Giải quyết tranh chấp đất đai là vấn đề được nhiều cá nhân, hộ gia đình và tổ chức quan tâm khi phát sinh mâu thuẫn về quyền sử dụng đất, ranh giới, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc các giao dịch liên quan. Việc nắm rõ quy định pháp luật về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp không chỉ giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp mà còn hạn chế những rủi ro pháp lý có thể xảy ra. Trong bài viết dưới đây, NPLaw sẽ làm rõ các quy định hiện hành và giải đáp những vấn đề thường gặp liên quan đến giải quyết tranh chấp đất đai.
I. Vì sao các vụ tranh chấp đất đai ngày càng gia tăng?
Tranh chấp đất đai ngày càng gia tăng do giá trị đất tăng cao, hồ sơ và giấy tờ về quyền sử dụng đất còn thiếu hoặc không thống nhất, tranh chấp thừa kế, chuyển nhượng, tặng cho, xác định ranh giới đất và việc người sử dụng đất chưa nắm rõ quy định pháp luật. Bên cạnh đó, những hạn chế trong công tác quản lý đất đai tại một số địa phương cũng góp phần làm phát sinh nhiều tranh chấp.
II. Khái niệm về giải quyết tranh chấp đất đai
Khi phát sinh mâu thuẫn về quyền sử dụng đất, các bên cần thực hiện giải quyết tranh chấp đất đai theo đúng quy định của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
1. Giải quyết tranh chấp đất đai là gì?
Theo khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
Trên cơ sở đó, giải quyết tranh chấp đất đai được hiểu là quá trình các bên hoặc cơ quan có thẩm quyền áp dụng các phương thức theo quy định của pháp luật, như hòa giải, giải quyết theo thủ tục hành chính hoặc tố tụng tại Tòa án, để xác định quyền, nghĩa vụ của các bên đối với diện tích đất đang có tranh chấp, qua đó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể liên quan.
2. Có những loại tranh chấp đất đai phổ biến nào hiện nay?
Một số loại tranh chấp đất đai phổ biến gồm:
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất.
- Tranh chấp về ranh giới, mốc giới, diện tích đất.
- Tranh chấp phát sinh từ chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất.
- Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ trong quá trình sử dụng đất.

Việc xác định đúng loại tranh chấp là cơ sở để lựa chọn cơ quan có thẩm quyền và áp dụng trình tự, thủ tục giải quyết phù hợp theo quy định của pháp luật.
3. Chủ thể nào có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai?
Chủ thể có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai là các bên có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến thửa đất đang tranh chấp, như cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, tổ chức và các chủ thể sử dụng đất khác theo Điều 4 Luật Đất đai 2024.
Tùy từng trường hợp, các chủ thể này có thể yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo khoản 1 và khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024. Việc xác định đúng chủ thể có quyền yêu cầu sẽ giúp quá trình giải quyết tranh chấp được thực hiện đúng quy định của pháp luật.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến giải quyết tranh chấp đất đai
Pháp luật hiện hành quy định cụ thể về thẩm quyền, trình tự, thủ tục và quyền, nghĩa vụ của các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai nhằm bảo đảm việc giải quyết đúng quy định và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.
1. Những loại tranh chấp đất đai nào thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án?
Theo khoản 1 và khoản 5 Điều 236 Luật Đất đai 2024, Tòa án có thẩm quyền giải quyết các trường hợp sau:
- Tranh chấp đất đai mà một hoặc các bên có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai 2024.
- Tranh chấp về tài sản gắn liền với đất.
- Tranh chấp đất đai mà các bên không có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo Điều 137 nhưng lựa chọn khởi kiện tại Tòa án.
- Tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự hoặc trọng tài thương mại.

Việc xác định đúng thẩm quyền của Tòa án giúp các bên thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đúng quy định và tránh kéo dài thời gian giải quyết.
2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai
Trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai, các bên tranh chấp được pháp luật bảo đảm thực hiện các quyền và phải tuân thủ các nghĩa vụ nhất định nhằm bảo đảm việc giải quyết khách quan, đúng quy định.
Về quyền của các bên, tùy từng trường hợp, các bên có quyền:
- Lựa chọn Tòa án hoặc Ủy ban nhân dân có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp nếu không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 (khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024).
- Khiếu nại hoặc khởi kiện đối với quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền nếu không đồng ý với quyết định đó trong thời hạn luật định (điểm a, điểm b khoản 3 Điều 236 và Điều 237 Luật Đất đai 2024).
- Cung cấp tài liệu, chứng cứ; trình bày ý kiến, yêu cầu và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình giải quyết.
Về nghĩa vụ của các bên, các bên phải:
- Cung cấp trung thực hồ sơ, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ tranh chấp và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết.
- Chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
- Trường hợp không tự nguyện chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đã có hiệu lực thì có thể bị cưỡng chế thi hành theo khoản 4 Điều 236 Luật Đất đai 2024.
Việc thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của các bên không chỉ giúp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp mà còn góp phần bảo đảm quá trình giải quyết tranh chấp đất đai được nhanh chóng, khách quan và đúng quy định của pháp luật.
3. Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được thực hiện như thế nào?
Theo Điều 235 Luật Đất đai 2024, trước khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết, Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải hoặc hòa giải thông qua hòa giải ở cơ sở. Trường hợp không tự hòa giải được, các bên có thể gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để tổ chức hòa giải.
Quy trình hòa giải tại UBND cấp xã được thực hiện như sau:
- Bước 1: Một hoặc các bên nộp đơn yêu cầu hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.
- Bước 2: UBND cấp xã tiến hành xác minh, thu thập thông tin, tài liệu và làm rõ nguyên nhân phát sinh tranh chấp.
- Bước 3: Tổ chức cuộc họp hòa giải với sự tham gia của các bên tranh chấp và những người có quyền, lợi ích liên quan (nếu có).
- Bước 4: Lập biên bản hòa giải, ghi rõ kết quả hòa giải thành hoặc không thành và gửi cho các bên.
Trường hợp hòa giải thành và có thay đổi về ranh giới, người sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất thì các bên thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định. Trường hợp hòa giải không thành hoặc một bên không chấp hành kết quả hòa giải thì các bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc Tòa án giải quyết theo Điều 236 Luật Đất đai 2024.
Việc hòa giải tại UBND cấp xã giúp các bên có cơ hội giải quyết mâu thuẫn bằng thỏa thuận, tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế phát sinh tranh chấp kéo dài.
4. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như thế nào?
Theo Điều 235 và Điều 236 Luật Đất đai 2024, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
- Bước 1: Hòa giải tranh chấp đất đai. Các bên tự hòa giải hoặc gửi đơn đề nghị UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp tổ chức hòa giải.
- Bước 2: Nộp đơn yêu cầu giải quyết. Nếu hòa giải không thành, các bên nộp đơn đến Tòa án hoặc UBND có thẩm quyền (đối với trường hợp được lựa chọn theo khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024).
- Bước 3: Thụ lý và giải quyết. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, xác minh, thu thập chứng cứ và xem xét nội dung tranh chấp.
- Bước 4: Ban hành quyết định hoặc bản án. Sau khi giải quyết, Tòa án ban hành bản án, quyết định hoặc Chủ tịch UBND có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp.
- Bước 5: Thi hành kết quả giải quyết. Các bên có trách nhiệm chấp hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật; trường hợp không chấp hành có thể bị cưỡng chế theo quy định.
Việc thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Đất đai 2024 sẽ giúp quá trình giải quyết tranh chấp diễn ra nhanh chóng, đúng thẩm quyền và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến giải quyết tranh chấp đất đai
Trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai, nhiều cá nhân, tổ chức còn gặp vướng mắc về thủ tục, thẩm quyền, thời gian và quyền, nghĩa vụ của các bên. Dưới đây là những vấn đề thường được quan tâm.
1. Không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có thể khởi kiện tranh chấp đất đai được không?
Trường hợp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai 2024, các bên vẫn có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp.
Theo khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024, các bên tranh chấp có thể lựa chọn một trong hai hình thức:
- Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND có thẩm quyền; hoặc
- Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Khi khởi kiện, người yêu cầu cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của mình đối với thửa đất như giấy tờ mua bán, chuyển nhượng, giấy tờ kê khai, chứng cứ về quá trình sử dụng đất hoặc các tài liệu liên quan khác.
Như vậy, việc không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không làm mất quyền khởi kiện tranh chấp đất đai, nhưng các bên cần có căn cứ chứng minh quyền sử dụng đất để bảo vệ quyền lợi của mình.
2. Đất đang có tranh chấp có được chuyển nhượng, tặng cho hoặc thế chấp không?
Theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất chỉ được thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định, trong đó có điều kiện đất không có tranh chấp.
Do đó, khi thửa đất đang phát sinh tranh chấp, người sử dụng đất không được thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, tặng cho hoặc thế chấp quyền sử dụng đất cho đến khi tranh chấp được giải quyết và đáp ứng đủ điều kiện thực hiện quyền.
Việc cố tình thực hiện giao dịch đối với đất đang có tranh chấp có thể dẫn đến rủi ro pháp lý, làm phát sinh tranh chấp mới và ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
3. Thời gian giải quyết một vụ tranh chấp đất đai là bao lâu?
Không có một thời hạn cố định cho mọi vụ tranh chấp đất đai. Nếu phải hòa giải tại UBND cấp xã thì tối đa 30 ngày; nếu khởi kiện tại Tòa án, vụ việc thường kéo dài từ vài tháng đến hơn 1 năm, tùy mức độ phức tạp và có phải định giá, đo đạc, giám định hay không.
- Hòa giải tại UBND cấp xã: với tranh chấp về việc ai có quyền sử dụng đất, đây là thủ tục bắt buộc trước khi khởi kiện. Thời hạn hòa giải không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn. Điều 235 Luật Đất đai 2024
- Giải quyết tại Tòa án: sau khi nhận đơn hợp lệ, Tòa án xem xét thụ lý trong thời hạn luật định. Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm là 4 tháng từ ngày thụ lý; vụ phức tạp hoặc có trở ngại khách quan có thể gia hạn thêm tối đa 2 tháng. Sau đó, Tòa phải mở phiên tòa trong 1 tháng, có thể kéo dài thêm 2 tháng nếu có lý do chính đáng. Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
- Nếu có kháng cáo: thời gian giải quyết phúc thẩm thường là 2 tháng từ ngày thụ lý; trường hợp phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá 1 tháng. Điều 286 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Thực tế, tranh chấp đất thường kéo dài hơn mốc trên vì cần thu thập hồ sơ địa chính, xác minh nguồn gốc đất, xem xét thẩm định tại chỗ, đo vẽ hiện trạng và định giá tài sản. Thời gian này thường chưa tính thời gian chờ hòa giải, bổ sung hồ sơ hoặc thời gian bị tạm đình chỉ vụ án.
4. Người nước ngoài có được tham gia giải quyết tranh chấp đất đai tại Việt Nam không?
Người nước ngoài có thể tham gia giải quyết tranh chấp đất đai tại Việt Nam nếu có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến vụ việc hoặc tham gia với tư cách là bên có quyền, nghĩa vụ liên quan theo quy định pháp luật.

Tuy nhiên, theo Luật Đất đai 2024, người nước ngoài không thuộc nhóm người sử dụng đất tại Việt Nam theo Điều 5, nên không có quyền sử dụng đất như cá nhân, tổ chức trong nước. Trường hợp có liên quan đến tranh chấp đất đai, người nước ngoài có thể tham gia tố tụng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, đối với tranh chấp mà một bên là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, thẩm quyền giải quyết của UBND được xác định theo điểm b khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024.
Do đó, người nước ngoài không được tự do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Việt Nam nhưng vẫn có thể tham gia quá trình giải quyết tranh chấp nếu có quyền, nghĩa vụ hoặc lợi ích hợp pháp liên quan.
5. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì phải làm gì?
Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, các bên có quyền thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định pháp luật.
Cụ thể:
- Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp xã, các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án theo thủ tục tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định theo điểm a khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024.
- Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án theo thủ tục tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định theo điểm b khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024.
Vì vậy, khi không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, các bên vẫn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét lại nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về giải quyết tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai thường liên quan đến nhiều quy định pháp luật phức tạp về quyền sử dụng đất, hồ sơ pháp lý, thẩm quyền và trình tự giải quyết. Vì vậy, việc được luật sư tại NPLaw tư vấn sẽ giúp khách hàng đánh giá đúng tình trạng vụ việc, xác định phương án giải quyết phù hợp và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Với kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý đất đai, NPLaw hỗ trợ khách hàng trong việc kiểm tra hồ sơ, tư vấn thủ tục hòa giải, đại diện tham gia làm việc với cơ quan có thẩm quyền, đồng thời hỗ trợ giải quyết tranh chấp tại Tòa án khi cần thiết.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.