Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản là hành vi vi phạm hợp đồng. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản và giải đáp một số thắc mắc liên quan.

Gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản là một vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Rủi ro pháp lý phổ biến liên quan đến gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản

Trong hợp đồng cung ứng thủy sản, gian lận trọng lượng là một hành vi gian lận kinh tế phổ biến, dẫn đến nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng cho cả bên cung ứng và bên mua. Dưới đây là các rủi ro pháp lý phổ biến:

- Bị xử phạt vi phạm hành chính: Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 119/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 21 Điều 2 Nghị định 126/2021/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với vi phạm về phép đo trong mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ mà lượng của hàng hóa, dịch vụ đó có sai lệch quá phạm vi sai số cho phép theo yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với phép đo do tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan có thẩm quyền quy định để thu lợi bất chính với mức phạt tiền thấp nhất là 5.000.000 đồng và phạt tiền cao nhất từ 04 lần đến 05 lần số tiền thu lợi bất chính có được tùy theo trường hợp vi phạm.

- Bồi thường thiệt hại: Bên cung ứng phải bồi thường thiệt hại cho bên mua do vi phạm hợp đồng vì hành vi gian lận theo khoản 1 Điều 419 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó, cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

- Trách nhiệm hình sự: Nếu hành vi gian lận nghiêm trọng, có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm, cá nhân có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lừa dối khách hàng theo Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) với mức phạt tù lên đến 5 năm.

Như vậy, khi gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản người thực hiện hành vi vi phạm sẽ chịu rủi ro pháp lý trên.

II. Tìm hiểu về gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản

Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản là gì và biểu hiện như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Thủy sản 2017 hoạt động thủy sản là hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; nuôi trồng thủy sản; khai thác thủy sản; chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản.

Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Theo đó, hợp đồng cung ứng thủy sản là sự thỏa thuận giữa bên cung cấp (doanh nghiệp, cơ sở sản xuất) và bên mua (người nuôi, đại lý, nhà máy chế biến) nhằm chuyển giao các sản phẩm thủy sản theo đúng chủng loại, chất lượng, số lượng và thời gian đã cam kết.

Và gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản là hành vi cố ý làm sai lệch khối lượng thực tế của thủy sản mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cung ứng nhằm lừa dối người tiêu dùng, giúp người bán thu lợi bất chính.

- Biểu hiện của hành vi gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản là:

  • Gian lận quy trình cân: Khi giao hàng số lượng lớn theo lô, bên bán chỉ chọn những đơn vị hàng nặng nhất để làm mẫu đối chiếu cho cả lô.
  • Can thiệp thiết bị cân: Sử dụng cân không được kiểm định hoặc đã hết hạn kiểm định. Hoặc sử dụng cân điện tử đã qua hiệu chỉnh sai lệch hoặc đặt cân tại vị trí không thăng bằng để tạo sai số có lợi cho bên bán.
  • Trà trộn hàng kém chất lượng hoặc cỡ nhỏ: Bán hàng không đúng chủng loại, kích cỡ (size) đã ký hợp đồng. Trộn thủy sản cỡ nhỏ, chất lượng thấp hoặc thậm chí hàng cũ, hỏng xuống dưới lớp hàng tốt (lót đáy) để gian lận giá trị và trọng lượng.

Như vậy, gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản và biểu hiện của hành vi gian lận được phân tích như trên.

2. Những hình thức phổ biến của gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản gồm những hành vi nào?

Các hình thức phổ biến của gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản gồm những hành vi sau đây:

  • Đưa tạp chất vào thủy sản: Đây là hình thức gian lận phổ biến, bơm nước, gel, hoặc các chất khác vào tôm, cá để làm tăng trọng lượng thủy sản.
  • Cân thiếu: Sử dụng cân đã bị chỉnh sửa, cân sai lệch hoặc cân cả bao bì, nước đá (trọng lượng bao bì quá mức cho phép) để giảm trọng lượng thực tế của thủy sản khi giao hàng.
  • Ghi sai trọng lượng trên bao bì, tem nhãn: Bao bì sản phẩm ghi khối lượng tịnh cao hơn trọng lượng thực tế có trong sản phẩm.
  • Làm giả chứng từ, hồ sơ: Cố tình cung cấp hóa đơn, phiếu cân, chứng từ giao nhận có số liệu trọng lượng cao hơn thực tế nhằm trục lợi.
  • Mạ băng quá tỷ lệ quy định: Mạ băng là kỹ thuật bảo quản cần thiết, nhưng gian lận xảy ra khi người bán cố ý tăng lớp đá bao phủ bên ngoài nhằm làm tăng trọng lượng tổng thể khi cân thủy sản.

Theo đó, các hành vi trên là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.

3. Những yếu tố nào tạo điều kiện xảy ra gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản?

Trong hợp đồng cung ứng thủy sản, việc gian lận trọng lượng thường xảy ra do thiếu minh bạch trong hợp đồng và sơ hở trong quy trình kiểm soát. Dưới đây là những yếu tố chính tạo điều kiện xảy ra gian lận trọng lượng:

  • Điều khoản hợp đồng thiếu chi tiết: Không quy định cụ thể điều khoản về phương pháp rã đông để kiểm tra cân nặng hoặc thiếu chế tài xử phạt cụ thể khi phát hiện sai lệch. Chẳng hạn như hợp đồng không quy định rõ trọng lượng tịnh dẫn đến việc người mua phải trả tiền cho cả bao bì và lớp đá.
  • Quy trình cân và giám định lỏng lẻo: Thiếu sự giám sát của bên thứ ba độc lập tại thời điểm giao hàng hoặc sử dụng thiết bị đo lường không được hiệu chuẩn chính xác.
  • Kiểm kê yếu kém: Không thực hiện kiểm kê định kỳ hoặc kiểm kê chỉ mang tính hình thức, không cân/đo lại trọng lượng thực tế, dẫn đến khó phát hiện chênh lệch.

Nhìn chung, gian lận trọng lượng trong cung ứng thủy sản thường len lỏi qua các kẽ hở về kỹ thuật bảo quản và quy trình kiểm soát mà không được các bên thỏa thuận chi tiết trong hợp đồng.

4. Vai trò của biên bản giao nhận và bảng kê trong phòng ngừa gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản là gì?

Biên bản giao nhận và bảng kê đóng vai trò quan trọng trong việc xác nhận trọng lượng thực tế của thủy sản tại thời điểm bàn giao, cụ thể:

  • Xác nhận trọng lượng thực tế: Bảng kê chi tiết giúp phân định rõ trọng lượng hàng hóa, giúp phát hiện gian lận khi bên bán cố tình tăng trọng lượng bao bì để giảm trọng lượng thủy sản thực tế.
  • Bằng chứng pháp lý khi có tranh chấp: Biên bản giao nhận có chữ ký của cả hai bên là căn cứ để khiếu nại hoặc khởi kiện nếu có chênh lệch giữa số liệu thực nhận và số trọng lượng thủy sản đã thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Căn cứ kiểm tra chất lượng, số lượng: Bảng kê chi tiết các mặt hàng thủy sản, trọng lượng, quy cách, tình trạng thủy sản giúp bên mua đối chiếu với thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Minh bạch quá trình bàn giao: Ghi lại chi tiết thời gian, địa điểm và tình trạng hàng hóa, ngăn chặn việc đánh tráo hoặc rút bớt hàng trong quá trình vận chuyển.

Vậy, biên bản giao nhận và bảng kê giúp phòng ngừa gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản, là bằng chứng khi có xảy ra tranh chấp.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản

Tìm hiểu các quy định về gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Văn bản pháp luật nào điều chỉnh trách nhiệm liên quan đến gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản?

Trách nhiệm liên quan đến gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản chủ yếu được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật sau:

- Bộ luật Dân sự 2015: Quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi một bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, bao gồm việc cung cấp sai trọng lượng, số lượng thủy sản.

Theo Điều 13 Bộ luật này quy định cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

-  Luật Thủy sản 2017: Quy định về điều kiện kinh doanh, tiêu chuẩn chất lượng trong mua bán thủy sản là căn cứ để xác định gian lận.

Theo Điều 96 Luật này quy định mua, bán sản phẩm thủy sản như sau:

  • Cơ sở mua, bán, sơ chế, chế biến thủy sản, sản phẩm thủy sản phải đáp ứng các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy, nổ.
  • Thủy sản, sản phẩm thủy sản được mua, bán, sơ chế, chế biến phải có hồ sơ nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, bảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm.
  • Mua, bán thủy sản tại vùng công bố dịch bệnh phải thực hiện theo quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

- Luật thương mại 2005: Quy định về giải quyết tranh chấp trong hoạt động thương mại, mua bán, cung ứng thủy sản.

Theo Điều 317 Luật này quy định về các hình thức giải quyết tranh chấp gồm:

  • Thương lượng giữa các bên.
  • Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải.
  • Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.

- Nghị định 38/2024/NĐ-CP: Quy định chi tiết về mức phạt tiền và hình thức phạt bổ sung đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản.

- Nghị định 119/2017/NĐ-CP: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Chẳng hạn như Nghị định này quy định mức phạt tiền đối với vi phạm về phép đo trong mua, bán hàng hóa mà lượng của hàng hóa, dịch vụ đó có sai lệch quá phạm vi sai số cho phép theo yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với phép đo do tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan có thẩm quyền quy định để thu lợi bất chính thì sẽ bị phạt tiền thấp nhất là 5.000.000 đồng và phạt tiền cao nhất từ 04 lần đến 05 lần số tiền thu lợi bất chính có được tùy theo trường hợp vi phạm theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 119/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 21 Điều 2 Nghị định 126/2021/NĐ-CP.

Tóm lại, trách nhiệm liên quan đến gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật trên.

2. Khi phát hiện gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản, quy trình yêu cầu bồi thường cần tuân thủ những bước pháp lý nào?

Theo Điều 302, 303, 304 Luật thương mại 2005, bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.

Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:

  • Có hành vi vi phạm hợp đồng;
  • Có thiệt hại thực tế;
  • Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.

Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Theo đó, khi phát hiện gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản, bên bị thiệt hại nên thực hiện quy trình sau để yêu cầu bồi thường thiệt hại:

- Lập biên bản ghi nhận hiện trạng: Khi phát hiện thiếu hụt, bên mua yêu cầu đại diện bên bán lập biên bản xác nhận thiếu hụt trọng lượng hoặc trọng lượng thủy sản không đúng thỏa thuận trong hợp đồng, ghi rõ số lượng thực tế so với hợp đồng. Biên bản có chữ ký của các bên liên quan (đại diện bên giao, bên nhận), đây là bằng chứng quan trọng nhất để xác định sai lệch.

Nếu bên bán không hợp tác, hãy mời cơ quan kiểm định độc lập hoặc thuê đơn vị giám định để xác nhận trọng lượng thực.

- Thông báo vi phạm: Gửi thông báo bằng văn bản (email, công văn) hoặc hình thức khác cho bên cung ứng trong thời hạn khiếu nại đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nội dung cần nêu rõ lỗi vi phạm, trọng lượng thiếu, bằng chứng kèm theo, thời hạn giải quyết.và yêu cầu khắc phục.

Cần thu thập các tài liệu chứng minh như hợp đồng, hóa đơn, phiếu cân, ảnh chụp/video mở hàng, và chứng thư giám định (nếu có) để xác định giá trị thiệt hại thực tế.

- Thương lượng, hòa giải: Các bên có thể trực tiếp đàm phán về mức bồi thường hoặc giảm giá tương ứng với phần trọng lượng thiếu hụt. Trường hợp không thỏa thuận được, bên bị thiệt hại do hành vi gian lận trọng lượng của bên cung ứng thủy sản có quyền khởi kiện đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết để bảo vệ quyền lợi của mình.

Có thể thấy, khi phát hiện gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản, bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu bồi thường và cần tuân thủ những bước pháp lý trên.

3. Khi xảy ra tranh chấp về gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản, cơ quan hoặc tòa nào có thẩm quyền giải quyết?

Việc xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp gian lận trọng lượng trong hợp đồng thủy sản phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên trong hợp đồng. Theo Điều 317 Luật thương mại 2005 quy định về các hình thức giải quyết tranh chấp gồm:

- Thương lượng giữa các bên.

- Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải.

- Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.

  • Trọng tài thương mại: Nếu trong hợp đồng có điều khoản trọng tài thì các bên phải giải quyết tại trung tâm trọng tài đã thỏa thuận. Quyết định của Trọng tài là chung thẩm và có giá trị thi hành ngay theo khoản 5 Điều 4 và khoản 1 Điều 5 Luật trọng tài thương mại 2010.
  • Tòa án: Nếu hợp đồng không có điều khoản trọng tài hoặc điều khoản đó vô hiệu, thẩm quyền thuộc về Tòa án. Theo Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Theo khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 30 và điểm a, b khoản 1 Điều 35 thì Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản.

Theo đó, Trọng tài thương mại và Tòa án khu vực là cơ quan có thẩm quyền giải quyết khi xảy ra tranh chấp về gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản.

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản

Để hiểu rõ hơn các quy định về gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Khi phát hiện nghi ngờ gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản, bên mua nên làm gì trước tiên?

Khi nghi ngờ gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản, việc đầu tiên và quan trọng nhất mà bên mua cần thực hiện là tạm dừng nhận hàng, kiểm tra lại hợp đồng và thu thập bằng chứng chứng minh. Cụ thể:

  • Tạm dừng nhận hàng/thanh toán: Bên mua nên dừng nhận hàng hoặc thanh toán nếu chưa hoàn tất để ngăn chặn thiệt hại tiếp diễn.
  • Đối chiếu với hợp đồng: Rà soát các điều khoản về trọng lượng, phương pháp cân (tịnh hay cả bao bì), tỷ lệ hao hụt cho phép và quy định về khiếu nại.
  • Lưu giữ hiện trạng lô hàng: Giữ nguyên trạng lô hàng nghi ngờ, không xé bao bì hoặc đưa vào sản xuất để đảm bảo tính khách quan của vật chứng.
  • Lập biên bản: Quay video, chụp ảnh quá trình cân lại và lập biên bản giao nhận có chữ ký của các bên liên quan (đại diện bên vận chuyển, kho bãi hoặc đại diện bên bán nếu có mặt).
  • Thông báo cho bên bán: Gửi thông báo bằng văn bản/email hoặc phương thức khác đã thỏa thuận cho bên bán về việc nghi ngờ gian lận và yêu cầu giải quyết dựa trên các điều khoản hợp đồng.

Qua phân tích trên, khi phát hiện nghi ngờ gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản, bên mua nên thực hiện theo các bước trên.

2. Doanh nghiệp nên lưu giữ hồ sơ nào để đối phó với cáo buộc gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản?

Để đối phó với cáo buộc gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản, doanh nghiệp cần lưu giữ hồ sơ sau:

- Hồ sơ đo lường và đóng gói:

  • Phiếu cân/Phiếu đóng gói: Ghi rõ trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì, tỷ lệ mạ băng và trọng lượng thực tế của từng kiện hàng.
  • Phiếu kiểm tra đo lường định kỳ: Chứng minh cân sử dụng được hiệu chuẩn, kiểm định bởi cơ quan chức năng.
  • Báo cáo sản xuất/chế biến: Ghi nhận quy trình mạ băng, đóng gói, ghi chép trọng lượng tại từng công đoạn.

- Hồ sơ giao dịch và vận chuyển:

  • Hợp đồng cung ứng thủy sản
  • Biên bản giao nhận/Phiếu xuất kho: Có chữ ký xác nhận của các bên, ghi rõ trọng lượng tại thời điểm giao.
  • Vận đơn: Xác nhận số lượng kiện và trọng lượng tổng thể.

- Hồ sơ chứng minh xuất xứ và chất lượng:

  • Giấy chứng nhận xuất xứ
  • Giấy chứng nhận kiểm dịch, chứng nhận chất lượng đi kèm từng lô hàng.

- Hồ sơ đối ứng: Hình ảnh, video quay lại quá trình cân và đóng gói từng lô hàng hoặc nhật ký sản xuất điện tử/thủ công.

Như vậy, tùy vào mặt hàng thủy sản cung ứng và quy định nội bộ, doanh nghiệp nên lưu giữ hồ sơ trên để đối phó với cáo buộc gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản khi có tranh chấp xảy ra.

3. Bên bán cung cấp giấy tờ giả về kết quả cân có thể bị xử lý ra sao khi bị phát hiện gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản?

Bên bán cung cấp giấy tờ giả về kết quả cân khi bị phát hiện gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản thì bị xử lý như sau:

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng cung ứng thủy sản:

  • Bồi thường thiệt hại: Phải đền bù toàn bộ giá trị phần trọng lượng thiếu hụt và các chi phí phát sinh liên quan theo Điều 302 Luật thương mại 2005 và Điều 419 Bộ luật dân sự 2015.
  • Phạt vi phạm: Nếu hợp đồng có điều khoản thỏa thuận về phạt vi phạm, bên bán phải nộp khoản phạt này theo Điều 300 Luật thương mại 2005 và Điều 418 Bộ luật dân sự 2015.
  • Hủy bỏ hợp đồng: Bên mua có quyền đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do bên bán vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ và phải thông báo cho bên bán biết về việc hủy bỏ theo Điều 312 Luật thương mại 2005 và Điều 423 Bộ luật dân sự 2015.

- Xử phạt hành chính: Nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, bên bán có thể bị phạt theo Điều 61 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm khoản 5 Điều 1 Nghị định 24/2025/NĐ-CP, theo đó, phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng tùy theo giá trị giao dịch của sản phẩm, hàng hóa đối với một trong các hành vi sau đây

  • Không đổi hàng hóa cho người tiêu dùng hoặc trả lại tiền và nhận lại hàng hóa từ người tiêu dùng trong trường hợp hàng hóa do mình bán, cung cấp không bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng như thông tin mà mình cung cấp;
  • Đánh tráo, gian lận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi giao hàng, cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng, trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản 1 Điều 53a Nghị định này.

- Truy cứu hình sự: Trong trường hợp nghiêm trọng, có đủ yếu tố cấu thành tội phạm, bên bán có thể bị truy cứu hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) về:

  • Tội lừa dối khách hàng theo Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025), theo đó, người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm và mức phạt tù cao nhất có thể lên đến 5 năm.
  • Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức theo Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, theo đó, bên bán có hành vi cung cấp giấy tờ giả về kết quả cân thì có thể bị phạt tù lên đến 7 năm nếu sử dụng giấy tờ giả này để thực hiện hành vi lừa đảo.

Tóm tắt lại, bên bán cung cấp giấy tờ giả về kết quả cân thì bị xử lý như trên tùy theo mức độ vi phạm khi gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản.

4. Những trường hợp thường gặp khiến bên mua cáo buộc gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản là gì?

Các trường hợp thường gặp khiến bên mua cáo buộc gian lận trọng lượng trong hợp đồng thủy sản bao gồm:

  • Tráo đổi kích cỡ: Trộn lẫn các loại thủy sản có kích thước nhỏ vào lô hàng có kích thước tiêu chuẩn đã thỏa thuận. Dù tổng cân nặng có thể đủ, nhưng giá trị kinh tế của lô hàng bị giảm sút.
  • Sai lệch phương pháp cân: Sử dụng các thiết bị đo lường không được hiệu chuẩn hoặc cố tình cân hàng khi sản phẩm còn dính nhiều tạp chất, nước đọng hoặc đá vụn.
  • Gian lận quy cách đóng gói: Tính cả trọng lượng bao bì, khay nhựa hoặc các vật liệu đi kèm (tờ rơi, nhãn mác) vào trọng lượng hàng hóa.

Nhìn chung, những trường hợp trên khiến bên mua cáo buộc gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản.

5. Hợp đồng cung ứng thủy sản nên quy định phương thức lấy mẫu và xác định trọng lượng để ngăn gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản ra sao?

Để ngăn chặn gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản, các bên trong hợp đồng cần quy định chi tiết về phương thức lấy mẫu và xác định trọng lượng. Dưới đây là các điều khoản then chốt nên đưa vào:

- Phương thức lấy mẫu: 

  • Cần tuân thủ các tiêu chuẩn pháp luật quy định như TCVN 5276-90 về lấy mẫu thủy sản. Chẳng hạn như tỷ lệ lấy mẫu và cách lấy mẫu phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định, mẫu phải được lấy ngẫu nhiên từ nhiều vị trí khác nhau trong lô hàng, không chỉ lấy ở bề mặt, theo nguyên tắc đường chéo đối với hàng đông lạnh hoặc chia đều đối với hàng tươi sống.
  • Biên bản lấy mẫu: Lập biên bản có chữ ký của hai bên, ghi rõ phương pháp lấy mẫu, tình trạng bao gói và sự đồng nhất của lô hàng.

- Xác định trọng lượng: Các bên nên đưa vào các điều khoản quy định chi tiết về cách xác định trọng lượng của sản phẩm thủy sản khi cung cấp như:

  • Công cụ đo lường: Sử dụng cân điện tử đã được kiểm định/hiệu chuẩn và còn thời hạn, tránh sử dụng cân cơ học hoặc cân chưa qua kiểm định.
  • Trọng lượng thực tế: Quy định rõ ràng quy tắc trừ trọng lượng bao bì, nước mạ băng (đối với hàng đông lạnh) để xác định khối lượng tịnh thực tế.
  • Quy trình cân đo: Việc xác định trọng lượng phải có sự chứng kiến và ký biên bản của đại diện hợp pháp từ cả hai bên (bên mua và bên bán).

Kết luận lại, tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng mà các bên nên quy định phương thức lấy mẫu và xác định trọng lượng để ngăn gian lận trọng lượng để tránh phát sinh các tranh chấp pháp lý.

V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về gian lận trọng lượng trong hợp đồng cung ứng thủy sản mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo