.
  • Có căn cứ, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị thiệt hại bởi hành vi vi phạm bản quyền.
  • Thực hiện đúng trình tự, thủ tục khởi kiện tại Trọng tài theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010.

Để vụ kiện được giải quyết nhanh chóng, người khởi kiện có tham khảo ý kiến luật sư về sở hữu trí tuệ để hiểu rõ quyền lợi của mình, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, thực hiện đúng thủ tục và nâng cao khả năng bảo vệ quyền lợi trước tòa.

3. Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan kiện tụng về vi phạm bản quyền

Theo khoản 1 Điều 199 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, 2022 về biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ: “Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác thì tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm, có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự”.

Như vậy, có thể áp dụng các biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự để xử lý chủ thể có hành vi vi phạm bản quyền theo quy định nêu trên.

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan kiện tụng về vi phạm bản quyền

1. Nếu một tác phẩm chưa được đăng ký bản quyền nhưng bị vi phạm, bên bị vi phạm có quyền kiện không?

Khoản 1, 2 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, 2022 về căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ quy định:

  • Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
  • Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.

Theo đó, quyền tác giả, quyền liên quan được pháp luật bảo hộ kể từ khi phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ theo quy định trên, và không phụ thuộc vào việc đã đăng ký hay chưa.

Do đó, một tác phẩm chưa được đăng ký bản quyền nhưng bị vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan thì bên bị vi phạm vẫn có thể khởi kiện để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

2. Quyền lợi của bên bị vi phạm và bên khởi kiện trong kiện tụng về vi phạm bản quyền được pháp luật bảo vệ như thế nào?

Nguyên đơn (người khởi kiện) có các quyền, nghĩa vụ theo Điều 71 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025 như sau:

  • Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 70 của Bộ luật này.
  • Thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện; rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện.
  • Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

Bị đơn (người bị kiện) có các quyền, nghĩa vụ theo Điều 72 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025 như sau:

  • Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 70 của Bộ luật này.
  • Được Tòa án thông báo về việc bị khởi kiện.
  • Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.
  • Đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, nếu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ của nguyên đơn. Đối với yêu cầu phản tố thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này.
  • Đưa ra yêu cầu độc lập đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và yêu cầu độc lập này có liên quan đến việc giải quyết vụ án. Đối với yêu cầu độc lập thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này.
  • Trường hợp yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án thì bị đơn có quyền khởi kiện vụ án khác.

Pháp luật tố tụng dân sự đảm bảo rằng cả hai bên trong vụ kiện đều có cơ hội bình đẳng để trình bày lập luận, đưa ra chứng cứ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

3. Quy trình khởi kiện trong trường hợp vi phạm bản quyền diễn ra như thế nào?

Trường hợp khởi kiện tại Tòa án

Bước 1: chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khởi kiện

Bước 2: nộp đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Tòa án có thẩm quyền.

Bước 3: Tòa án tiếp nhận và thụ lý đơn khởi kiện khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử vụ án. Tòa án tiến hành một số thủ tục như:

  • Thông báo cho bị đơn và các bên có liên quan.
  • Yêu cầu các bên trình bày ý kiến.
  • Thu thập tài liệu, chứng cứ để giải quyết vụ việc.
  • Tiến hành hòa giải, áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời (nếu có). 

Bước 5: Mở phiên tòa giải quyết vụ án.

Bước 6: Tòa án ra bản án/quyết định. 

Trường hợp khởi kiện tại Trọng tài

Bước 1: chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khởi kiện

Bước 2: nộp đơn khởi kiện, các tài liệu, chứng cứ kèm theo tại Trọng tài có thẩm quyền.

Bước 3: Trọng tài thông báo đơn khởi kiện cho bị đơn.

Bước 4: Bị đơn nộp bản tự bảo vệ, đơn kiện lại (nếu có).

Bước 5: Thành lập Hội đồng trọng tài.

Bước 6: Thương lượng, hòa giải.

Bước 7: Mở phiên họp giải quyết tranh chấp và ra phán quyết trọng tài.

4. Hậu quả pháp lý của việc vi phạm bản quyền thường là gì?

Tùy thuộc vào mức độ, tính chất của hành vi vi phạm và thiệt hại gây ra, chủ thể có hành vi vi phạm bản quyền có thể phải chịu các hậu quả pháp lý sau đây:

  • Bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 131/2013/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 28/2017/NĐ-CP và Nghị định 129/2021/NĐ-CP) về quyền tác giả, quyền liên quan.
  • Bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi nghiêm trọng, có dấu hiệu tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (thông thường là tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều 225)
  • Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm, buộc xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra.

5. Có tổ chức nào hỗ trợ trong việc giải quyết tranh chấp vi phạm bản quyền không?

Tại Việt Nam, bên cạnh các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp vi phạm bản quyền, còn có nhiều tổ chức hỗ trợ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn, hòa giải hoặc đại diện pháp lý cho các bên liên quan. Một số tổ chức như:

  • Các cơ quan chuyên môn (Cục Sở hữu trí tuệ, Cục Bản quyền tác giả...), hoặc tổ chức xã hội – nghề nghiệp (Hội Sở hữu trí tuệ Việt Nam - VIPA): Cung cấp thông tin, kiến thức về sở hữu trí tuệ, tư vấn ban đầu về các vấn đề liên quan đến bản quyền.
  • Các trung tâm hòa giải: Cung cấp dịch vụ hòa giải tranh chấp về bản quyền giữa các bên, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí so với kiện tụng.
  • Các văn phòng luật, công ty luật: Cung cấp dịch vụ pháp lý như tư vấn, hỗ trợ tham gia giải quyết tranh chấp về sở hữu trí tuệ với tư cách là người đại diện theo ủy quyền hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

Việc tìm kiếm sự hỗ trợ và tham khảo ý kiến từ các tổ chức này có thể giúp các bên có được những tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ hiệu quả trong quá trình giải quyết tranh chấp vi phạm bản quyền, bảo vệ tốt nhất quyền lợi của mình.

V. Có nên tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về kiện tụng về vi phạm bản quyền không?

Kiện tụng về vi phạm bản quyền là vấn đề phức tạp, đòi hỏi người khởi kiện nắm chắc kiến thức pháp lý và khả năng chứng minh thiệt hại. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.