Bài viết phân tích khái niệm, giá trị pháp lý, quyền và thủ tục xử lý khi giấy chứng nhận cổ phần bị mất, đồng thời giải đáp rủi ro, tranh chấp và vai trò tư vấn luật sư.
Trong hoạt động góp vốn và sở hữu cổ phần, giấy chứng nhận cổ phần là căn cứ quan trọng để xác nhận tư cách cổ đông và các quyền, lợi ích hợp pháp liên quan. Tuynhiên, trên thực tế, không ít trường hợp giấy chứng nhận cổ phần bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, làm phát sinh tâm lý lo ngại về quyền sở hữu cổ phần và nguy cơ tranh chấp. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến giấy chứng nhận cổ phần bị mất, quyền và nghĩa vụ của cổ đông, cũng như hướng xử lý phù hợp theo Luật Doanh nghiệp hiện hành.
I. Thực trạng liên quan đến giấy chứng nhận cổ phần bị mất
Trong thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, tình trạng giấy chứng nhận cổ phần bị mất xảy ra khá phổ biến, đặc biệt tại các công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc doanh nghiệp có cơ chế quản lý nội bộ chưa chặt chẽ. Việc lưu giữ giấy chứng nhận cổ phần chủ yếu do cổ đông tự quản lý, nên dễ phát sinh các rủi ro như thất lạc, hư hỏng, bị chiếm giữ trái phép hoặc sử dụng không đúng mục đích.

Thực trạng này khiến nhiều cổ đông lo ngại về việc mất quyền sở hữu cổ phần, gặp khó khăn khi thực hiện quyền chuyển nhượng, tham dự Đại hội đồng cổ đông hoặc phát sinh tranh chấp nội bộ. Đồng thời, doanh nghiệp cũng đối mặt với rủi ro pháp lý nếu không có quy trình rõ ràng để xử lý, cấp lại giấy chứng nhận cổ phần bị mất theo đúng quy định pháp luật.
II. Khái niệm về giấy chứng nhận cổ phần bị mất
Để hiểu đúng các quyền và nghĩa vụ của cổ đông khi xảy ra sự cố liên quan đến giấy chứng nhận cổ phần, cần làm rõ bản chất pháp lý của giấy chứng nhận cổ phần và hậu quả pháp lý khi giấy này bị mất. Việc phân biệt giữa giấy chứng nhận cổ phần với quyền sở hữu cổ phần có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định giá trị pháp lý, quyền lợi của cổ đông cũng như cách thức xử lý phù hợp theo quy định của pháp luật.
1. Giấy chứng nhận cổ phần bị mất là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025), cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử nhằm xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty.
Theo quy định này, giấy chứng nhận sở hữu cổ phần chỉ được coi là cổ phiếu về mặt pháp lý khi được phát hành dưới hình thức chứng chỉ và đáp ứng đầy đủ các nội dung bắt buộc của cổ phiếu theo Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025). Trường hợp đó, có thể hiểu một cách đơn giản giấy chứng nhận sở hữu cổ phần là hình thức ghi nhận quyền sở hữu cổ phần của cổ đông.
Theo Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025), giấy chứng nhận cổ phần không phải là căn cứ duy nhất để xác lập quyền sở hữu cổ phần; việc xác định tư cách cổ đông được thực hiện chủ yếu dựa trên thông tin ghi nhận trong sổ đăng ký cổ đông của công ty.
Giấy chứng nhận cổ phần bị mất là trường hợp cổ đông không còn giữ được giấy chứng nhận cổ phần do bị thất lạc, hư hỏng, bị chiếm giữ trái phép hoặc vì lý do khách quan khác.
Việc mất giấy chứng nhận cổ phần không làm mất quyền sở hữu cổ phần của cổ đông, bởi quyền và tư cách cổ đông vẫn được xác lập và bảo đảm thông qua sổ đăng ký cổ đông của công ty theo Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025).
2. Giấy chứng nhận cổ phần bị mất có đồng nghĩa với việc mất quyền sở hữu cổ phần không?
Không. Việc giấy chứng nhận cổ phần bị mất không đồng nghĩa với việc mất quyền sở hữu cổ phần. Theo Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025), quyền sở hữu cổ phần của cổ đông được xác lập và ghi nhận chủ yếu thông qua sổ đăng ký cổ đông của công ty, chứ không phụ thuộc hoàn toàn vào việc còn hay mất giấy chứng nhận cổ phần.

Vì vậy, miễn là thông tin về cổ đông và số cổ phần sở hữu vẫn được ghi nhận hợp pháp trong sổ đăng ký cổ đông, cổ đông vẫn đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật, dù giấy chứng nhận cổ phần đã bị mất.
3. Giấy chứng nhận cổ phần bị mất có ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của cổ phần không?
Không. Việc giấy chứng nhận cổ phần bị mất không làm ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của cổ phần. Theo Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025), giá trị pháp lý của cổ phần được xác lập dựa trên việc ghi nhận quyền sở hữu trong sổ đăng ký cổ đông của công ty, chứ không phụ thuộc vào việc còn hay mất giấy chứng nhận cổ phần.
Như vậy, dù giấy chứng nhận cổ phần bị mất, cổ phần vẫn có đầy đủ giá trị pháp lý và cổ đông vẫn được thực hiện các quyền, nghĩa vụ tương ứng theo quy định pháp luật, miễn là thông tin về cổ đông và số cổ phần sở hữu được ghi nhận hợp pháp trong sổ đăng ký cổ đông.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến giấy chứng nhận cổ phần bị mất
Trong quá trình sở hữu cổ phần tại công ty cổ phần, việc giấy chứng nhận cổ phần bị mất là tình huống có thể xảy ra. Thành ra, việc làm rõ quy định pháp luật về giá trị pháp lý của giấy chứng nhận cổ phần, quyền yêu cầu cấp lại và trình tự, thủ tục cấp lại là cần thiết để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cổ đông.
1. Pháp luật hiện hành quy định thế nào về giá trị pháp lý của giấy chứng nhận cổ phần?
Căn cứ khoản 1 Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025), giấy chứng nhận cổ phần chỉ có giá trị là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử nhằm xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty.
Theo khoản 1 Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025), công ty cổ phần có trách nhiệm lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông là căn cứ pháp lý chủ yếu để xác định tư cách cổ đông, số lượng và loại cổ phần mà cổ đông sở hữu.
Vì thế, giấy chứng nhận cổ phần không phải là căn cứ duy nhất xác lập quyền sở hữu cổ phần. Việc giấy chứng nhận cổ phần bị mất, hư hỏng hoặc không còn giữ được không làm mất quyền sở hữu cổ phần của cổ đông, nếu thông tin về cổ đông vẫn được ghi nhận hợp pháp trong sổ đăng ký cổ đông theo Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025).
2. Khi giấy chứng nhận cổ phần bị mất, cổ đông có quyền yêu cầu cấp lại không?
Có. Cổ đông có quyền yêu cầu công ty cổ phần cấp lại giấy chứng nhận cổ phần khi giấy chứng nhận cổ phần bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác.
Căn cứ khoản 3 Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025), trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó.
Như vậy, khi giấy chứng nhận cổ phần bị mất, cổ đông hoàn toàn có quyền yêu cầu công ty cấp lại, đồng thời phải chịu trách nhiệm đối với các tranh chấp có thể phát sinh liên quan đến việc cấp lại theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025).
3. Điều kiện để được cấp lại giấy chứng nhận cổ phần bị mất
Căn cứ khoản 3 Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025), cổ đông được công ty cổ phần cấp lại giấy chứng nhận cổ phần trong trường hợp giấy chứng nhận cổ phần bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Cổ đông có đề nghị cấp lại giấy chứng nhận cổ phần gửi đến công ty cổ phần.
- Đề nghị cấp lại phải thể hiện đầy đủ thông tin về cổ phiếu đã bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác.
- Cổ đông có cam kết chịu trách nhiệm đối với mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến việc cấp lại giấy chứng nhận cổ phần mới.
Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên, công ty cổ phần có trách nhiệm xem xét và thực hiện việc cấp lại giấy chứng nhận cổ phần cho cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025).
4. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận cổ phần bị mất được pháp luật quy định ra sao?
Căn cứ khoản 3 Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025), trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận cổ phần bị mất được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Cổ đông lập đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận cổ phần
Đơn đề nghị phải thể hiện đầy đủ:
- Thông tin về cổ phiếu đã bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác;
- Cam kết chịu trách nhiệm đối với mọi tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới.
Bước 2: Chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận cổ phần thường bao gồm:
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cổ đông (CCCD/Hộ chiếu đối với cá nhân; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức);
- Đơn đề nghị hoặc giấy báo mất giấy chứng nhận cổ phần;
- Các giấy tờ liên quan khác theo điều lệ công ty (nếu có).
Bước 3: Công ty tiếp nhận, kiểm tra và đối chiếu thông tin
Công ty cổ phần đối chiếu thông tin cổ đông và số cổ phần sở hữu với sổ đăng ký cổ đông theo Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 để xác định quyền sở hữu cổ phần.
Bước 4: Cấp lại giấy chứng nhận cổ phần
Sau khi xác định hồ sơ hợp lệ và không có tranh chấp, công ty thực hiện cấp lại giấy chứng nhận cổ phần cho cổ đông theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.

Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025) không quy định thời hạn cụ thể đối với việc cấp lại giấy chứng nhận cổ phần; việc thực hiện do công ty quyết định trên cơ sở điều lệ công ty nhưng phải bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến giấy chứng nhận cổ phần bị mất
Trong thực tiễn hoạt động của công ty cổ phần, việc giấy chứng nhận cổ phần bị mất, hư hỏng hoặc bị sử dụng trái phép là tình huống không hiếm gặp và thường làm phát sinh nhiều băn khoăn cho cổ đông liên quan đến quyền sở hữu cổ phần, quyền tham dự Đại hội đồng cổ đông, quyền chuyển nhượng cổ phần cũng như nguy cơ phát sinh tranh chấp. Dưới đây là phần giải đáp các câu hỏi thường gặp, được phân tích trên cơ sở Luật Doanh nghiệp 2020 và thực tiễn áp dụng, nhằm giúp cổ đông và doanh nghiệp hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và cách xử lý phù hợp trong từng trường hợp cụ thể.
1. Cổ đông có thể chuyển nhượng cổ phần khi giấy chứng nhận cổ phần bị mất không?
Có. Việc giấy chứng nhận cổ phần bị mất không làm mất quyền chuyển nhượng cổ phần của cổ đông.
Căn cứ khoản 1 Điều 122 và Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025), tư cách cổ đông và quyền chuyển nhượng cổ phần được xác định chủ yếu dựa trên thông tin ghi nhận trong sổ đăng ký cổ đông, không phụ thuộc vào việc còn hay mất giấy chứng nhận cổ phần.
Do vậy, nếu cổ đông vẫn được ghi nhận hợp pháp trong sổ đăng ký cổ đông, thì vẫn được quyền chuyển nhượng cổ phần theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty, kể cả khi giấy chứng nhận cổ phần bị mất.
2. Giấy chứng nhận cổ phần bị mất có ảnh hưởng đến quyền tham dự Đại hội đồng cổ đông không?
Việc giấy chứng nhận cổ phần bị mất không ảnh hưởng đến quyền tham dự và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông của cổ đông.
Căn cứ khoản 1 Điều 122 và điểm a khoản 1 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025), quyền của cổ đông, bao gồm quyền tham dự, thảo luận và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, được xác định trên cơ sở tư cách cổ đông ghi nhận trong sổ đăng ký cổ đông, không phụ thuộc vào việc cổ đông còn giữ hay đã mất giấy chứng nhận cổ phần.
Như vậy, nếu cổ đông có tên hợp pháp trong sổ đăng ký cổ đông, thì vẫn được tham dự Đại hội đồng cổ đông và thực hiện đầy đủ quyền biểu quyết, kể cả khi giấy chứng nhận cổ phần bị mất.
3. Trường hợp giấy chứng nhận cổ phần bị mất nhưng bị người khác sử dụng trái phép thì xử lý thế nào?
Trong trường hợp giấy chứng nhận cổ phần bị mất và bị người khác sử dụng trái phép, cổ đông cần lưu ý các điểm sau:
Thứ nhất, giao dịch phát sinh từ việc sử dụng trái phép giấy chứng nhận cổ phần không đương nhiên có giá trị pháp lý.
Căn cứ Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025), sổ đăng ký cổ đông là căn cứ pháp lý chủ yếu để xác định tư cách cổ đông. Do đó, nếu người sử dụng trái phép không có tên trong sổ đăng ký cổ đông, thì không được công nhận là cổ đông hợp pháp, dù có giữ giấy chứng nhận cổ phần.
Thứ hai, cổ đông có quyền yêu cầu công ty tạm dừng ghi nhận giao dịch liên quan đến cổ phần bị mất.
Cổ đông cần thông báo kịp thời bằng văn bản cho công ty về việc giấy chứng nhận cổ phần bị mất và bị sử dụng trái phép, đồng thời đề nghị công ty không thực hiện chuyển nhượng, ghi nhận thay đổi cổ đông đối với số cổ phần liên quan cho đến khi vụ việc được làm rõ.
Thứ ba, cổ đông có quyền yêu cầu cấp lại giấy chứng nhận cổ phần và chịu trách nhiệm về tranh chấp phát sinh.
Căn cứ khoản 3 Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025), cổ đông có thể đề nghị công ty cấp lại giấy chứng nhận cổ phần, kèm theo cam kết chịu trách nhiệm đối với các tranh chấp liên quan.
Thứ tư, người sử dụng trái phép giấy chứng nhận cổ phần có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Tùy tính chất, mức độ vi phạm, hành vi sử dụng trái phép giấy chứng nhận cổ phần có thể:
- Phát sinh trách nhiệm dân sự (bồi thường thiệt hại);
- Trường hợp hành vi sử dụng trái phép giấy chứng nhận cổ phần xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cổ đông hoặc công ty và gây thiệt hại, thì người vi phạm phải bồi thường thiệt hại (Điều 13, Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015)
- Bị xử lý hành chính;
- Theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có hành vi không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp hoặc không lập sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông.
- Truy cứu trách nhiệm hình sự (nếu có)
Tùy hành vi cụ thể khi sử dụng trái phép giấy chứng nhận cổ phần, người vi phạm có thể bị truy cứu theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), thường gặp nhất là:
- Điều 174 – Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản: Áp dụng khi dùng giấy chứng nhận cổ phần để gian dối, làm người khác tin là cổ đông hợp pháp nhằm chiếm đoạt tài sản.
- Điều 175 – Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản: Áp dụng khi có được giấy chứng nhận hợp pháp (mượn, giữ hộ…) rồi sử dụng trái phép để chiếm đoạt.
Việc truy cứu chỉ đặt ra khi đủ yếu tố cấu thành tội phạm; không đương nhiên phát sinh trách nhiệm hình sự.
Tóm lại, khi giấy chứng nhận cổ phần bị mất và bị sử dụng trái phép, cổ đông không bị mất quyền sở hữu cổ phần, nhưng cần chủ động thông báo cho công ty, yêu cầu bảo vệ quyền lợi và thực hiện thủ tục cấp lại để hạn chế rủi ro pháp lý và tranh chấp phát sinh.
4. Nếu tìm lại được giấy chứng nhận cổ phần bị mất sau khi đã đề nghị cấp lại thì phải xử lý ra sao?
Khi cổ đông tìm lại được giấy chứng nhận cổ phần đã bị mất sau khi đã gửi đề nghị cấp lại, việc xử lý được thực hiện theo các bước sau:
- Thông báo cho công ty cổ phần về việc đã tìm lại được giấy chứng nhận cổ phần.
- Nộp lại giấy chứng nhận cổ phần đã tìm lại được cho công ty; giấy này không còn giá trị sử dụng sau khi công ty đã hoặc đang thực hiện thủ tục cấp lại.
- Công ty thực hiện thu hồi và hủy giấy chứng nhận cổ phần cũ nhằm tránh tồn tại đồng thời hai giấy chứng nhận đối với cùng một số cổ phần, bảo đảm thống nhất với sổ đăng ký cổ đông theo Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025).
- Cổ đông tiếp tục chịu trách nhiệm đối với các tranh chấp phát sinh (nếu có) liên quan đến việc cấp lại giấy chứng nhận cổ phần, theo khoản 3 Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025).
Cổ đông không được tiếp tục sử dụng giấy chứng nhận cổ phần đã tìm lại, mà phải nộp lại cho công ty để thu hồi, hủy bỏ, nhằm phòng ngừa rủi ro và tranh chấp pháp lý.
5. Giấy chứng nhận cổ phần bị mất có thể là căn cứ phát sinh tranh chấp cổ đông không?
Giấy chứng nhận cổ phần bị mất có thể trở thành căn cứ làm phát sinh tranh chấp cổ đông, nhưng không phải là căn cứ duy nhất và không đương nhiên làm phát sinh tranh chấp. Cụ thể:
- Tranh chấp có thể phát sinh khi:
- Giấy chứng nhận cổ phần bị mất bị người khác chiếm giữ hoặc sử dụng trái phép để yêu cầu công nhận tư cách cổ đông;
- Có sự không thống nhất giữa giấy chứng nhận cổ phần và thông tin ghi nhận trong sổ đăng ký cổ đông;
- Công ty từ chối cấp lại giấy chứng nhận cổ phần hoặc chậm thực hiện việc cấp lại, ảnh hưởng đến quyền của cổ đông.
- Giấy chứng nhận cổ phần bị mất không phải là căn cứ pháp lý quyết định:
- Theo Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), sổ đăng ký cổ đông là căn cứ pháp lý chủ yếu để xác định tư cách cổ đông, số lượng và loại cổ phần mà cổ đông sở hữu.
- Vì vậy, việc mất giấy chứng nhận cổ phần không làm chấm dứt quyền sở hữu cổ phần, miễn là cổ đông vẫn được ghi nhận hợp pháp trong sổ đăng ký cổ đông của công ty.
Giấy chứng nhận cổ phần bị mất chỉ là yếu tố làm phát sinh nguy cơ tranh chấp, còn việc xác định ai là cổ đông hợp pháp vẫn dựa chủ yếu vào sổ đăng ký cổ đông theo Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025).
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về giấy chứng nhận cổ phần bị mất
Khi phát sinh vấn đề về giấy chứng nhận cổ phần bị mất, việc tư vấn luật sư giúp cổ động bảo vệ kịp thời quyền và lợi ích hợp pháp. NPLaw hỗ trợ hiệu quả nhờ:
- Xác định đúng tư cách cổ đông và giá trị pháp lý của cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025);
- Tư vấn, hỗ trợ thủ tục cấp lại giấy chứng nhận cổ phần đúng quy định;
- Phòng ngừa và xử lý tranh chấp cổ đông phát sinh từ việc mất hoặc sử dụng trái phép giấy chứng nhận;
- Bảo vệ đầy đủ các quyền của cổ đông (chuyển nhượng, tham dự, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông).
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.