Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

An toàn lao động và bảo vệ môi trường luôn là những ưu tiên hàng đầu trong hoạt động sản xuất. Việc sử dụng hóa chất độc hại một cách thiếu kiểm soát không chỉ đe dọa trực tiếp đến sức khỏe người lao động, cộng đồng xung quanh mà còn gây ra những hệ lụy khôn lường cho môi trường. Vậy, hành vi sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất bị xử lý như thế nào? NPLaw sẽ cùng bạn tìm hiểu rõ vấn đề này.

An toàn lao động và bảo vệ môi trường luôn là những ưu tiên hàng đầu trong hoạt động sản xuất. Việc sử dụng hóa chất độc hại một cách thiếu kiểm soát không chỉ đe dọa trực tiếp đến sức khỏe người lao động, cộng đồng xung quanh mà còn gây ra những hệ lụy khôn lường cho môi trường. Vậy, hành vi sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất bị xử lý như thế nào? NPLaw sẽ cùng bạn tìm hiểu rõ vấn đề này.

I. Thực trạng sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất hiện nay

Sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất hiện nay đang là vấn đề nghiêm trọng tại Việt Nam, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng và môi trường. Theo thống kê từ Bộ Công Thương, trong những năm qua, lực lượng chức năng đã kiểm tra hơn 10.600 vụ liên quan đến hóa chất và xử lý hơn 5.200 vụ vi phạm, với mức phạt lên đến 16,5 tỷ đồng. Các vi phạm chủ yếu là kinh doanh hóa chất không rõ nguồn gốc, không tuân thủ các quy định an toàn hóa chất. 

Trong ngành thực phẩm, nhiều sản phẩm đã bị phát hiện chứa các hóa chất cấm như hàn the và formalin. Một ví dụ điển hình là vào tháng 10/2023, lực lượng chức năng tại Thanh Hóa phát hiện 3,2 tấn cá khoai bị ướp formalin trên đường đi tiêu thụ để bảo quản lâu dài. Ngoài ra, theo báo cáo của Cục An toàn Lao động, mỗi năm Việt Nam ghi nhận khoảng 1.500 ca mắc bệnh nghề nghiệp, 12 bệnh do tiếp xúc với hóa chất, chiếm 42% tổng số bệnh nghề nghiệp (moh.gov.vn).

Trong sản xuất công nghiệp, hơn 100 doanh nghiệp tại Hà Nội đang kinh doanh hóa chất, tiềm ẩn nhiều nguy cơ nếu không được kiểm soát chặt chẽ. Bên cạnh đó, sự cố cháy nổ liên quan đến hóa chất cũng thường xuyên xảy ra, như vụ cháy tại Công ty cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông, gây thiệt hại lớn về tài sản và môi trường.

Cũng vì dư lượng hóa chất trong nông sản mà Việt Nam đã bị nhiều quốc gia trả lại hàng hóa, gây tổn thất lên đến hàng tỷ USD. Trong giai đoạn từ 2002 đến 2013, có 4.292 vụ thủy sản bị từ chối nhập khẩu tại các thị trường như EU, Mỹ và Nhật Bản, chủ yếu do dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng và ô nhiễm vi sinh.

Tóm lại, tình trạng này cho thấy cần phải có những biện pháp quản lý nghiêm ngặt hơn và nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp cũng như cộng đồng để giảm thiểu tác hại từ việc sử dụng hóa chất độc hại.

II. Quy định pháp luật về sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất

1. Sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất là gì?

Sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất là việc áp dụng các hóa chất có khả năng gây nguy hiểm đến sức khỏe con người và môi trường trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản hoặc tiêu hủy sản phẩm. Những hóa chất này có thể gây ra các tác động xấu như ngộ độc cấp tính hoặc mãn tính, kích ứng da, mắt, hệ hô hấp, thậm chí là ung thư, biến đổi gen hoặc độc hại đến sinh sản.

2. Khi làm việc, tiếp xúc với hóa chất nguy hiểm, người lao động cần phải đạt những yêu cầu nào theo quy định?

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05A:2020/BCT, để đảm bảo an toàn cho người lao động và những người có liên quan khi làm việc với hóa chất nguy hiểm, cần tuân thủ các yêu cầu sau:

  • Huấn luyện an toàn hóa chất là bắt buộc:
  • Tất cả những ai làm việc có tiếp xúc với hóa chất nguy hiểm đều phải được tham gia khóa huấn luyện an toàn hóa chất theo quy định tại Nghị định 113/2017/NĐ-CP. Việc này nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết để phòng ngừa và xử lý các rủi ro có thể xảy ra.
  • Đồng thời, các cơ sở sử dụng hóa chất nguy hiểm có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho toàn bộ cán bộ, công nhân viên.
  • Kiểm soát người ra vào khu vực nguy hiểm: Các nhà máy, kho chứa hóa chất nguy hiểm cần có biện pháp kiểm soát người ra vào chặt chẽ. Danh sách những người có mặt trong khu vực này cũng phải được chuẩn bị sẵn để cung cấp cho lực lượng cứu hộ, cứu nạn nếu xảy ra sự cố.
  • Bảo đảm an toàn cho khách đến làm việc: Nếu có khách đến cơ sở làm việc, đơn vị sử dụng hóa chất phải thông báo nội quy an toàn, hướng dẫn các quy trình cần thiết và cung cấp phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp cho họ.
  • Trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ cá nhân cho người lao động: 
    • Người lao động phải được cấp đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp với mức độ độc hại của hóa chất cũng như đặc thù công việc. Các thiết bị này luôn phải ở trong tình trạng sẵn sàng sử dụng.
    • Việc kiểm tra thiết bị bảo hộ cũng cần được thực hiện định kỳ, ít nhất 1 lần mỗi tháng, để đảm bảo không có hư hỏng hay thiếu hụt. Biên bản kiểm tra phải được lưu giữ ít nhất 12 tháng và sẵn sàng cung cấp cho cơ quan quản lý khi có yêu cầu.
  • Đảm bảo môi trường làm việc an toàn: Môi trường làm việc trong cơ sở hóa chất phải đáp ứng giới hạn cho phép về mức độ tiếp xúc với 50 yếu tố hóa học, theo QCVN 03:2019/BYT và các quy định hiện hành khác về an toàn vệ sinh lao động.

Vì vậy, khi làm việc trong môi trường có hóa chất nguy hiểm, cả người lao động lẫn đơn vị sử dụng hóa chất đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về an toàn, huấn luyện, trang bị bảo hộ và kiểm soát rủi ro để đảm bảo sức khỏe và tính mạng cho tất cả mọi người.

3. Hành vi sử dụng hóa chất không có thời hạn sử dụng trong chế biến thực phẩm bị xử phạt hành chính như thế nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 115/2018/NĐ-CP, điểm a khoản 7 Điều 6 Nghị định 115/2018/NĐ-CP, nếu cá nhân sử dụng các chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y hoặc thuốc bảo vệ thực vật đã hết hạn sử dụng hoặc không có ghi hạn sử dụng trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm, thì có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.

Ngoài hình phạt tiền, người vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp xử lý bổ sung, bao gồm:

  • Buộc tiêu hủy toàn bộ thực phẩm, hóa chất, thuốc... vi phạm;
  • Nếu sản phẩm đó thuộc diện tự công bố, thì phải thu hồi bản tự công bố sản phẩm.

Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Trường hợp hành vi vi phạm do tổ chức thực hiện, thì mức phạt sẽ gấp đôi, tức từ 20 triệu đến 40 triệu đồng (theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 115/2018/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 124/2021/NĐ-CP).

Như vậy, mỗi cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực này cần nghiêm túc tuân thủ các quy định hiện hành để bảo vệ người tiêu dùng và tránh các chế tài xử phạt không đáng có.

III. Giải đáp một số câu hỏi về sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất

1. Sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất có phải xin phép của cơ quan chức năng có thẩm quyền không?

1.1. Sử dụng hóa chất thuộc danh mục sản xuất, kinh doanh có điều kiện

Theo quy định tại Điều 14 của Luật Hóa chất năm 2007, các loại hóa chất được liệt kê trong Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện là những hóa chất nguy hiểm, đòi hỏi phải được kiểm soát chặt chẽ về kỹ thuật an toàn trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

Khi tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu sản xuất, kinh doanh các loại hóa chất này, cần đáp ứng một số điều kiện cụ thể như sau:

  • Tuân thủ đầy đủ các quy định tại các Điều 11, 12 và 13 của Luật Hóa chất;
  • Có cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp và đội ngũ nhân sự đủ trình độ để đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật liên quan;
  • Phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất trong trường hợp pháp luật yêu cầu.

Ngoài ra, việc xây dựng danh mục và điều kiện liên quan đến loại hóa chất này sẽ do Bộ Công Thương phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ ban hành. Đồng thời, bộ chuyên ngành sẽ có trách nhiệm quy định cụ thể các tiêu chuẩn kỹ thuật và tổ chức cấp Giấy chứng nhận nói trên.

1.2. Sử dụng hóa chất thuộc danh mục hạn chế sản xuất, kinh doanh – có cần giấy phép không?

Căn cứ theo Điều 15 của Luật Hóa chất năm 2007, hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh là những hóa chất nguy hiểm được kiểm soát ở mức độ cao hơn. Việc kiểm soát này nhằm đảm bảo an toàn cho quốc phòng, an ninh, sức khỏe con người, tài sản và môi trường. Những yếu tố bị hạn chế có thể bao gồm: phạm vi sử dụng, hình thức sản xuất, quy mô hoặc thời hạn được phép kinh doanh.

Để được phép sản xuất hoặc kinh doanh các loại hóa chất này, tổ chức, cá nhân cần đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Tuân thủ đúng các quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 14 của Luật Hóa chất;
  • Có Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế (gọi tắt là Giấy phép).

Bên cạnh đó, Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan sẽ cùng phối hợp để xây dựng danh mục cũng như điều kiện sản xuất, kinh doanh, và trình Chính phủ ban hành. Việc cấp phép sẽ do bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện trong phạm vi thẩm quyền của mình.

Do đó, nếu hóa chất được sử dụng nằm trong danh mục hạn chế sản xuất, kinh doanh, thì việc xin phép của cơ quan chức năng có thẩm quyền để được cấp giấy phép là bắt buộc, kể cả khi chỉ sử dụng trong nội bộ cho mục đích sản xuất.

2. Vi phạm về sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất bị xử phạt như thế nào?

Việc sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất tại Việt Nam được quản lý chặt chẽ nhằm đảm bảo an toàn cho con người và môi trường. Theo Nghị định 71/2019/NĐ-CP, các hành vi vi phạm liên quan đến việc sử dụng hóa chất độc hại có thể bị xử phạt hành chính với các mức phạt và biện pháp khắc phục cụ thể như sau:

2.1. Sử dụng hóa chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép (Điều 20)

  • Mức phạt: Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm điện, điện tử có hàm lượng hóa chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép.
  • Biện pháp khắc phục: Buộc tái chế hoặc tiêu hủy sản phẩm vi phạm; nếu là hàng nhập khẩu, buộc tái xuất hoặc tiêu hủy nếu không tái xuất được.

2.2. Vi phạm trong việc sử dụng hóa chất nguy hiểm (Điều 14)

  • Mức phạt: Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không có bảng nội quy an toàn hóa chất hoặc không bố trí hệ thống báo hiệu phù hợp tại nơi sử dụng, cất giữ hóa chất nguy hiểm.
  • Mức phạt: Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu không có nơi cất giữ hóa chất nguy hiểm để sử dụng.
  • Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động sử dụng hóa chất nguy hiểm từ 01 tháng đến 03 tháng.

Ngoài ra, các hành vi vi phạm khác liên quan đến việc sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất cũng có thể bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 71/2019/NĐ-CP. Mức phạt cụ thể sẽ tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm.

Tóm lại, để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh các hình thức xử phạt, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cần nắm rõ và thực hiện đúng các quy định về quản lý, sử dụng hóa chất độc hại.

3. Các loại hóa chất độc hại nào bị cấm sử dụng trong sản xuất?

Theo quy định tại Phụ lục III của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP, các hóa chất dưới đây nằm trong danh mục cấm, bao gồm tên hóa chất tiếng Việt, tiếng Anh, mã HS và mã số CAS (nếu có):Theo quy định tại Phụ lục III của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP, các hóa chất dưới đây nằm trong danh mục cấm, bao gồm tên hóa chất tiếng Việt, tiếng Anh, mã HS và mã số CAS (nếu có):

STT

Tên hóa chất theo tiếng Việt

Tên hóa chất theo tiếng Anh

Mã HS(1)

Mã số CAS

1

Các hợp chất O-Alkyl (

O-Alkyl (<=C10, incl. cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr)- phosphonofluoridates

2931.00

 

 

Ví dụ:

Example:

 

 

 

• Sarin: O-Isopropylmetyl phosphonofloridat

• Sarin: O-Isopropyl methylphosphonofluorid ate

2931.9080

107-44-8

 

• Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat

• Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat

2931.9080

96-64-0

2

Các hợp chất O-Alkyl (

O-Alkyl (<=C10, incl. cycloalkyl) N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphoramidocyanidates

2931.00

 

 

Ví dụ:

Example:

 

 

 

Tabun:O-Ethyl N,N-dimetyl phosphoramidocyanidat

Tabun:O-Ethyl N,N- dimethyl phosphoramidocyanidate

2931.9080

77-81-6

3

Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc

O-Alkyl (H or <=C10, incl. cycloalkyl) S-2-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonothiolates and corresponding alkylated or protonated salts

2930.90

 

 

Ví dụ:

Example:

 

 

 

O-Etyl S-2- diisopropylaminoetyl metyl phosphonothiolat

O-Ethyl S-2- diisopropylaminoethyl methyl phosphonothiolate

2930.9099

50782-69-9

4

Các chất khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh:

Sulfur mustards:

 

 

 

• 2- Cloroetylchlorometylsulfit

• 2-Chloroethyl chloromethylsulfide

2930.9099

2625-76-5

 

• Khí gây bỏng: Bis (2- cloroetyl) sulfit

• Mustard gas: Bis(2- chloroethyl) sulfide

2930.9099

505-60-2

 

• Bis (2-cloroetylthio) metan

• Bis(2- chloroethylthio) methane

2930.9099

63869-13-6

 

• Sesquimustard: 1,2-Bis (2- cloroetylthio) etan

• Sesquimustard: 1,2- Bis(2- chloroethylthio)ethane

2930.9099

3563-36-8

 

• 1,3-Bis (2-cloroetylthio) -n-propan

• 1,3-Bis(2-chloroethylthio)-n-propane

2930.9099

63905-10-2

 

• 1,4-Bis (2-cloroetylthio) -n-butan

• 1,4-Bis(2- chloroethylthio)-n-butane

2930.9099

142868-93-7

 

• 1,5-Bis (2-cloroetylthio) -n-pentan

• 1,5-Bis(2-chloroethylthio)-n-pentane

2930.9099

142868-94-8

 

• Bis (2-cloroetylthiometyl) ete

• Bis(2- chloroethylthiomethyl)ether

2930.9099

63918-90-1

 

• Khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh và Oxy: Bis (2-cloroetylthioetyl) ete

• O-Mustard: Bis(2-chloroethylthioethyl) ether

2930.9099

63918-89-8

5

Các hợp chất Lewisit:

Lewisites:

 

 

 

• Lewisit 1: 2- Clorovinyldicloroarsin

• Lewisite 1: 2- Chlorovinyldichloroarsine

2931.9080

541-25-3

 

• Lewisit 2: Bis (2- chlorovinyl) cloroarsin

• Lewisite 2: Bis(2- chlorovinyl)chloroarsine

2931.9080

40334-69-8

 

• Lewisit 3: Tris (2- chlorovinyl) arsin

• Lewisite 3: Tris(2- chlorovinyl)arsine

2931.9080

40334-70-1

6

Hơi cay Nitơ:

Nitrogen mustards:

 

 

 

• HN1: Bis (2-chloroethyl) etylamin

• HN1: Bis(2- chloroethyl)ethylamine

2921.1999

538-07-8

 

• HN2: Bis(2- chloroetyl) metylamin

• HN2: Bis(2- chloroethyl) methylamine

2921.1999

51-75-2

 

• HN3: Tris(2-cloroetyl)amin

• HN3: Tris(2- chloroethyl)amine

2921.1999

555-77-1

7

Saxitoxin

Saxitoxin

3002.90

35523-89-8

8

Ricin

Ricin

3002.90

9009-86-3

9

Các hợp chất Alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr) phosphonyldiflorit

Alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonyldifluorides

 

 

 

Ví dụ:

Example:

 

 

 

DF: Metylphosphonyldiflorit

DF: Methylphosphonyldifluoride

2931.9020

676-99-3

10

Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc

O-Alkyl (H or <=C10, incl. cycloalkyl) O-2-dalkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonites and corresponding alkylated or protonated salts

2931.00

 

 

Ví dụ:

Example:

 

 

 

QL: O-Ethyl O-2- diisopropylaminoetyl metylphosphonit

QL: O-Ethyl O-2- diisopropylaminoethyl methylphosphonite

2931.9080

57856-11-8

11

Chlorosarin: O-Isopropyl metylphosphonocloridat

Chlorosarin: O-Isopropyl methylphosphonochloridate

2931.9080

1445-76-7

12

Chlorosoman: O-Pinacolyl metylphosphonocloridat

Chlorosoman: O-Pinacolyl methylphosphonochloridate

2931.9080

7040-57-5

13

Axit dodecyl benzen sunfonic (DBSA)

Dodecyl benzene sulfonic acid (DBSA)

29041000

27176-87-0

14

Amiăng crocidolit

Asbestos crocidolite

2524.10.00

12001-28-4

15

Amiăng amosit

Asbestos amosite

2524.90.00

12172-73-5

16

Amiăng anthophyllit

Asbestos anthophyllite

2524.90.00

17068-78-9

77536-67-5

17

Amiăng actinolit

Asbestos actinolite

2524.90.00

77536-66-4

18

Amiăng tremolit

Asbestos tremolite

2524.90.00

77536-68-6

Do đó, việc vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm cả chế tài hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự khi cần thiết.

4. Người lao động bị nhiễm độc từ hóa chất trong sản xuất có quyền yêu cầu bồi thường không?

Người lao động bị nhiễm độc hóa chất trong quá trình làm việc hoàn toàn có quyền yêu cầu bồi thường từ người sử dụng lao động. Quyền này được bảo đảm bởi các quy định pháp luật hiện hành, bao gồm Bộ luật Lao động 2019 và Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đảm bảo môi trường làm việc an toàn và lành mạnh; nếu không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ này dẫn đến người lao động bị ảnh hưởng sức khỏe, họ phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định pháp luật.

Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi của mình, người lao động cần nắm rõ các quy định pháp luật liên quan, lưu giữ đầy đủ hồ sơ y tế và bằng chứng về điều kiện làm việc, cũng như tìm kiếm sự hỗ trợ từ công đoàn hoặc cơ quan chức năng khi cần thiết.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất

Trên đây là những vấn đề pháp lý về sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau:

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo