Trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, việc tuân thủ quy định cấp phép là yêu cầu bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn nhiều cơ sở không có giấy phép kinh doanh thực phẩm, hoạt động tự phát, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng. Pháp luật quy định rõ mức xử phạt, biện pháp khắc phục cũng như trách nhiệm của chủ cơ sở trong các trường hợp này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu chi tiết về quy định, hậu quả và hướng xử lý khi không có giấy phép kinh doanh thực phẩm theo quy định hiện hành.
Trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, việc tuân thủ quy định cấp phép là yêu cầu bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn nhiều cơ sở không có giấy phép kinh doanh thực phẩm, hoạt động tự phát, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng. Pháp luật quy định rõ mức xử phạt, biện pháp khắc phục cũng như trách nhiệm của chủ cơ sở trong các trường hợp này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu chi tiết về quy định, hậu quả và hướng xử lý khi không có giấy phép kinh doanh thực phẩm theo quy định hiện hành.
I. Thực trạng liên quan đến không có giấy phép kinh doanh thực phẩm
Hiện nay, tình trạng không có giấy phép kinh doanh thực phẩm vẫn diễn ra khá phổ biến tại nhiều địa phương, đặc biệt ở các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, hộ kinh doanh cá thể hoặc các điểm bán hàng online. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc các chủ cơ sở chưa hiểu rõ quy định pháp luật, e ngại thủ tục cấp phép phức tạp hoặc cố tình lách luật để giảm chi phí hoạt động.
Thực tế cho thấy, nhiều cơ sở không có giấy phép vẫn tiến hành chế biến, đóng gói, bảo quản và lưu thông thực phẩm trên thị trường mà không qua bất kỳ khâu kiểm định nào về điều kiện an toàn. Điều này tiềm ẩn nguy cơ cao gây ngộ độc, ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng và làm mất niềm tin vào chất lượng hàng hóa trong nước.
Cơ quan chức năng đã nhiều lần kiểm tra, phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm. Tuy nhiên, việc xử lý cơ sở không có giấy phép kinh doanh thực phẩm còn gặp khó khăn do lực lượng kiểm tra mỏng, hoạt động kinh doanh thường mang tính tạm thời, di động hoặc online.
Từ thực trạng này, có thể thấy việc nâng cao nhận thức pháp luật và siết chặt quản lý đối với hoạt động kinh doanh thực phẩm là rất cần thiết, nhằm bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng và duy trì môi trường kinh doanh lành mạnh, tuân thủ quy định về an toàn thực phẩm.

II. Quy định của pháp luật liên quan đến không có giấy phép kinh doanh thực phẩm
Pháp luật quy định rõ mọi tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kinh doanh thực phẩm phải có giấy phép đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Việc không có giấy phép kinh doanh thực phẩm được xem là hành vi vi phạm, có thể bị xử phạt nghiêm khắc nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng.Trong phần này, bài viết sẽ trình bày:
1. Không có giấy phép kinh doanh thực phẩm là gì?
Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, “Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ các trường hợp được miễn theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định này.”
Giấy phép kinh doanh thực phẩm còn gọi là Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân đủ điều kiện sản xuất, chế biến, kinh doanh, bảo quản hoặc phân phối thực phẩm theo quy định pháp luật.
Như vậy, không có giấy phép kinh doanh thực phẩm là trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh, bảo quản hoặc phân phối thực phẩm hoạt động mà chưa được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
Theo quy định tại Luật An toàn thực phẩm 2010 và Nghị định 15/2018/NĐ-CP, các cơ sở thuộc diện bắt buộc nhưng không xin cấp giấy phép mà vẫn hoạt động sẽ bị coi là vi phạm, tùy mức độ có thể bị phạt hành chính, tịch thu tang vật, buộc ngừng kinh doanh hoặc đình chỉ hoạt động.
Tuy nhiên, một số trường hợp nhỏ lẻ như kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt có thể được miễn cấp giấy phép theo quy định cụ thể của pháp luật.
2. Cơ quan nào có thẩm quyền xử lý vi phạm khi cơ sở không có giấy phép kinh doanh thực phẩm?
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành, việc kiểm tra và xử lý vi phạm liên quan đến giấy phép kinh doanh thực phẩm được giao cho nhiều cơ quan nhà nước, tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và mục đích kiểm tra. Mỗi cơ quan có vai trò, phạm vi thẩm quyền và phương thức thực hiện riêng nhằm bảo đảm hoạt động kinh doanh tuân thủ quy định pháp luật.Cụ thể:
- Sở Tài chính: Là cơ quan chủ trì cấp và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Khi kiểm tra, Sở Tài chính có quyền yêu cầu doanh nghiệp xuất trình giấy phép kinh doanh, đối chiếu với hồ sơ đăng ký, nhằm bảo đảm cơ sở hoạt động đúng ngành nghề và đủ điều kiện pháp lý. Nếu phát hiện sai phạm hoặc kinh doanh thực phẩm khi chưa có giấy phép, Sở có thể yêu cầu bổ sung, điều chỉnh hồ sơ hoặc chuyển vụ việc sang cơ quan chuyên ngành để xử lý.
- Cảnh sát kinh tế: Lực lượng Cảnh sát kinh tế có thẩm quyền kiểm tra đột xuất các cơ sở kinh doanh khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, như kinh doanh thực phẩm không phép, thực phẩm giả, kém chất lượng hoặc không rõ nguồn gốc. Trong quá trình kiểm tra, cơ quan công an có thể tạm giữ hàng hóa, niêm phong tang vật và lập hồ sơ xử lý vi phạm.
- Cơ quan thuế: Gồm Chi cục Thuế và Cục Thuế, có quyền kiểm tra giấy phép kinh doanh khi thực hiện thanh tra nghĩa vụ thuế hoặc rà soát hồ sơ đăng ký thuế theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Nếu phát hiện doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ, cơ quan thuế có thể xử phạt hành chính và yêu cầu khắc phục hồ sơ pháp lý.
- Cơ quan quản lý chuyên ngành: Đối với lĩnh vực thực phẩm, Bộ Y tế, Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Môi trường là những cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cấp và thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Các cơ quan này không chỉ kiểm tra giấy phép kinh doanh mà còn đánh giá các điều kiện cụ thể như vệ sinh, nguồn gốc nguyên liệu, thiết bị và nhân sự. Việc kiểm tra thường được tiến hành trực tiếp tại cơ sở để bảo đảm tuân thủ đầy đủ quy định về an toàn thực phẩm.
Như vậy, thẩm quyền xử lý hành vi không có giấy phép kinh doanh thực phẩm không thuộc riêng một cơ quan nào mà được phân bổ cho nhiều cơ quan có chức năng kiểm tra và quản lý khác nhau. Sự phối hợp giữa các cơ quan này giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, ngăn ngừa rủi ro mất an toàn thực phẩm và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
3. Cơ sở hoạt động không có giấy phép kinh doanh thực phẩm sẽ bị xử phạt như thế nào?
Theo Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 124/2021/NĐ-CP, pháp luật hiện hành quy định rõ mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm như sau:
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, hoặc có Giấy chứng nhận nhưng đã hết hiệu lực, trừ trường hợp không thuộc diện bắt buộc phải có giấy này.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, hoặc có Giấy chứng nhận đã hết hiệu lực, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy chứng nhận. Đây là mức phạt phổ biến nhất áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ, hộ cá thể, cơ sở chưa hoàn thiện thủ tục pháp lý.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
+ Sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc Giấy chứng nhận đã hết hiệu lực, trừ trường hợp sản xuất trên dây chuyền thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền hoặc trường hợp đặc biệt theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
+ Buôn bán, lưu thông sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe đã được cấp Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm hoặc Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trước ngày 01/7/2019, nhưng chưa bổ sung Giấy chứng nhận GMP hoặc chứng nhận tương đương theo quy định.
Ngoài hình phạt chính là phạt tiền, các cơ sở vi phạm còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm:
- Buộc thu hồi thực phẩm vi phạm đối với các hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
- Buộc thay đổi mục đích sử dụng, tái chế hoặc tiêu hủy thực phẩm không đạt yêu cầu an toàn.
Như vậy, hành vi kinh doanh thực phẩm không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc sử dụng giấy chứng nhận đã hết hiệu lực (trừ trường hợp được miễn cấp) sẽ bị phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng. Đối với cá nhân vi phạm, mức phạt bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức.
Quy định này thể hiện chính sách quản lý nghiêm ngặt của Nhà nước trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, nhằm đảm bảo mọi cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đều phải có đủ điều kiện pháp lý và kỹ thuật, góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và duy trì trật tự an toàn xã hội trong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm.

III. Giải đáp các thắc mắc về không có giấy phép kinh doanh thực phẩm
Hiện nay, nhiều cơ sở kinh doanh thực phẩm vẫn chưa hiểu rõ quy định về việc bắt buộc phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Không ít trường hợp cho rằng chỉ cần đảm bảo chất lượng sản phẩm là đủ, dẫn đến vi phạm mà không hay biết.
Phần dưới đây sẽ giải đáp các thắc mắc phổ biến liên quan đến việc không có giấy phép kinh doanh thực phẩm, như: trường hợp được miễn cấp, xử lý khi tái phạm, quyền của cơ quan quản lý và hậu quả pháp lý cụ thể để giúp cơ sở kinh doanh hiểu đúng và tuân thủ quy định pháp luật.
1. Có trường hợp nào cơ sở không có giấy phép kinh doanh thực phẩm nhưng vẫn được phép kinh doanh không?
Theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, không phải tất cả các cơ sở kinh doanh thực phẩm đều bắt buộc phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Cụ thể, các cơ sở không thuộc diện phải xin giấy phép gồm:
"1. Các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
c) Sơ chế nhỏ lẻ;
d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
e) Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
g) Nhà hàng trong khách sạn;
h) Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
i) Kinh doanh thức ăn đường phố;
k) Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực."
Theo đó, không phải trong mọi trường hợp kinh doanh dịch vụ ăn uống đều phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, đối với các trường hợp nêu trên thì các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không cần phải xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
2. Trường hợp tái phạm hành vi không có giấy phép kinh doanh thực phẩm sẽ bị xử lý thế nào?
Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP, hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm sẽ bị xử phạt hành chính với các mức sau:
- Phạt từ 20 – 30 triệu đồng: Đối với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống không có Giấy chứng nhận.
- Phạt từ 30 – 40 triệu đồng: Đối với hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm thông thường không có Giấy chứng nhận.
- Phạt từ 40 – 60 triệu đồng: Đối với hành vi sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có Giấy chứng nhận đạt yêu cầu GMP.
Ngoài ra, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị buộc thu hồi, tiêu hủy hoặc thay đổi mục đích sử dụng sản phẩm vi phạm.
Đối với trường hợp tái phạm, tức là đã bị xử phạt nhưng tiếp tục vi phạm cùng hành vi trong thời hạn chưa được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính (theo Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi 2020), thì:
- Cơ quan có thẩm quyền sẽ áp dụng mức phạt cao nhất trong khung tiền phạt nêu trên;
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, buộc nộp lại lợi bất hợp pháp;
- Trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng (như ngộ độc thực phẩm, ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng), có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 317 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 về tội “Vi phạm quy định về an toàn thực phẩm”.
Cơ sở tái phạm hành vi không có giấy phép kinh doanh thực phẩm sẽ bị xử lý nghiêm khắc hơn, với mức phạt tối đa, đình chỉ hoạt động hoặc truy cứu hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng. Việc tuân thủ quy định và xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm là nghĩa vụ bắt buộc để doanh nghiệp hoạt động hợp pháp và bền vững.
3. Khi phát hiện cơ sở không có giấy phép kinh doanh thực phẩm, cơ quan quản lý có quyền thu hồi sản phẩm đang lưu thông không?
Khi phát hiện cơ sở kinh doanh thực phẩm không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, cơ quan quản lý có quyền thu hồi sản phẩm đang lưu thông nếu xét thấy sản phẩm không bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng.
Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP), ngoài việc phạt tiền, cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thu hồi, xử lý hoặc tiêu hủy thực phẩm vi phạm. Việc thu hồi được thực hiện khi:
- Sản phẩm được sản xuất, kinh doanh từ cơ sở không có giấy phép, không bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm;
- Sản phẩm có dấu hiệu gây hại cho sức khỏe, không rõ nguồn gốc, xuất xứ;
- Cơ sở vi phạm quy định về ghi nhãn, hạn sử dụng hoặc quy trình bảo quản.
Tùy tính chất và mức độ vi phạm, cơ quan quản lý như Cục An toàn thực phẩm, Sở Y tế, Ban Quản lý an toàn thực phẩm hoặc UBND cấp xã, tỉnh có thể ra quyết định thu hồi sản phẩm và buộc cơ sở chịu toàn bộ chi phí thu hồi, tiêu hủy.
Như vậy, việc thu hồi sản phẩm trong trường hợp cơ sở không có giấy phép kinh doanh thực phẩm hoàn toàn có cơ sở pháp lý nếu sản phẩm không bảo đảm an toàn hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Đây là một biện pháp nhằm ngăn chặn thực phẩm không rõ nguồn gốc tiếp tục lưu thông trên thị trường.

4. Doanh nghiệp bị phát hiện không có giấy phép kinh doanh thực phẩm có bị buộc ngừng hoạt động ngay không?
Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP), hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm khi chưa có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là vi phạm hành chính. Cụ thể:
- Phạt tiền từ 20.000.000 – 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- Phạt tiền từ 30.000.000 – 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- Phạt tiền từ 40.000.000 – 60.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu GMP.
Như vậy, doanh nghiệp không bị buộc ngừng hoạt động ngay lập tức khi bị phát hiện chưa có giấy phép, mà cơ quan chức năng sẽ lập biên bản xử phạt hành chính và yêu cầu khắc phục (bổ sung giấy phép trong thời hạn nhất định). Nếu sau thời gian này doanh nghiệp vẫn không hoàn thiện hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp đình chỉ tạm thời hoặc buộc ngừng hoạt động.
Doanh nghiệp không có giấy phép kinh doanh thực phẩm không bị đóng cửa ngay, nhưng sẽ bị xử phạt nặng và có thể bị tạm đình chỉ nếu không nhanh chóng khắc phục theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
5. Trường hợp cơ sở không có giấy phép kinh doanh thực phẩm nhưng thực phẩm vẫn đảm bảo an toàn, có bị xử lý không?
Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP), việc sản xuất hoặc kinh doanh thực phẩm khi chưa có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm vẫn bị xử phạt dù thực phẩm không gây mất an toàn.
Dù thực phẩm được sản xuất hoặc kinh doanh bảo đảm chất lượng, cơ sở vẫn bị xử lý vi phạm hành chính nếu không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Việc có giấy phép không chỉ là chứng minh sản phẩm an toàn, mà còn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc để đảm bảo quy trình, con người, thiết bị, môi trường sản xuất đều đáp ứng chuẩn an toàn theo quy định.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến không có giấy phép kinh doanh thực phẩm
Trong thực tế, nhiều cơ sở sản xuất – kinh doanh thực phẩm, đặc biệt là hộ kinh doanh nhỏ lẻ, quán ăn, nhà hàng hoặc xưởng chế biến, vẫn chưa nắm rõ quy định pháp luật về điều kiện an toàn thực phẩm. Việc hoạt động khi chưa được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm không chỉ dẫn đến xử phạt hành chính nặng mà còn có thể bị đình chỉ hoạt động, thu hồi sản phẩm, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng. Vì vậy, việc tư vấn và hỗ trợ pháp lý kịp thời là vô cùng cần thiết.
Dịch vụ tư vấn pháp lý về giấy phép kinh doanh thực phẩm của Công ty Luật TNHH Ngọc Phú giúp khách hàng giải quyết trọn gói các vấn đề phát sinh, bao gồm:
- Tư vấn điều kiện pháp lý để được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
- Kiểm tra, rà soát hồ sơ pháp lý hiện có của cơ sở, đánh giá mức độ đáp ứng quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình chế biến, bảo quản và nhân sự;
- Soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận và đại diện khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền;
- Tư vấn và đại diện xử lý vi phạm hành chính, khi doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh bị lập biên bản về hành vi không có giấy phép kinh doanh thực phẩm;
- Hỗ trợ khiếu nại, giải trình, xin giảm nhẹ mức xử phạt hoặc khôi phục hoạt động kinh doanh sau khi bị đình chỉ;
- Tư vấn phòng ngừa rủi ro pháp lý, hướng dẫn quy trình nội bộ đảm bảo an toàn thực phẩm lâu dài.
Với đội ngũ luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, xử phạt hành chính và pháp luật doanh nghiệp, Công ty Luật TNHH Ngọc Phú cam kết mang đến giải pháp pháp lý toàn diện, nhanh chóng và tiết kiệm cho khách hàng. Chúng tôi không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn đồng hành trong suốt quá trình hoạt động để phòng ngừa rủi ro và bảo vệ uy tín thương hiệu.
Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc xin giấy phép kinh doanh thực phẩm hoặc bị xử phạt do chưa có giấy chứng nhận, hãy liên hệ với Công ty Luật TNHH Ngọc Phú để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp, tận tâm và hiệu quả.