Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Trong bối cảnh thị trường ngày càng phức tạp, việc tuân thủ pháp luật trong kinh doanh luôn là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tuy nhiên, không ít trường hợp vì lợi nhuận mà các tổ chức, cá nhân bất chấp quy định, thực hiện hành vi kinh doanh các sản phẩm bị cấm. Vậy, hành vi kinh doanh sản phẩm bị cấm bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ đi sâu phân tích vấn đề này.

Trong bối cảnh thị trường ngày càng phức tạp, việc tuân thủ pháp luật trong kinh doanh luôn là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tuy nhiên, không ít trường hợp vì lợi nhuận mà các tổ chức, cá nhân bất chấp quy định, thực hiện hành vi kinh doanh các sản phẩm bị cấm. Vậy, hành vi kinh doanh sản phẩm bị cấm bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ đi sâu phân tích vấn đề này.

I. Thực trạng kinh doanh sản phẩm bị cấm hiện nay

Hiện nay, tình trạng kinh doanh sản phẩm bị cấm tại Việt Nam đang diễn biến phức tạp và có xu hướng gia tăng, đặc biệt trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ. Các mặt hàng bị cấm kinh doanh bao gồm chất ma túy, vũ khí, pháo nổ, động vật hoang dã quý hiếm, hàng giả, hàng nhập lậu và hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ. Năm 2023, lực lượng chức năng đã phát hiện và xử lý hơn 1.000 vụ buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, cho thấy mức độ nghiêm trọng của vấn đề.

Theo báo cáo, từ ngày 15/12/2023 đến 15/12/2024, lực lượng chức năng đã phát hiện 1.095 vụ buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, trong đó có 390 vụ liên quan đến thuốc lá nhập lậu và 22 vụ liên quan đến pháo nổ. Tình trạng buôn bán hàng cấm vẫn diễn ra tại các tỉnh biên giới phía Bắc như Lạng Sơn, Quảng Ninh và các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.

Để ngăn chặn và xử lý triệt để tình trạng này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, doanh nghiệp và người tiêu dùng trong việc nâng cao nhận thức, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trên các nền tảng thương mại điện tử.

II. Quy định pháp luật về kinh doanh sản phẩm bị cấm

1. Kinh doanh sản phẩm bị cấm là gì?

Kinh doanh sản phẩm bị cấm là hành vi sản xuất, mua bán, vận chuyển hoặc tiêu thụ các loại hàng hóa mà pháp luật Việt Nam nghiêm cấm. Theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, "hàng cấm" bao gồm hàng hóa cấm kinh doanh, cấm lưu hành và cấm sử dụng tại Việt Nam.

Việc kinh doanh các sản phẩm bị cấm không chỉ vi phạm pháp luật mà còn có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi. Do đó, các cá nhân và doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định pháp luật để tránh vi phạm và đảm bảo hoạt động kinh doanh hợp pháp.

2. Kinh doanh sản phẩm bị cấm bị xử phạt hành chính bao nhiêu tiền?

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, hành vi kinh doanh sản phẩm bị cấm có thể bị xử phạt hành chính với mức tiền phạt tùy thuộc vào loại hàng hóa, số lượng, giá trị và mức độ vi phạm. Dưới đây là một số mức phạt cụ thể:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng:
    • Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật cấm, số lượng dưới 5 kg hoặc 5 lít.
    • Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu, số lượng dưới 50 bao.
    • Buôn bán pháo nổ dưới 0,5 kg.
    • Buôn bán hàng cấm khác có giá trị dưới 3.000.000 đồng hoặc lợi bất chính dưới 1.500.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng:
    • Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật cấm, số lượng từ 5 kg đến dưới 10 kg hoặc từ 5 lít đến dưới 10 lít.
    • Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu, số lượng từ 50 bao đến dưới 100 bao.
    • Buôn bán pháo nổ từ 0,5 kg đến dưới 1 kg.
    • Buôn bán hàng cấm khác có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc lợi bất chính từ 1.500.000 đồng đến dưới 2.500.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:
    • Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật cấm, số lượng từ 10 kg đến dưới 15 kg hoặc từ 10 lít đến dưới 15 lít.
    • Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu, số lượng từ 100 bao đến dưới 300 bao.
    • Buôn bán pháo nổ từ 1 kg đến dưới 2 kg.
    • Buôn bán hàng cấm khác có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc lợi bất chính từ 2.500.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng:
    • Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật cấm, số lượng từ 15 kg đến dưới 20 kg hoặc từ 15 lít đến dưới 20 lít.
    • Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu, số lượng từ 300 bao đến dưới 500 bao.
    • Buôn bán pháo nổ từ 2 kg đến dưới 3 kg.
    • Buôn bán hàng cấm khác có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng:
    • Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật cấm, số lượng từ 20 kg đến dưới 30 kg hoặc từ 20 lít đến dưới 30 lít.
    • Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu, số lượng từ 500 bao đến dưới 1.000 bao.
    • Buôn bán pháo nổ từ 3 kg đến dưới 4 kg.
    • Buôn bán hàng cấm khác có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc lợi bất chính từ 15.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng:
    • Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật cấm, số lượng từ 30 kg đến dưới 40 kg hoặc từ 30 lít đến dưới 40 lít.
    • Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu, số lượng từ 1.000 bao đến dưới 1.200 bao.
    • Buôn bán pháo nổ từ 4 kg đến dưới 5 kg.
    • Buôn bán hàng cấm khác có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng hoặc lợi bất chính từ 25.000.000 đồng đến dưới 35.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng:
    • Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật cấm, số lượng từ 40 kg đến dưới 50 kg hoặc từ 40 lít đến dưới 50 lít.
    • Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu, số lượng từ 1.200 bao đến dưới 1.500 bao.
    • Buôn bán pháo nổ từ 5 kg đến dưới 6 kg.
    • Buôn bán hàng cấm khác có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc lợi bất chính từ 35.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng:
    • Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật cấm, số lượng từ 50 kg trở lên hoặc từ 50 lít trở lên.
    • Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu, số lượng từ 1.500 bao trở lên.
    • Buôn bán pháo nổ từ 6 kg trở lên.
    • Buôn bán hàng cấm khác có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc lợi bất chính từ 50.000.000 đồng trở lên.

Ngoài ra, người vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp bổ sung như tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, hoặc bị đình chỉ hoạt động kinh doanh có thời hạn. Trường hợp hành vi vi phạm nghiêm trọng, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có hành vi vi phạm thì phạt tiền gấp hai lần cá nhân. (Quy định điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP).

Do đó, các cá nhân, doanh nghiệp cần tuyệt đối tuân thủ pháp luật, không vì lợi nhuận trước mắt mà vi phạm quy định, ảnh hưởng đến an toàn xã hội và uy tín lâu dài của chính mình.

3. Kinh doanh sản phẩm bị cấm có thể bị xử lý hình sự bao nhiêu năm tù?

Theo quy định tại Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 40 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, hành vi kinh doanh sản phẩm bị cấm có thể bị xử lý hình sự với mức phạt tù tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm. Cụ thể:

  • Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm: Người thực hiện một trong các hành vi sau (trừ các trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 244, 246, 248, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật Hình sự) sẽ bị xử lý hình sự với mức phạt từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
    • Sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật cấm với số lượng từ 50 kg đến dưới 100 kg hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít.
    • Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao.
    • Sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 6 kg đến dưới 40 kg.
  • Hình phạt đối với tội sản xuất, buôn bán hàng cấm:
    • Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 15 năm, tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm.
    • Ngoài ra, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc cấm hành nghề trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
  • Xử lý đối với pháp nhân phạm tội:
    • Nếu là pháp nhân, mức phạt sẽ từ 1.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 03 năm.
    • Nếu pháp nhân gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc có khả năng gây thiệt hại đến tính mạng nhiều người, gây sự cố môi trường, hoặc ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự xã hội mà không thể khắc phục hậu quả, sẽ bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
    • Pháp nhân thương mại cũng có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Như vậy, hành vi sản xuất, buôn bán hàng cấm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy vào mức độ vi phạm, người vi phạm có thể phải chịu những hình phạt nghiêm khắc.

III. Giải đáp một số câu hỏi về kinh doanh sản phẩm bị cấm

1. Bao che cho người kinh doanh sản phẩm bị cấm có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Nếu cá nhân có hành vi che giấu, không tố giác, hoặc giúp đỡ người khác trong việc kinh doanh hàng cấm, họ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội danh sau:

  • Tội không tố giác tội phạm: Theo Điều 390 Bộ luật Hình sự 2015, người nào biết rõ người khác đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã thực hiện tội phạm mà không tố giác, có thể bị xử lý hình sự.
  • Tội che giấu tội phạm: Theo điểm đ khoản 1 Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015, người nào che giấu người phạm tội, che giấu dấu vết, tang vật của tội phạm, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tóm lại, hành vi bao che cho người kinh doanh sản phẩm bị cấm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015. Việc xử lý sẽ dựa trên tính chất, mức độ của hành vi và các tình tiết liên quan. Để hiểu rõ hơn về trường hợp cụ thể, bạn nên tham khảo ý kiến của luật sư hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền.

2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kinh doanh sản phẩm bị cấm là gì?

Danh mục hàng hóa và dịch vụ bị cấm kinh doanh tại Việt Nam được quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn liên quan. Ngoài ra, từ ngày 15/02/2025, một số quy định về hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh đã được bãi bỏ theo Nghị định 173/2024/NĐ-CP. Cụ thể:

  • Kinh doanh các chất ma túy: Bao gồm các chất được quy định tại Phụ lục I của Luật Đầu tư 2020.
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật: Được quy định tại Phụ lục II của Luật Đầu tư 2020.
  • Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã: Có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên, bao gồm cả mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I.
  • Kinh doanh mại dâm.
  • Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người.
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.
  • Kinh doanh pháo nổ.
  • Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.
  • Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia.
  • Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật .

Theo Nghị định 173/2024/NĐ-CP, từ ngày 15/02/2025, Chính phủ đã bãi bỏ toàn bộ Nghị định 43/2009/NĐ-CP và một phần Nghị định 59/2006/NĐ-CP, cụ thể:

  • Bãi bỏ Phụ lục II về danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh.
  • Bãi bỏ Phụ lục III về danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện.
  • Bãi bỏ một số điểm tại Mục A về Hàng hóa và toàn bộ Mục B về Dịch vụ của Phụ lục I trong danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh.

Việc bãi bỏ này nhằm đơn giản hóa các quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và đầu tư, đồng thời đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý nhà nước về thương mại.

Do đó, trước khi thực hiện hoạt động kinh doanh, bạn nên tham khảo kỹ các quy định pháp luật hiện hành hoặc tư vấn từ cơ quan chức năng có thẩm quyền để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

3. Người 16 tuổi kinh doanh sản phẩm bị cấm có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Theo pháp luật Việt Nam, bất kỳ ai từ đủ 16 tuổi trở lên đều có thể bị xử lý hình sự nếu vi phạm pháp luật, bao gồm cả hành vi kinh doanh các sản phẩm bị cấm. Điều 12 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) nêu rõ: người từ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự với tất cả các loại tội phạm, trừ những trường hợp được luật quy định riêng. 

Vì vậy, nếu một người 16 tuổi buôn bán hàng hóa nằm trong danh mục cấm, họ hoàn toàn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành.

4. Kinh doanh sản phẩm bị cấm qua mạng xã hội có bị xử lý không?

Việc kinh doanh sản phẩm bị cấm qua mạng xã hội tại Việt Nam là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.

Nếu hành vi kinh doanh sản phẩm bị cấm đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Mức phạt tù có thể từ 1 năm đến 15 năm, tùy thuộc vào giá trị hàng hóa và mức độ vi phạm.

Ngoài ra, việc cung cấp, chia sẻ thông tin về hàng hóa, dịch vụ bị cấm trên mạng xã hội cũng là hành vi vi phạm pháp luật. Theo Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 14/2022/NĐ-CP), hành vi này có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, và từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức.

Tóm lại, việc kinh doanh sản phẩm bị cấm qua mạng xã hội là hành vi nghiêm trọng, có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Người kinh doanh cần tuân thủ các quy định của pháp luật để tránh vi phạm và hậu quả pháp lý.

5. Mua phải sản phẩm bị cấm từ người kinh doanh thì người tiêu dùng có bị xử lý không?

Việc mua phải sản phẩm bị cấm từ người kinh doanh có thể dẫn đến trách nhiệm pháp lý cho người tiêu dùng, tùy thuộc vào mức độ nhận thức và hành vi cụ thể của họ.

5.1. Trường hợp người tiêu dùng không biết sản phẩm bị cấm

Nếu người tiêu dùng mua sản phẩm bị cấm mà không biết đó là hàng cấm, họ thường không bị xử lý hình sự. Tuy nhiên, theo Điều 5 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, người tiêu dùng có nghĩa vụ kiểm tra sản phẩm trước khi nhận và lựa chọn tiêu dùng sản phẩm có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng . Việc không thực hiện nghĩa vụ này có thể dẫn đến trách nhiệm dân sự nếu gây thiệt hại cho người khác.

5.2. Trường hợp người tiêu dùng biết hoặc có thể biết sản phẩm bị cấm

Nếu người tiêu dùng biết rõ hoặc có thể biết rằng sản phẩm là hàng cấm nhưng vẫn cố ý mua, họ có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo Điều 191 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm có thể bị phạt tiền từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 10 năm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.

Tóm lại, người tiêu dùng cần cẩn trọng và tuân thủ các quy định pháp luật khi mua sắm để tránh những hậu quả pháp lý không mong muốn.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về kinh doanh sản phẩm bị cấm

Trên đây là những vấn đề pháp lý về kinh doanh sản phẩm bị cấm mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ ngay với NPLaw.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo