Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Trốn thuế TNCN chuyên gia là vấn đề ngày càng được cơ quan thuế chú trọng kiểm soát, đặc biệt trong bối cảnh doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài hoặc chuyên gia có thu nhập cao.

Trốn thuế TNCN chuyên gia là vấn đề ngày càng được cơ quan thuế chú trọng kiểm soát, đặc biệt trong bối cảnh doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài hoặc chuyên gia có thu nhập cao.

I. Rủi ro hình sự nào chờ đợi chủ doanh nghiệp nếu bị kết luận đồng phạm trong hành vi trốn thuế TNCN chuyên gia?

Trong bối cảnh cơ quan thuế ngày càng siết chặt quản lý đối với thu nhập của chuyên gia, lao động có thu nhập cao, hành vi trốn thuế TNCN chuyên gia không còn dừng lại ở vi phạm hành chính mà có thể bị xử lý hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm. Đặc biệt, nếu chủ doanh nghiệp bị xác định là đồng phạm (chỉ đạo, tiếp tay hoặc biết nhưng vẫn cho phép thực hiện), thì rủi ro pháp lý là rất nghiêm trọng.

Theo quy định của Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), hành vi trốn thuế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi:

  • Số tiền thuế trốn từ mức luật định; hoặc
  • Đã bị xử phạt hành chính mà còn tái phạm.

Nếu chủ doanh nghiệp:

  • Chỉ đạo kế toán không khấu trừ thuế TNCN của chuyên gia;
  • Hợp thức hóa thu nhập dưới dạng chi phí khác để né thuế;
  • Che giấu thu nhập thực tế của chuyên gia nước ngoài;

Thì có thể bị coi là đồng phạm với vai trò tổ chức hoặc giúp sức trong tội trốn thuế.

Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân là chủ doanh nghiệp có thể đối mặt với các hình phạt như: Phạt tiền (có thể lên đến hàng tỷ đồng); Phạt cải tạo không giam giữ; Phạt tù (trong trường hợp nghiêm trọng, có thể lên đến nhiều năm);

Ngoài ra, còn có thể áp dụng hình phạt bổ sung: Cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý; Cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

Một điểm đặc biệt cần lưu ý là doanh nghiệp (pháp nhân thương mại) có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự độc lập. Đồng thời, cá nhân là chủ doanh nghiệp, giám đốc, kế toán trưởng… vẫn bị xử lý riêng. Điều này dẫn đến rủi ro “kép”: vừa thiệt hại tài chính cho doanh nghiệp, vừa ảnh hưởng trực tiếp đến cá nhân quản lý.

II. Tìm hiểu về trốn thuế TNCN chuyên gia

Trong bối cảnh doanh nghiệp ngày càng sử dụng nhiều chuyên gia trong và ngoài nước, nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trở thành một nội dung quản trị quan trọng nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Việc hiểu đúng bản chất pháp lý và các biểu hiện của trốn thuế TNCN chuyên gia sẽ giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa và tuân thủ hiệu quả.

1. Định nghĩa pháp lý về hành vi trốn thuế TNCN chuyên gia theo Luật Quản lý thuế hiện hành?

Hành vi trốn thuế TNCN chuyên gia theo khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế năm 2025 gồm:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
  • Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
  • Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
  • Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
  • Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;
  • Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;...

Như vậy, trốn thuế TNCN chuyên gia là hành vi người nộp thuế hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan cố ý không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thuế nhằm làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, miễn, giảm.

2. Ý nghĩa của việc tuân thủ chính sách thuế đối với việc duy trì nguồn nhân lực cao cấp?

Việc tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn mang ý nghĩa quan trọng trong chiến lược nhân sự của doanh nghiệp.

Cụ thể:

  • Đảm bảo tính minh bạch và chuyên nghiệp trong quản lý thu nhập của chuyên gia;
  • Tạo niềm tin cho lao động nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam;
  • Giúp chuyên gia tránh rủi ro bị truy thu, xử phạt thuế cá nhân;
  • Góp phần nâng cao uy tín doanh nghiệp trong mắt đối tác quốc tế.

Ngược lại, nếu doanh nghiệp có hành vi né tránh thuế:

  • Có thể làm phát sinh tranh chấp với chuyên gia;
  • Ảnh hưởng đến khả năng thu hút và giữ chân nhân sự chất lượng cao.

Do đó, tuân thủ chính sách thuế không chỉ là nghĩa vụ mà còn là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp xây dựng môi trường làm việc bền vững và cạnh tranh.

3. Những khoản thu nhập nào thường bị bỏ ngoài sổ sách dẫn đến lỗi trốn thuế TNCN chuyên gia?

Trong thực tế, nhiều khoản thu nhập của chuyên gia không được ghi nhận đầy đủ, dẫn đến rủi ro trốn thuế, điển hình như:

  • Tiền thưởng, phụ cấp ngoài hợp đồng (bonus, incentive);
  • Khoản chi trả dưới dạng: Phí tư vấn; Phí dịch vụ cá nhân;
  • Thu nhập bằng hiện vật: Nhà ở, xe đưa đón; Vé máy bay, chi phí sinh hoạt;
  • Các khoản thanh toán từ: Công ty mẹ ở nước ngoài; Bên thứ ba liên quan;

Việc không kê khai các khoản này có thể xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ hoặc cố tình “tối ưu hóa” nghĩa vụ thuế.

Như vậy, bất kỳ khoản lợi ích nào mà chuyên gia nhận được đều có thể là đối tượng chịu thuế, và việc bỏ sót sẽ tiềm ẩn nguy cơ bị truy thu và xử phạt.

4. Mối liên hệ giữa việc tối ưu hóa thuế hợp pháp và ranh giới mong manh của hành vi trốn thuế TNCN chuyên gia?

Trong quản trị tài chính, doanh nghiệp hoàn toàn có quyền tối ưu hóa thuế hợp pháp thông qua các chính sách ưu đãi và cơ cấu chi phí phù hợp. Tuy nhiên, ranh giới giữa “tối ưu” và “trốn thuế” là rất mong manh.

Tối ưu hóa hợp pháp:

  • Áp dụng đúng quy định pháp luật;
  • Minh bạch, có đầy đủ chứng từ;
  • Không làm sai lệch bản chất giao dịch;

Trốn thuế:

  • Cố ý che giấu thu nhập;
  • Hợp thức hóa chứng từ không đúng thực tế;
  • Lợi dụng kẽ hở pháp luật để né tránh nghĩa vụ thuế.

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp “lách luật” bằng cách chuyển đổi bản chất thu nhập nhưng khi bị cơ quan thuế đánh giá lại, hành vi này có thể bị coi là gian lận.

Tóm lại, tối ưu thuế chỉ an toàn khi dựa trên nền tảng tuân thủ pháp luật; nếu vượt qua ranh giới này, doanh nghiệp rất dễ rơi vào hành vi trốn thuế TNCN chuyên gia với hậu quả pháp lý nghiêm trọng.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến trốn thuế TNCN chuyên gia

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, hành vi trốn thuế TNCN chuyên gia được điều chỉnh thông qua nhiều văn bản. Các quy định này không chỉ xác định nghĩa vụ kê khai, khấu trừ thuế mà còn làm rõ điều kiện để chi phí hợp lệ và chế tài xử lý khi có sai phạm.

1. Điều kiện để các khoản phụ cấp cho chuyên gia được miễn thuế và không bị coi là trốn thuế TNCN chuyên gia?

Theo khoản 19, khoản 20 Điều 4 Luật Thuế TNCN 2025,  các khoản phụ cấp cho chuyên gia được miễn thuế và không bị coi là trốn thuế TNCN chuyên gia khi: 

  • Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc

Tuy nhiên, để các khoản thu nhập này thực sự được miễn thuế, doanh nghiệp và cá nhân cần đảm bảo đúng đối tượng, đúng bản chất thu nhập theo quy định pháp luật; có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh (hợp đồng, quyết định cử đi, xác nhận của tổ chức liên quan…); thực hiện kê khai minh bạch với cơ quan thuế.

2. Trình tự thực hiện khai báo thu nhập đối với chuyên gia có hai nguồn thu nhập trở lên để không phạm lỗi trốn thuế TNCN chuyên gia?

Đối với chuyên gia có từ hai nguồn thu nhập trở lên, việc kê khai thuế cần thực hiện đúng trình tự sau:

  • Tại từng đơn vị chi trả thu nhập: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN tại nguồn theo quy định;
  • Cuối năm (quyết toán thuế): Theo Điều 3 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cá nhân chỉ cần nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả thu nhập lớn nhất trong năm, trường hợp các nguồn thu nhập lớn nhất bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất trên. 
  • Trường hợp có thu nhập từ nước ngoài: Phải kê khai bổ sung tại Việt Nam; Có thể được trừ thuế đã nộp ở nước ngoài theo quy định về tránh đánh thuế hai lần.

Nếu không thực hiện đúng, có thể dẫn đến thiếu nghĩa vụ thuế hoặc bị coi là hành vi khai sai hoặc trốn thuế tùy mức độ.

3. Hệ quả pháp lý khi doanh nghiệp bị loại chi phí lương ra khỏi chi phí hợp lý do sai phạm trốn thuế TNCN chuyên gia?

Chi phí tiền lương chỉ được tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng đầy đủ điều kiện về tính hợp pháp, hợp lý và có chứng từ.

Trong trường hợp doanh nghiệp có sai phạm liên quan đến trốn thuế TNCN chuyên gia, các hệ quả pháp lý có thể phát sinh:

  • Bị loại toàn bộ hoặc một phần chi phí tiền lương: Làm tăng thu nhập chịu thuế TNDN; Dẫn đến truy thu thuế TNDN;
  • Bị truy thu thuế TNCN: Do không khấu trừ hoặc kê khai không đúng;
  • Bị xử phạt vi phạm hành chính: Theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP về hành vi trốn thuế; 
  • Rủi ro bị thanh tra mở rộng: Kiểm tra toàn bộ hệ thống chi phí, hợp đồng, dòng tiền;
  • Trường hợp nghiêm trọng: Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 về hành vi trốn thuế.

​​​​​​​ 

Tóm lại, việc bị loại chi phí lương không chỉ làm tăng nghĩa vụ thuế mà còn kéo theo hàng loạt hệ quả pháp lý nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tài chính và uy tín của doanh nghiệp.

IV. Những câu hỏi thường gặp liên quan đến trốn thuế TNCN chuyên gia

Trong quá trình quản lý thuế đối với chuyên gia, nhiều doanh nghiệp gặp phải các tình huống thực tiễn phức tạp liên quan đến kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế. Việc hiểu đúng quy định pháp luật sẽ giúp hạn chế tối đa rủi ro bị quy kết là trốn thuế TNCN chuyên gia.

1. Việc trả lương bằng tiền mặt cho chuyên gia nước ngoài có bị coi là hành vi trốn thuế TNCN chuyên gia?

Pháp luật hiện hành không cấm việc trả lương bằng tiền mặt. Tuy nhiên, việc chi trả bằng tiền mặt tiềm ẩn nhiều rủi ro:

  • Khó chứng minh dòng tiền thực tế;
  • Dễ bị nghi ngờ không khấu trừ thuế TNCN đầy đủ;
  • Không đáp ứng yêu cầu về chứng từ hợp lệ trong một số trường hợp.

Nếu doanh nghiệp không kê khai thu nhập; không khấu trừ thuế tại nguồn thì dù trả bằng tiền mặt hay chuyển khoản vẫn có thể bị coi là hành vi trốn thuế.

2. Chuyên gia làm việc dưới 183 ngày tại Việt Nam thì kê khai thế nào để tránh bị phạt lỗi trốn thuế?

Căn cứ tại Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC, trường hợp cá nhân người nước ngoài có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam thì được xem là cá nhân cư trú nên thu nhập chịu thuế TNCN là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Ngược lại, đối với chuyên gia làm việc dưới 183 ngày tại Việt Nam, sẽ được xác định là cá nhân không cư trú, và việc kê khai thuế cần thực hiện như sau:

  • Thuế TNCN được tính theo thuế suất toàn phần (thông thường là 20%) trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam;
  • Doanh nghiệp chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế tại nguồn trước khi thanh toán cho chuyên gia;
  • Cá nhân không cư trú không phải quyết toán thuế cuối năm, trừ một số trường hợp đặc biệt;

Ngoài ra, trường hợp có thu nhập tại nhiều quốc gia, cần xem xét áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

3. Doanh nghiệp có được phép quyết toán thay cho chuyên gia để kiểm soát rủi ro trốn thuế TNCN chuyên gia?

Doanh nghiệp được phép quyết toán thay cho cá nhân nếu cá nhân có ủy quyền hợp lệ, chỉ có thu nhập từ một nơi hoặc đáp ứng điều kiện theo quy định;

Trường hợp cá nhân có nhiều nguồn thu nhập, thu nhập từ nước ngoài thì thường phải tự quyết toán.

Việc doanh nghiệp thực hiện quyết toán thay mang lại lợi ích kiểm soát tốt hơn nghĩa vụ thuế, hạn chế sai sót trong kê khai;

4. Mức phạt hành chính tối đa cho hành vi trốn thuế TNCN chuyên gia đối với tổ chức là bao nhiêu?

Theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành chính tđối với hành vi trốn thuế TNCN chuyên gia đối với tổ chức như sau:

(1) Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;

- Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;

….

(2) Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại (1) mục này mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

(3) Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại (1) mục này mà có một tình tiết tăng nặng.

(4) Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại (1) mục này có hai tình tiết tăng nặng.

(5) Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại (1) mục này có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

Như vậy, tổng nghĩa vụ tài chính có thể rất lớn, đặc biệt trong các trường hợp sai phạm kéo dài hoặc liên quan đến nhiều chuyên gia.

5. Chuyên gia tự quyết toán thuế sai thì doanh nghiệp có bị liên đới trách nhiệm về hành vi trốn thuế TNCN chuyên gia?

Trách nhiệm được phân định như sau:

  • Doanh nghiệp: Có nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế tại nguồn;
  • Cá nhân (chuyên gia): Chịu trách nhiệm đối với phần quyết toán thuế cuối năm (nếu tự thực hiện).

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn có thể bị liên đới nếu:

  • Không thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ ban đầu;
  • Cung cấp thông tin sai lệch cho cá nhân;
  • Có dấu hiệu thông đồng, hỗ trợ che giấu thu nhập.

Tóm lại, dù chuyên gia tự quyết toán, doanh nghiệp vẫn cần kiểm soát chặt chẽ dữ liệu thu nhập để tránh rủi ro bị liên đới trách nhiệm pháp lý.

V. Đừng để những sai sót nhỏ trong bảng lương dẫn đến án phạt nặng nề về trốn thuế TNCN chuyên gia, hãy kết nối với đội ngũ luật sư NPLaw ngay?

Trong bối cảnh cơ quan thuế tăng cường kiểm soát dữ liệu và thanh tra chuyên sâu, những sai sót tưởng chừng nhỏ trong việc chi trả và kê khai thu nhập cho chuyên gia có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng.

NPLaw cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu:

  • Rà soát toàn bộ chính sách lương, thưởng, phụ cấp cho chuyên gia;
  • Đánh giá rủi ro thuế TNCN và đưa ra giải pháp tối ưu hợp pháp;
  • Hỗ trợ kê khai, quyết toán thuế đúng quy định;
  • Đại diện làm việc với cơ quan thuế khi phát sinh tranh chấp;

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo