Trong thực tiễn giao dịch hiện nay, gian lận thuế chuyển nhượng bất động sản đang trở thành vấn đề đáng lo ngại, khi nhiều chủ thể cố tình khai sai giá trị chuyển nhượng hoặc lập chứng từ không trung thực nhằm giảm nghĩa vụ thuế, tiềm ẩn rủi ro pháp lý nghiêm trọng.
Trong thực tiễn giao dịch hiện nay, gian lận thuế chuyển nhượng bất động sản đang trở thành vấn đề đáng lo ngại, khi nhiều chủ thể cố tình khai sai giá trị chuyển nhượng hoặc lập chứng từ không trung thực nhằm giảm nghĩa vụ thuế, tiềm ẩn rủi ro pháp lý nghiêm trọng.
I. Những thay đổi trong Luật Đất đai và Luật Kinh doanh bất động sản mới nhất ảnh hưởng gì đến việc kiểm soát gian lận thuế chuyển nhượng bất động sản?
Trong bối cảnh thị trường bất động sản phát triển mạnh, gian lận thuế chuyển nhượng bất động sản ngày càng tinh vi, buộc hệ thống pháp luật phải có những điều chỉnh nhằm tăng cường kiểm soát. Các đạo luật mới, đặc biệt là Luật Đất đai 2024 và Luật Kinh doanh bất động sản 2023, đã tạo ra những thay đổi quan trọng tác động trực tiếp đến cơ chế phòng, chống gian lận thuế.
- Thứ nhất, tăng cường minh bạch hóa giá giao dịch. Luật Đất đai 2024 đặt trọng tâm vào việc hoàn thiện cơ chế xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường, hạn chế tình trạng “hai giá” (giá ghi trên hợp đồng thấp hơn giá thực tế). Điều này giúp cơ quan thuế có cơ sở đối chiếu, giảm tình trạng kê khai giá thấp để trốn thuế.
- Thứ hai, siết chặt điều kiện giao dịch và công khai thông tin bất động sản. Luật Kinh doanh bất động sản 2023 yêu cầu nhiều loại giao dịch phải thực hiện qua sàn giao dịch, công khai thông tin dự án, giá bán, qua đó tạo dấu vết dữ liệu rõ ràng, giúp cơ quan thuế dễ kiểm tra, phát hiện bất thường.
- Thứ ba, đẩy mạnh số hóa và liên thông dữ liệu. Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai, đăng ký giao dịch và thông tin thuế ngày càng được kết nối, giúp cơ quan quản lý có thể so sánh giá chuyển nhượng, lịch sử giao dịch và nghĩa vụ thuế một cách tự động, từ đó phát hiện dấu hiệu gian lận nhanh hơn.
- Thứ tư, tăng cường hậu kiểm và chế tài. Các quy định mới đi kèm xu hướng nâng cao trách nhiệm của các bên liên quan (công chứng, môi giới, sàn giao dịch), góp phần hình thành “lưới kiểm soát nhiều tầng” đối với giao dịch bất động sản.

Tóm lại, các đạo luật mới đã chuyển từ cơ chế quản lý “hình thức” sang quản lý dựa trên dữ liệu và minh bạch thị trường, qua đó thu hẹp đáng kể không gian cho hành vi gian lận thuế.
II. Tìm hiểu về gian lận thuế chuyển nhượng bất động sản
Gian lận thuế trong chuyển nhượng bất động sản là hiện tượng phổ biến trong thực tiễn, xuất phát từ chênh lệch lớn giữa giá thị trường và giá kê khai. Việc nhận diện đúng bản chất pháp lý của hành vi này có ý nghĩa quan trọng trong phòng ngừa và xử lý vi phạm.
1. Định nghĩa pháp lý về hành vi gian lận thuế chuyển nhượng bất động sản theo quy định hiện hành?
Hành vi gian lận thuế được hiểu là việc cố ý thực hiện các thủ đoạn gian dối nhằm làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn. Trong lĩnh vực bất động sản, điều này thường biểu hiện dưới dạng khai giá chuyển nhượng thấp hơn thực tế, lập hợp đồng giả hoặc che giấu giao dịch. Nếu đủ yếu tố cấu thành, hành vi này còn có thể bị xử lý theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) về tội trốn thuế.
2. Đặc điểm nhận dạng của các giao dịch bất động sản có dấu hiệu nghi ngờ gian lận về giá?
Các giao dịch có dấu hiệu gian lận thuế thường mang một số đặc điểm điển hình:
- Giá ghi trên hợp đồng thấp bất thường so với giá thị trường hoặc bảng giá đất
- Thanh toán thực tế không trùng khớp với giá hợp đồng (thường thanh toán “2 giá”)
- Giao dịch diễn ra qua nhiều hợp đồng trung gian nhằm che giấu giá thật
- Có dấu hiệu thỏa thuận ngầm giữa các bên và môi giới
- Sử dụng tiền mặt hoặc giao dịch không minh bạch
Những dấu hiệu này là cơ sở quan trọng để cơ quan thuế áp dụng biện pháp kiểm tra, ấn định thuế.
3. Phạm vi điều chỉnh của thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp trong hoạt động chuyển nhượng tài sản?
Hoạt động chuyển nhượng bất động sản chịu sự điều chỉnh của hai sắc thuế chính:
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): áp dụng đối với cá nhân chuyển nhượng, thường tính theo tỷ lệ % trên giá chuyển nhượng hoặc thu nhập chịu thuế
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): áp dụng với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, tính trên lợi nhuận từ hoạt động chuyển nhượng
Việc xác định đúng giá chuyển nhượng thực tế là yếu tố cốt lõi để tính đúng, tính đủ nghĩa vụ thuế; do đó, gian lận giá sẽ làm sai lệch toàn bộ cơ sở tính thuế.
4. Những phương thức phổ biến mà cá nhân thường dùng để lách thuế nhưng thực chất là hành vi vi phạm pháp luật?
Trong thực tiễn, các cá nhân thường sử dụng nhiều thủ đoạn tinh vi để “lách thuế”, bao gồm:
- Khai giá chuyển nhượng thấp hơn thực tế (phổ biến nhất)
- Lập hợp đồng ủy quyền thay cho hợp đồng mua bán để trì hoãn nghĩa vụ thuế
- Chia nhỏ giao dịch nhằm né mức thuế cao
- Giao dịch bằng tiền mặt không qua ngân hàng để tránh bị kiểm soát
- Mượn danh người khác (đứng tên hộ) để hưởng ưu đãi thuế

Tuy nhiên, về bản chất pháp lý, các hành vi này đều có thể bị xác định là trốn thuế hoặc gian lận thuế, và có nguy cơ bị truy thu, xử phạt, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến gian lận thuế chuyển nhượng bất động sản
Trong bối cảnh hành vi gian lận thuế chuyển nhượng bất động sản ngày càng tinh vi, hệ thống pháp luật Việt Nam đã thiết lập một “hành lang kiểm soát” tương đối đầy đủ, từ khâu kê khai – nộp thuế đến kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm. Các quy định này chủ yếu nằm trong Luật Quản lý thuế 2025, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, cùng với chế tài hình sự tại Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và các văn bản xử phạt hành chính như Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
1. Điều kiện để hồ sơ chuyển nhượng được phê duyệt thuế nhanh chóng mà không bị nghi ngờ gian lận?
Để hồ sơ chuyển nhượng bất động sản được cơ quan thuế xử lý nhanh và không bị đưa vào diện kiểm tra, người nộp thuế cần đáp ứng các điều kiện pháp lý cơ bản sau:
- Kê khai trung thực, đầy đủ, đúng giá thực tế theo nguyên tắc tại Điều 6 và Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 (nghĩa vụ của người nộp thuế)
- Hồ sơ có hợp đồng chuyển nhượng hợp pháp, đã công chứng/chứng thực theo quy định của pháp luật đất đai và dân sự
- Giá chuyển nhượng không chênh lệch bất thường so với dữ liệu thị trường hoặc bảng giá đất do Nhà nước ban hành (cơ sở để cơ quan thuế đối chiếu)
- Thực hiện thanh toán qua ngân hàng (đặc biệt với giao dịch có giá trị lớn) để chứng minh tính minh bạch
Như vậy, yếu tố cốt lõi là tính minh bạch và nhất quán của hồ sơ – dòng tiền – giá giao dịch.
2. Thẩm quyền kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực thuế bất động sản thuộc về đơn vị nào?
Theo quy định của Điều 38 Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan thuế (Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế) có thẩm quyền:
- Kiểm tra hồ sơ khai thuế (Điều 22)
- Ấn định thuế nếu phát hiện kê khai không đúng (Điều 24)
- Xử phạt vi phạm hành chính (theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
Cơ quan công an: tiếp nhận, điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm về thuế (trốn thuế, lừa đảo…) theo điểm d khoản 8 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2025.

Cơ quan thanh tra: Thực hiện thanh tra hoạt động của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về thanh tra, pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan theo khoản 10 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2025.
Ngoài ra, các cơ quan như cơ quan công chứng, văn phòng đăng ký đất đai có vai trò phối hợp cung cấp thông tin, giúp phát hiện dấu hiệu gian lận.
3. Biện pháp chế tài hình sự đối với tội trốn thuế khi số tiền gian lận thuế chuyển nhượng bất động sản đạt mức quy định?
Theo Điều 200 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người có hành vi trốn thuế trong chuyển nhượng bất động sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi:
- Số tiền trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên hoặc dưới mức này nhưng đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm
- Các khung hình phạt chính bao gồm: Phạt tiền: từ 100 triệu đồng đến 4,5 tỷ đồng (đối với pháp nhân có thể cao hơn);Phạt tù: từ 3 tháng đến 7 năm tù đối với cá nhân, tùy theo mức độ và số tiền trốn thuế.
- Hình phạt bổ sung: cấm kinh doanh, cấm hành nghề, hoặc tịch thu tài sản
Đối với pháp nhân thương mại, còn có thể bị đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc vĩnh viễn.
Đây là chế tài nghiêm khắc nhằm răn đe hành vi gian lận có tổ chức, quy mô lớn.
4. Hình thức xử phạt đối với tổ chức tư vấn hoặc môi giới tiếp tay cho hành vi lách thuế?
Các tổ chức môi giới, tư vấn nếu biết rõ hành vi gian lận nhưng vẫn hỗ trợ có thể bị xử lý theo hai hướng:
(i) Xử phạt hành chính
Theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành chính với hành vi trốn thuế như sau:
(1) Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;
- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;
- Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;
- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;
- Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
(2) Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại (1) mục này mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
(3) Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại (1) mục này mà có một tình tiết tăng nặng.
(4) Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại (1) mục này có hai tình tiết tăng nặng.
(5) Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại (1) mục này có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.
(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại (1), (2), (3), (4) và (5) mục này.
Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định tại (1), (2), (3), (4) và (5) mục này đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại (1), (2), (3), (4) và (5) mục này.
(7) Các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, đ, e khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế, không làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
(ii) Truy cứu trách nhiệm hình sự
Nếu có đủ yếu tố cấu thành, có thể bị xem xét: Đồng phạm tội trốn thuế (Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015) hoặc các tội danh khác như giúp sức lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015)
Ngoài ra, còn có thể bị tước quyền hành nghề môi giới bất động sản theo quy định chuyên ngành.
IV. Những câu hỏi thường gặp liên quan đến gian lận thuế chuyển nhượng bất động sản
Trong thực tiễn giao dịch, nhiều cá nhân vẫn còn tâm lý “linh hoạt” trong kê khai giá nhằm giảm nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, ranh giới giữa “lách thuế” và vi phạm pháp luật về gian lận thuế chuyển nhượng bất động sản là rất rõ ràng. Dưới đây là các tình huống điển hình cần được nhìn nhận đúng dưới góc độ pháp lý.
1. Người bán và người mua đồng ý ký giá thấp để "giúp nhau" bớt thuế thì có bị coi là phạm tội không?
Việc hai bên thỏa thuận ghi giá chuyển nhượng thấp hơn thực tế là hành vi kê khai không trung thực, vi phạm nghĩa vụ của người nộp thuế theo Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025. Nếu số thuế trốn đạt ngưỡng luật định (từ 100 triệu đồng trở lên), hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Do đó, dù mang tính “đồng thuận”, đây vẫn là hành vi vi phạm và tiềm ẩn rủi ro pháp lý nghiêm trọng.
2. Việc tặng cho bất động sản trá hình nhằm mục đích không nộp thuế chuyển nhượng sẽ bị xử lý ra sao?
Trường hợp các bên lập hợp đồng tặng cho nhưng thực chất là mua bán nhằm né thuế là giao dịch giả tạo theo quy định của pháp luật dân sự. Khi bị phát hiện, cơ quan chức năng có thể bác bỏ giao dịch giả tạo, xác định lại bản chất là chuyển nhượng và tiến hành truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính, thậm chí xử lý hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành.
3. Bán căn hộ giá rẻ hơn thị trường?
Pháp luật không cấm bán giá thấp, vì giá giao dịch là do các bên thỏa thuận. Tuy nhiên, nếu mức giá kê khai thấp bất thường và không có căn cứ hợp lý, cơ quan thuế có quyền ấn định lại giá tính thuế theo quy định tại Điều 24 Luật Quản lý thuế 2025. Khi đó, người nộp thuế có thể bị truy thu và xử phạt nếu xác định có yếu tố gian dối.
4. Mức tiền trốn thuế bao nhiêu thì sẽ bị khởi tố hình sự về tội trốn thuế bất động sản?
Theo Điều 200 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người có hành vi trốn thuế sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi:
- Số tiền trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên, hoặc
- Dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính trước đó mà còn vi phạm
Mức hình phạt có thể từ phạt tiền đến phạt tù (tối đa 7 năm) tùy theo mức độ vi phạm.
5. Có thể xin giảm nhẹ hình phạt nếu chứng minh được việc khai sai là do thiếu hiểu biết pháp luật?
Theo nguyên tắc của pháp luật hình sự, “không biết luật không loại trừ trách nhiệm pháp lý”. Tuy nhiên, yếu tố thiếu hiểu biết có thể được xem xét là tình tiết giảm nhẹ nếu người vi phạm: Thành khẩn khai báo; Tự nguyện khắc phục hậu quả (nộp đủ thuế, tiền phạt); Hợp tác với cơ quan chức năng.
Điều này được áp dụng theo các quy định về tình tiết giảm nhẹ trong Bộ luật Hình sự 2015.
V. Bạn đang lo lắng về tính pháp lý của hợp đồng mua bán và rủi ro gian lận thuế chuyển nhượng bất động sản, hãy liên hệ NPLaw để được rà soát ngay?
Nếu bạn đang lo lắng về tính pháp lý của hợp đồng mua bán hoặc rủi ro liên quan đến gian lận thuế chuyển nhượng bất động sản, việc chủ động rà soát hồ sơ, đánh giá rủi ro và chuẩn hóa quy trình kê khai thuế là quan trọng. Hãy liên hệ với đội ngũ luật sư am hiểu pháp luật thuế và bất động sản như NPLaw để được tư vấn kịp thời, giúp bạn phòng ngừa rủi ro và bảo vệ quyền lợi hợp pháp một cách an toàn nhất.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.