Trái phiếu công ty cổ phần là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của công ty cổ phần phát hành. Thông qua bài viết này, NPLaw xin gửi đến Quý bạn đọc một số thông tin pháp lý về trái phiếu công ty cổ phần.
I. Tìm hiểu về trái phiếu công ty cổ phần
Tính đến thời điểm cuối tháng 4 năm 2025, tổng giá trị phát hành trái phiếu doanh nghiệp nói chung đạt 55.321 tỷ đồng. Trong đó, các trái phiếu mới được phát hành trong Quý I năm 2025 đạt khoảng 25 nghìn tỷ đồng. Tổng giá trị trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đáo hạn trong năm 2025 ước tính khoảng 203.000 tỷ đồng, trong đó nhóm bất động sản chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Có thể thấy, thị trường trái phiếu doanh nghiệp nói chung và trái phiếu công ty cổ phần nói riêng có dấu hiệu khởi sắc hơn so với cuối năm 2024. Trên cơ sở đó, việc nghiên cứu, tìm hiểu về trái phiếu công ty cổ phần.
II. Quy định pháp luật về trái phiếu công ty cổ phần
1. Điều kiện phát hành trái phiếu công ty cổ phần
Điều kiện phát hành trái phiếu được quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 và Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, cụ thể gồm các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
- Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm;
- Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua;
- Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác;
- Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán;
- Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;
- Đáp ứng quy định của Chính phủ về đại diện người sở hữu trái phiếu, hệ số nợ, giá trị phát hành trên vốn chủ sở hữu và xếp hạng tín nhiệm;
- Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán;
- Tổ chức phát hành có cam kết và phải thực hiện niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.

2. Thủ tục phát hành trái phiếu công ty cổ phần
Quy trình chào bán trái phiếu tại Điều 11 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/9/2022. như sau:
Bước 1. Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ chào bán trái phiếu, bao gồm:
(1) Phương án phát hành trái phiếu;
(2) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện chào bán trái phiếu;
(3) Tài liệu công bố thông tin về đợt chào bán trái phiếu;
(4) Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp phát hành với các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến đợt chào bán trái phiếu, bao gồm:
- Hợp đồng ký kết với tổ chức tư vấn về hồ sơ chào bán trái phiếu;
- Hợp đồng ký kết với tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu phù hợp với phương thức phát hành trái phiếu, trừ trường hợp tổ chức tín dụng bán trực tiếp cho nhà đầu tư mua trái phiếu;
- Hợp đồng ký kết với đại diện người sở hữu trái phiếu theo quy định của pháp luật chứng khoán (nếu có) để giám sát việc thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành.
- Hợp đồng ký kết với đại lý quản lý tài sản bảo đảm đối với trái phiếu có bảo đảm (nếu có);
- Hợp đồng ký kết với các tổ chức khác liên quan đến đợt chào bán trái phiếu (nếu có).
(5) Các báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu đối với trái phiếu còn dư nợ;
(6) Kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu nếu doanh nghiệp phát hành thuộc các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm.
(7) Quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu;
(8) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có);
(9) Văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc doanh nghiệp mở tài khoản để nhận tiền mua trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền hoặc mở tài khoản phong tỏa để nhận tiền mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của đợt chào bán.
Nếu doanh nghiệp phát hành là ngân hàng thương mại, phải có văn bản tự xác nhận của ngân hàng đó về việc đã nhận đủ tiền thu từ phát hành trái phiếu;
(10) Văn bản xác nhận của nhà đầu tư mua trái phiếu;
(11) Văn bản của tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu xác nhận tiền thu được từ chào bán trái phiếu đã được chuyển vào tài khoản nhận tiền mua trái phiếu của doanh nghiệp phát hành.
Nếu doanh nghiệp phát hành là ngân hàng thương mại, phải có văn bản tự xác nhận của ngân hàng đó về việc đã nhận đủ tiền thu từ phát hành trái phiếu.
(12) Các văn bản khác liên quan đến đợt chào bán trái phiếu (nếu có).
(13) Tài liệu về dự án hoặc kế hoạch sử dụng vốn làm nhiều đợt;
(14) Cập nhật tình hình chào bán và sử dụng vốn trái phiếu từ các đợt chào bán trước theo phương án phát hành trái phiếu;
(15) Cập nhật về tình hình tài chính của doanh nghiệp phát hành trong trường hợp đợt chào bán sau cách đợt chào bán trước từ 03 tháng trở lên và trường hợp đợt chào bán sau khác năm tài chính với đợt chào bán trước.
Bước 2. Doanh nghiệp tiến hành công bố thông tin trước đợt chào bán.
Bước 3. Doanh nghiệp tổ chức chào bán trái phiếu theo các phương thức được lựa chọn. Trong đó lưu ý, doanh nghiệp phải hoàn thành việc phân phối trái phiếu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu.
Bước 4. Doanh nghiệp phát hành thực hiện đăng ký, lưu ký trái phiếu theo quy định.
3. Quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần phát hành trái phiếu công ty cổ phần
Quyền của công ty cổ phần phát hành trái phiếu:
- Huy động vốn: Tổ chức phát hành có quyền huy động vốn từ các nhà đầu tư thông qua việc phát hành trái phiếu theo phương án đã được phê duyệt.
- Sử dụng vốn: Tổ chức phát hành có quyền sử dụng số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu theo đúng mục đích đã được nêu rõ trong phương án phát hành và công bố thông tin.
- Thay đổi điều khoản và điều kiện của trái phiếu: Trong một số trường hợp nhất định và tuân thủ các quy định pháp luật, tổ chức phát hành có thể thay đổi các điều khoản và điều kiện của trái phiếu (ví dụ: gia hạn thời gian đáo hạn, thay đổi lãi suất) sau khi được sự chấp thuận của đa số người sở hữu trái phiếu.
- Mua lại trái phiếu trước hạn: Tổ chức phát hành có quyền mua lại trái phiếu trước thời hạn theo các điều khoản đã được quy định trong hợp đồng mua bán trái phiếu hoặc theo quy định của pháp luật.
- Từ chối thanh toán trong trường hợp bất khả kháng: Trong các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật, tổ chức phát hành có thể được xem xét miễn hoặc giảm nghĩa vụ thanh toán.
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật và điều khoản của trái phiếu.
Nghĩa vụ của công ty cổ phần phát hành trái phiếu:
- Tuân thủ quy định pháp luật: Tổ chức phát hành có nghĩa vụ tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về phát hành và quản lý trái phiếu, bao gồm Luật Chứng khoán, các nghị định, thông tư hướng dẫn và các văn bản pháp lý liên quan.
- Công bố thông tin: Tổ chức phát hành phải công bố thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về tình hình phát hành, tình hình tài chính, khả năng thanh toán và các thông tin quan trọng khác có ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Sử dụng vốn đúng mục đích: Tổ chức phát hành có nghĩa vụ quản lý và sử dụng vốn huy động từ phát hành trái phiếu đúng theo phương án đã được phê duyệt và công bố.
- Thanh toán đầy đủ và đúng hạn: Tổ chức phát hành có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ và đúng hạn gốc và lãi trái phiếu cho người sở hữu trái phiếu theo các điều khoản đã cam kết.
- Thực hiện các quyền kèm theo (nếu có): Tổ chức phát hành phải thực hiện đầy đủ các quyền kèm theo của trái phiếu (ví dụ: quyền chuyển đổi, quyền mua cổ phiếu ưu đãi - nếu có).
- Mua lại trái phiếu theo yêu cầu (nếu có): Trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc điều khoản của trái phiếu, tổ chức phát hành có nghĩa vụ mua lại trái phiếu trước hạn theo yêu cầu của người sở hữu trái phiếu.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật: Tổ chức phát hành chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ phát hành và các thông tin công bố.
- Giải thích thông tin cho nhà đầu tư: Tổ chức phát hành có trách nhiệm giải thích cho nhà đầu tư về phương án phát hành, các rủi ro liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên.
- Mua bảo hiểm hoặc có biện pháp bảo đảm thanh toán (nếu có): Đối với một số loại trái phiếu, tổ chức phát hành có thể có nghĩa vụ mua bảo hiểm hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm thanh toán theo quy định.
- Báo cáo theo quy định: Tổ chức phát hành phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và bất thường theo quy định của pháp luật cho các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và điều khoản của trái phiếu.
- Việc nắm rõ quyền và nghĩa vụ của tổ chức phát hành là rất quan trọng đối với cả tổ chức phát hành và nhà đầu tư để đảm bảo hoạt động phát hành và đầu tư trái phiếu diễn ra một cách minh bạch, hiệu quả và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.
4. Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu trái phiếu công ty cổ phần
Các quyền lợi của người sở hữu trái phiếu công ty cổ phần bao gồm:
- Quyền nhận lãi suất: Nhà đầu tư có quyền nhận lãi suất từ trái phiếu theo các điều khoản đã thỏa thuận. Lãi suất này thường được thanh toán định kỳ, chẳng hạn hàng năm hoặc bán niên.
- Quyền nhận gốc khi đáo hạn: Khi trái phiếu đến hạn, nhà đầu tư có quyền nhận lại số tiền gốc đã đầu tư. Điều này giúp nhà đầu tư có thể thu hồi vốn và sử dụng cho các mục đích khác.
- Quyền được cung cấp thông tin: Nhà đầu tư có quyền được cung cấp thông tin về tình hình tài chính và hoạt động của công ty phát hành trái phiếu. Thông tin này rất quan trọng để nhà đầu tư đánh giá khả năng thanh toán lãi suất và gốc của doanh nghiệp.
- Quyền chuyển nhượng trái phiếu: Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng trái phiếu của mình cho người khác, tạo điều kiện thuận lợi trong việc quản lý tài sản.
- Quyền yêu cầu công ty thực hiện nghĩa vụ: Nếu công ty không thực hiện nghĩa vụ thanh toán lãi suất hoặc gốc đúng hạn, nhà đầu tư có quyền yêu cầu công ty giải trình và có thể khởi kiện nếu cần thiết.
Các nghĩa vụ của người sở hữu trái phiếu công ty cổ phần bao gồm:
- Nghĩa vụ thanh toán: Nhà đầu tư phải thanh toán đầy đủ và đúng hạn khi mua trái phiếu. Việc này bao gồm cả khoản phí giao dịch nếu có.
- Nghĩa vụ tìm hiểu thông tin: Nhà đầu tư cần tự tìm hiểu và đánh giá thông tin liên quan đến trái phiếu trước khi quyết định đầu tư. Điều này giúp họ đưa ra quyết định đầu tư hợp lý và giảm thiểu rủi ro.
- Nghĩa vụ tuân thủ quy định pháp luật: Nhà đầu tư cần phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến việc giao dịch trái phiếu, bao gồm việc không tham gia vào các hành vi gian lận hoặc thao túng thị trường.
- Nghĩa vụ đánh giá rủi ro: Nhà đầu tư có trách nhiệm đánh giá các rủi ro liên quan đến việc đầu tư trái phiếu, bao gồm rủi ro tín dụng, lãi suất và biến động thị trường.
- Nghĩa vụ quản lý danh mục đầu tư: Nhà đầu tư cần quản lý danh mục đầu tư của mình một cách hợp lý, bao gồm việc theo dõi tình hình trái phiếu và điều chỉnh khi cần thiết.
5. Các loại hình trái phiếu công ty cổ phần
Các loại hình trái phiếu công ty cổ phần hiện nay được phân loại theo hình thức phát hành, tính bảo đảm hoặc mục đích phát hành trái phiếu của doanh nghiệp. Có thể kể đến một số loại hình trái phiếu công ty cổ phần như sau:
- Trái phiếu doanh nghiệp chào bán ra công chúng.
- Trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ.
- Trái phiếu doanh nghiệp không có bảo đảm.
- Trái phiếu doanh nghiệp xanh.
- Trái phiếu chuyển đổi.
- Trái phiếu có bảo đảm.
- Trái phiếu kèm chứng quyền.
6. Giao dịch trái phiếu công ty cổ phần trên thị trường
Hành lang pháp lý cho hoạt động phát hành và giao dịch trái phiếu công ty cổ phần trên thị trường ngày càng được hoàn thiện, tập trung vào việc tăng cường minh bạch, bảo vệ nhà đầu tư và quản lý rủi ro. Theo quy định tại khoản 2 Điều 128 và Điều 129 Luật Doanh nghiệp 2020 thì việc giao dịch trái phiếu công ty cổ phần trên thị trường cần đáp ứng các quy định sau:
2. Chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng là chào bán không thông qua phương tiện thông tin đại chúng cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và đáp ứng điều kiện về đối tượng mua trái phiếu riêng lẻ như sau:
a) Nhà đầu tư chiến lược đối với trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ và trái phiếu kèm theo chứng quyền riêng lẻ;
b) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đối với trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm theo chứng quyền riêng lẻ và loại trái phiếu riêng lẻ khác.
3. Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng chào bán trái phiếu riêng lẻ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Công ty đã thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã chào bán và đã đến hạn thanh toán hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt chào bán trái phiếu (nếu có), trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn;
b) Có báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm phát hành được kiểm toán;
c) Bảo đảm điều kiện về tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định pháp luật;
d) Điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Như vậy, giao dịch trái phiếu công ty cổ phần trên thị trường, bao gồm việc chào bán từ tổ chức phát hành và việc chuyển nhượng trái phiếu giữa các nhà đầu tư đều cần đáp ứng quy định nêu trên.
7. Rủi ro khi đầu tư trái phiếu công ty cổ phần và biện pháp phòng ngừa
Việc đầu tư nói chung và đầu tư trái phiếu công ty cổ phần nói riêng đều tồn tại các rủi ro có thể phát sinh, ảnh hưởng đến giá trị đầu tư và an toàn tín dụng của người đầu tư trái phiếu công ty cổ phần. Một số rủi ro khi đầu tư trái phiếu công ty cổ phần bao gồm:
- Rủi ro tín dụng khi công ty phát hành trái phiếu không có khả năng thanh toán lãi suất hoặc gốc khi đến hạn.
- Rủi ro thanh khoản khi có nhu cầu bán trái phiếu trước hạn.
- Rủi ro pháp lý trong trường hợp các thay đổi trong luật pháp hoặc các vấn đề pháp lý liên quan đến công ty phát hành có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của trái phiếu.
- Rủi ro thị trường (ví dụ như các yếu tố vĩ mô như tăng trưởng kinh tế chậm lại, khủng hoảng tài chính hoặc các sự kiện bất ngờ khác) có thể tác động tiêu cực đến giá trái phiếu trên thị trường.
Trong quá trình đầu tư trái phiếu công ty cổ phần, nhà đầu tư có thể cân nhắc sử dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro như:
- Nghiên cứu kỹ lưỡng về công ty phát hành: Xem xét lịch sử hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính (báo cáo tài chính, dòng tiền), lợi thế cạnh tranh, đội ngũ quản lý và triển vọng phát triển của công ty.
- Đánh giá xếp hạng tín nhiệm: Tham khảo xếp hạng tín nhiệm của các tổ chức uy tín (nếu có) để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của trái phiếu. Trái phiếu có xếp hạng càng cao thì rủi ro càng thấp.
- Theo dõi thông tin pháp lý: Cập nhật các thông tin về luật pháp và các vụ kiện tụng (nếu có) liên quan đến công ty phát hành.
- Tìm hiểu về cấu trúc pháp lý của trái phiếu: Đảm bảo rằng các điều khoản và điều kiện của trái phiếu được quy định rõ ràng và bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.
8. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động trái phiếu công ty cổ phần
Hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực trái phiếu công ty cổ phần là một phần quan trọng để đảm bảo sự ổn định, minh bạch và an toàn của thị trường, bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư và duy trì kỷ luật thị trường.
Hoạt động thanh tra, kiểm tra thường tập trung vào các nội dung sau:
- Tuân thủ quy định pháp luật về phát hành trái phiếu: Điều kiện phát hành, hồ sơ phát hành, mục đích sử dụng vốn, công bố thông tin trước, trong và sau khi phát hành.
- Tuân thủ quy định về giao dịch trái phiếu: Quy trình giao dịch, báo cáo giao dịch, công bố thông tin giao dịch.
- Hoạt động của các tổ chức trung gian: Vai trò và trách nhiệm của công ty chứng khoán trong việc tư vấn, bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành; vai trò của ngân hàng lưu ký, đại diện người sở hữu trái phiếu.
- Tình hình tài chính và khả năng trả nợ của doanh nghiệp phát hành.
- Việc sử dụng vốn huy động từ trái phiếu có đúng mục đích hay không.
- Đối tượng mua trái phiếu, đặc biệt là trái phiếu phát hành riêng lẻ, có đúng quy định về nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hay không.
- Công bố thông tin định kỳ và bất thường của doanh nghiệp phát hành.
- Các hành vi gian lận, thao túng thị trường, hoặc các hành vi gây thiệt hại cho nhà đầu tư.
III. Giải đáp một số câu hỏi về trái phiếu công ty cổ phần
1. Thứ tự ưu tiên thanh toán trái phiếu công ty cổ phần khi công ty gặp khó khăn tài chính hoặc phá sản?
Căn cứ theo Điều 54 Luật Phá sản 2014, thứ tự phân chia tài sản khi doanh nghiệp phá sản được quy định như sau:
1. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau:
a) Chi phí phá sản;
b) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;
c) Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.
Như vậy, do người mua trái phiếu doanh nghiệp là một trong những chủ nợ của công ty phát hành và thuộc hàng ưu tiên thanh toán thứ 4. Thứ tự nêu trên là thứ tự thanh toán luật định trong trường hợp doanh nghiệp phá sản. Trường hợp doanh nghiệp chưa phá sản nhưng gặp khó khăn về tài chính, tùy thuộc thỏa thuận các bên hoặc kết quả giải quyết tranh chấp giữa người mua trái phiếu và doanh nghiệp để xác định thứ tự thanh toán.
2. Những hành vi vi phạm phổ biến trên thị trường trái phiếu công ty cổ phần và hình thức xử lý pháp luật?
Hiện nay, một số hành vi vi phạm phổ biến trên thị trường trái phiếu công ty cổ phần bao gồm:
- Thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu khi chưa được chấp thuận hoặc thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu không đúng với phương án đã được chấp thuận
- Không thực hiện đăng ký, lưu ký trái phiếu chào bán, phát hành riêng lẻ hoặc thực hiện đăng ký, lưu ký trái phiếu chào bán, phát hành riêng lẻ không đúng thời hạn theo quy định.
- Không đảm bảo việc chào bán hoặc phát hành trái phiếu riêng lẻ đáp ứng đủ điều kiện; không đảm bảo các thông tin trong hồ sơ chào bán hoặc phát hành trái phiếu riêng lẻ chính xác, trung thực, có thể kiểm chứng được và có đầy đủ các nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ;
- Thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu đã được phát hành, trừ trường hợp được pháp luật quy định.
- Thay đổi phương án sử dụng vốn...
Theo quy định tại Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, các hành vi vi phạm trên thị trường trái phiếu như nêu trên có thể bị xử lý vi phạm hành chính, cụ thể, theo các Điều 8 Nghị định 156/2020/NĐ-CP, công ty cổ phần có thể bị áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính như sau:
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: ...
b) Thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu khi chưa được chấp thuận hoặc thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu không đúng với phương án đã được chấp thuận; ...
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: ...
đ) Không thực hiện đăng ký, lưu ký trái phiếu chào bán, phát hành riêng lẻ hoặc thực hiện đăng ký, lưu ký trái phiếu chào bán, phát hành riêng lẻ không đúng thời hạn theo quy định.
5. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: ...
b) Không đảm bảo việc chào bán hoặc phát hành trái phiếu riêng lẻ đáp ứng đủ điều kiện; không đảm bảo các thông tin trong hồ sơ chào bán hoặc phát hành trái phiếu riêng lẻ chính xác, trung thực, có thể kiểm chứng được và có đầy đủ các nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ;
c) Thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu đã được phát hành, trừ trường hợp được pháp luật quy định.
3. Cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra trái phiếu công ty cổ phần?
Căn cứ theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 9 Luật Chứng khoán 2019 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bao gồm:
g) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán;
Như vậy, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra trái phiếu công ty cổ phần là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về trái phiếu công ty cổ phần
Hiểu được nhu cầu tìm hiểu quy định về trái phiếu công ty cổ phần của Quý Khách hàng, Công ty Luật TNHH Ngọc Phú sẽ hỗ trợ, tư vấn cho Quý Khách hàng các vấn đề về trái phiếu công ty cổ phần. Quý độc giả có thể liên hệ ngay tới NPLaw để được các luật sư dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, thủ tục pháp lý của NPLaw tư vấn tận tình và nhanh chóng.