Việc không tuân thủ quy định xây dựng đang là vấn đề phổ biến, gây rủi ro pháp lý và an toàn công trình. Bài viết phân tích khái niệm, hành vi, hậu quả, quy định pháp luật và trả lời các thắc mắc thường gặp, giúp chủ đầu tư, nhà thầu và người dân nắm rõ quyền và nghĩa vụ, đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp.

I. Thực trạng liên quan đến không tuân thủ quy định xây dựng

Hiện nay, tình trạng không tuân thủ quy định xây dựng diễn ra khá phổ biến tại nhiều địa phương, đặc biệt ở các khu vực đô thị phát triển nhanh và các dự án dân dụng, công nghiệp nhỏ. Các hành vi vi phạm thường gặp bao gồm xây dựng sai phép, không có giấy phép xây dựng, vượt quá chiều cao, thay đổi kết cấu công trình, hoặc không tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn lao động.

Những hành vi này không chỉ đe dọa an toàn, chất lượng công trình và môi trường xung quanh, mà còn làm phát sinh tranh chấp pháp lý, xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại và thậm chí phá dỡ công trình. Thực trạng này cho thấy việc nâng cao nhận thức, giám sát và tuân thủ quy chuẩn xây dựng vẫn là vấn đề cấp thiết để bảo đảm an toàn và pháp lý trong xây dựng.

II. Khái niệm về không tuân thủ quy định xây dựng

Để hiểu rõ về các rủi ro và hậu quả pháp lý, cần nắm vững khái niệm về không tuân thủ quy định xây dựng và những hành vi bị coi là vi phạm.

1. Không tuân thủ quy định xây dựng là gì?

Không tuân thủ quy định xây dựng là hành vi của tổ chức, cá nhân thực hiện xây dựng công trình mà không tuân theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn, pháp luật và giấy phép xây dựng hiện hành. Điều này bao gồm việc thi công sai phép, thay đổi thiết kế, vượt quá diện tích hoặc chiều cao được cấp phép, không đảm bảo an toàn kỹ thuật và phòng cháy chữa cháy, cũng như không thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và an toàn lao động.

Hành vi này xâm phạm quyền lợi của các bên liên quan, gây nguy cơ an toàn công trình và vi phạm pháp luật, từ đó phát sinh các hậu quả hành chính, dân sự và hình sự tùy theo mức độ vi phạm.

2. Những hành vi nào được xem là không tuân thủ quy định xây dựng?

Theo Điều 12 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi tại Điểm c Khoản 64 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, Điểm a Khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, các hành vi sau đây bị nghiêm cấm và được coi là không tuân thủ quy định xây dựng:

  • Quyết định đầu tư xây dựng không đúng quy định của Luật Xây dựng.
  • Khởi công xây dựng khi chưa đủ điều kiện theo pháp luật.
  • Xây dựng trong khu vực cấm, lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hóa, hoặc khu vực có nguy cơ thiên tai.
  • Xây dựng không đúng quy hoạch đô thị/nông thôn, vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng hoặc trái phép so với giấy phép.
  • Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán công trình công sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công trái luật.
  • Nhà thầu tham gia xây dựng khi không đủ năng lực.
  • Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu không đủ năng lực.
  • Xây dựng không tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình.
  • Sản xuất, sử dụng vật liệu gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng và môi trường.
  • Vi phạm quy định về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường.
  • Sử dụng công trình không đúng mục đích, cơi nới, lấn chiếm diện tích hoặc không gian hợp pháp của người khác.
  • Đưa, nhận hối lộ; lợi dụng pháp nhân; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công.
  • Lạm dụng chức vụ, quyền hạn, bao che hoặc chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật xây dựng.
  • Cản trở hoạt động đầu tư xây dựng đúng pháp luật.

Những hành vi này gây nguy cơ an toàn công trình, ảnh hưởng đến môi trường và quyền lợi của cộng đồng, đồng thời có thể phát sinh trách nhiệm pháp lý về hành chính, dân sự và hình sự.

3. Không tuân thủ quy định xây dựng có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nào?

Hành vi không tuân thủ quy định xây dựng có thể phát sinh nhiều hậu quả pháp lý nghiêm trọng, bao gồm:

  • Xử phạt hành chính: Chủ đầu tư, nhà thầu hoặc tổ chức, cá nhân vi phạm có thể bị phạt tiền, đình chỉ thi công, thu hồi giấy phép xây dựng, theo quy định Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng.
  • Bồi thường thiệt hại: Nếu vi phạm gây thiệt hại về tài sản, môi trường hoặc công trình lân cận, bên vi phạm phải bồi thường theo quy định tại Điều 605 Bộ luật dân sự 2015.
  • Buộc khắc phục hậu quả: Có thể bị buộc tháo dỡ công trình, khôi phục hiện trạng ban đầu hoặc cải tạo, sửa chữa công trình theo yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền (điểm c khoản 15 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP).
  • Trách nhiệm hình sự: Trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng gây tai nạn, thương tích, chết người hoặc thiệt hại lớn về tài sản, có thể bị truy cứu hình sự theo Điều 224 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017)
  • Hạn chế hoạt động kinh doanh: Các tổ chức, cá nhân vi phạm có thể bị cấm tham gia các hoạt động đầu tư, xây dựng hoặc đấu thầu dự án trong một thời gian nhất định.

Như vậy, việc không tuân thủ quy định xây dựng không chỉ ảnh hưởng đến an toàn và chất lượng công trình, mà còn kéo theo nhiều hậu quả pháp lý nặng nề, gây thiệt hại về tài chính, uy tín và quyền lợi hợp pháp.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến không tuân thủ quy định xây dựng

Để bảo đảm an toàn, chất lượng công trình và quyền lợi các bên, cần nắm rõ quy định pháp luật liên quan đến việc không tuân thủ quy định xây dựng.

1. Pháp luật hiện hành quy định thế nào về việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn trong xây dựng?

Theo Điều 6 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi bổ sung 2020) được hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, hoạt động đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, đồng thời việc áp dụng tiêu chuẩn là tự nguyện, trừ các trường hợp được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản pháp luật khác.

Người quyết định đầu tư phải xem xét, chấp thuận tiêu chuẩn áp dụng, đảm bảo các tiêu chuẩn:

  • Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định pháp luật liên quan.
  • Bảo đảm tính đồng bộ và khả thi của hệ thống tiêu chuẩn áp dụng.

Việc áp dụng vật liệu, công nghệ và giải pháp kỹ thuật mới phải:

  • Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • Tương thích với các tiêu chuẩn liên quan.
  • Đảm bảo tính khả thi, bền vững, an toàn và hiệu quả.

Khi sử dụng tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tiêu chuẩn cơ sở:

  • Phải thuyết minh về sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tính tương thích, đồng bộ với các tiêu chuẩn liên quan.
  • Ưu tiên các tiêu chuẩn nước ngoài đã áp dụng rộng rãi.
  • Sự thay đổi, bổ sung tiêu chuẩn trong quá trình thực hiện dự án phải được người quyết định đầu tư đồng ý bằng văn bản.

Bộ Xây dựng và các bộ quản lý công trình chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng, công bố và hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho từng loại công trình xây dựng chuyên ngành.

2. Pháp luật quy định ra sao về quyền khiếu nại, khởi kiện của tổ chức, cá nhân bị xử phạt vì hành vi không tuân thủ quy định xây dựng?

Pháp luật hiện hành cho phép tổ chức, cá nhân bị xử phạt vì hành vi không tuân thủ quy định xây dựng khiếu nại hoặc khởi kiện nếu cho rằng quyết định xử phạt là trái pháp luật, xâm phạm quyền lợi hợp pháp. Theo Luật Khiếu nại 2011 quy định như sau:

  • Người bị xử phạt có thể khiếu nại lần đầu đến cơ quan ra quyết định xử phạt hoặc cơ quan hành chính có thẩm quyền (Điều 7, Khoản 1). Nếu không đồng ý với quyết định hoặc quá thời hạn, có quyền khiếu nại lần hai đến cấp trên trực tiếp hoặc khởi kiện tại Tòa án hành chính.

  • Trường hợp quyết định do Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành, khiếu nại trực tiếp đến Bộ trưởng hoặc khởi kiện tại Tòa án; nếu không đồng ý, tiếp tục khởi kiện tại Tòa (Khoản 2 Điều 7).
  • Trường hợp quyết định do Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành, khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh; nếu không đồng ý, khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng quản lý ngành hoặc khởi kiện tại Tòa án (Khoản 3 Điều 7).

Hình thức khiếu nại có thể bằng đơn khiếu nại (ghi rõ thông tin người khiếu nại, cơ quan bị khiếu nại, nội dung, lý do, yêu cầu giải quyết và tài liệu liên quan) hoặc khiếu nại trực tiếp, có thể ủy quyền cho người đại diện hợp pháp (Khoản 1–5 Điều 8).

Như vậy, pháp luật bảo vệ quyền lợi của tổ chức, cá nhân bị xử phạt, đồng thời quy định rõ trình tự và hình thức thực hiện khiếu nại, khởi kiện để đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp.

3. Pháp luật có quy định biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi không tuân thủ quy định xây dựng hay không?

Pháp luật hiện hành quy định rõ biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi không tuân thủ quy định xây dựng nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng và tuân thủ pháp luật trong thi công công trình. Theo Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong xây dựng, pháp luật quy định rõ biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi không tuân thủ quy định xây dựng. Cụ thể:

  • Ngoài hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền, và hình thức xử phạt bổ sung như tước giấy phép, đình chỉ hoạt động, tịch thu tang vật, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
  • Các biện pháp này gồm:
    • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
    • Buộc thực hiện biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường;
    • Buộc phá dỡ công trình hoặc phần công trình xây dựng vi phạm;
    • Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không đảm bảo chất lượng;
    • Buộc tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa không đảm bảo chất lượng;
    • Áp dụng các biện pháp khác được quy định tại Nghị định.

Những biện pháp khắc phục hậu quả này nhằm đảm bảo công trình, hoạt động xây dựng tuân thủ pháp luật, an toàn và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.

Cụ thể, theo Điều 17 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, đối với các hành vi không tuân thủ quy định về thi công xây dựng công trình, cơ quan có thẩm quyền sẽ áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng, gồm:

  • Buộc thông báo nhiệm vụ, quyền hạn của cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng đến các nhà thầu liên quan (Điểm a, Khoản 8).
  • Buộc lập hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định (Điểm b, Khoản 8).
  • Buộc lắp đặt biển báo đầy đủ nội dung tại công trường (Điểm c, Khoản 8).
  • Buộc tổ chức giám sát thi công công trình theo quy định (Điểm d, Khoản 8).
  • Buộc đảm bảo nhân lực, thiết bị và hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu phù hợp hồ sơ dự thầu (Điểm đ, Khoản 8).
  • Buộc kiểm tra biện pháp thi công, bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường (Điểm e, g, Khoản 8).
  • Buộc thực hiện đúng thiết kế biện pháp thi công được duyệt và nộp gia hạn bảo lãnh hợp đồng (Điểm i, k, Khoản 8).
  • Buộc kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm, thiết bị lắp đặt và xác định lại chất lượng công trình (Điểm l, m, Khoản 8).
  • Buộc mua bảo hiểm công trình (Điểm n, Khoản 8).
  • Buộc thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình (Điểm o, Khoản 8).
  • Buộc xin lệnh xây dựng công trình khẩn cấp (Điểm p, Khoản 8).
  • Buộc đảm bảo tỷ lệ sử dụng vật liệu xây không nung đối với phần công trình chưa thi công (Điểm q, Khoản 8).

Như vậy, mỗi hành vi vi phạm đều đi kèm với biện pháp khắc phục hậu quả cụ thể nhằm đảm bảo công trình xây dựng tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và an toàn cho cộng đồng.

4. Hành vi không tuân thủ quy định xây dựng bị xử phạt thế nào?

Đối với các hành vi không tuân thủ quy định về thi công xây dựng công trình, pháp luật hiện hành quy định các biện pháp xử phạt và khắc phục hậu quả cụ thể. Cụ thể, Điều 17 Nghị định 16/2022/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết về mức phạt hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với từng hành vi vi phạm trong thi công xây dựng công trình. Theo đó:

- Phạt cảnh cáo đối với các hành vi như:

  • Không thông báo nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng cho các nhà thầu liên quan;
  • Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng không đầy đủ.

- Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng đối với hành vi không lắp đặt biển báo công trình hoặc biển báo không đầy đủ nội dung.

- Phạt tiền từ 20 – 40 triệu đồng đối với:

  • Không tổ chức giám sát thi công công trình;
  • Không lập hồ sơ hoàn thành công trình.

- Phạt tiền từ 40 – 60 triệu đồng đối với các hành vi:

  • Không kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu so với hồ sơ dự thầu;
  • Không kiểm tra biện pháp thi công, bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;
  • Không báo cáo biện pháp đảm bảo an toàn cho cơ quan chuyên môn;
  • Không bố trí đủ nhân lực giám sát thi công;
  • Cho phép tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện năng lực thi công nhà ở riêng lẻ.

- Phạt tiền từ 40 – 60 triệu đồng đối với:

  • Không kiểm tra để nhà thầu thi công đúng thiết kế;
  • Không gia hạn bảo lãnh hợp đồng;
  • Không kiểm tra vật liệu, cấu kiện, thiết bị lắp đặt vào công trình;
  • Cho phép sử dụng vật liệu xây dựng không công bố hợp quy;
  • Không mua bảo hiểm công trình;
  • Không tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình.

- Phạt tiền từ 60 – 80 triệu đồng đối với tổ chức thi công công trình khẩn cấp mà không có lệnh khẩn cấp.

- Phạt tiền từ 80 – 100 triệu đồng đối với không tuân thủ quy định về sử dụng vật liệu xây không nung.

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi vi phạm, bao gồm:

  • Buộc thông báo nhiệm vụ, quyền hạn;
  • Buộc lập hồ sơ hoàn thành công trình;
  • Buộc lắp đặt biển báo đầy đủ;
  • Buộc tổ chức giám sát thi công;
  • Buộc yêu cầu nhà thầu bố trí nhân lực, thiết bị đúng hồ sơ dự thầu;
  • Buộc kiểm tra biện pháp thi công và an toàn;
  • Buộc báo cáo biện pháp đảm bảo an toàn;
  • Buộc thi công đúng thiết kế;
  • Buộc gia hạn bảo lãnh hợp đồng;
  • Buộc kiểm tra vật liệu, thiết bị, xác định lại chất lượng công trình;
  • Buộc mua bảo hiểm công trình;
  • Buộc thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng;
  • Buộc xin lệnh xây dựng công trình khẩn cấp;
  • Buộc đảm bảo tỷ lệ sử dụng vật liệu xây không nung.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng với tổ chức, nếu cá nhân vi phạm, mức phạt bằng ½ mức phạt đối với tổ chức theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến không tuân thủ quy định xây dựng

Dưới đây là giải đáp các vấn đề thường gặp về hành vi không tuân thủ quy định xây dựng, giúp người đọc hiểu rõ quyền, trách nhiệm và hậu quả pháp lý liên quan.

1. Có thể được xem xét giảm nhẹ mức phạt đối với hành vi không tuân thủ quy định xây dựng nếu đã tự nguyện khắc phục hậu quả không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) về tình tiết giảm nhẹ, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự bao gồm trường hợp người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả. Điều này có nghĩa rằng, nếu hành vi không tuân thủ quy định xây dựng dẫn đến hậu quả hình sự, nhưng người thực hiện đã tự nguyện khắc phục hậu quả, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại, thì cơ quan chức năng có thể xem xét giảm nhẹ hình phạt hoặc áp dụng các biện pháp nhẹ hơn.

Như vậy, việc tự nguyện khắc phục hậu quả không chỉ thể hiện thiện chí của người vi phạm mà còn là cơ sở pháp lý để giảm nhẹ mức xử lý hình sự trong các trường hợp hành vi vi phạm gây thiệt hại.

2. Trường hợp không tuân thủ quy định xây dựng dẫn đến sập, nứt công trình lân cận thì trách nhiệm bồi thường được xác định như thế nào?

Theo Điều 605 Bộ luật Dân sự 2015, chủ sở hữu, người chiếm hữu, hoặc người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng có trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu công trình đó gây ra thiệt hại cho người khác.

Trường hợp thi công công trình mà có lỗi trong việc gây sập, nứt hoặc làm hư hỏng công trình lân cận, người thi công phải liên đới bồi thường cùng chủ sở hữu hoặc người quản lý công trình.

Như vậy, trách nhiệm bồi thường được xác định dựa trên nguyên tắc lỗi và mối quan hệ sở hữu, quản lý, sử dụng công trình:

  • Người chủ quản lý, sở hữu công trình phải bồi thường nếu công trình gây thiệt hại;
  • Người thi công có lỗi phải liên đới bồi thường cùng với chủ sở hữu, quản lý công trình.

Điều này vừa bảo vệ quyền lợi của các chủ thể bị thiệt hại, vừa đảm bảo trách nhiệm của người xây dựng trong việc tuân thủ các quy định về xây dựng.

3. Trách nhiệm của chủ đầu tư khi công trình bị phát hiện không tuân thủ quy định xây dựng được quy định ra sao?

Khi công trình xây dựng bị phát hiện không tuân thủ quy định, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ động thông báo và báo cáo sự cố theo quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn, khắc phục hậu quả và tuân thủ nghĩa vụ quản lý công trình. Cụ thể theo Điều 44 Nghị định 06/2021/NĐ-CP về Báo cáo sự cố công trình xây dựng:

- Thông báo sự cố kịp thời: Ngay sau khi phát hiện sự cố, chủ đầu tư phải thông báo nhanh nhất về sự cố, bao gồm tên, vị trí, sơ bộ về sự cố và thiệt hại (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên của mình (nếu có).

- Báo cáo bằng văn bản trong vòng 24 giờ

Chủ đầu tư phải gửi báo cáo chi tiết tới Ủy ban nhân dân cấp xã, bao gồm:

  •  Tên, vị trí và quy mô công trình;
  • Tên các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng;
  • Mô tả sự cố, tình trạng công trình, thời điểm xảy ra;
  • Thiệt hại về người và tài sản (nếu có).

Nếu sự cố gây thiệt hại về người, báo cáo phải gửi đồng thời cho Bộ Xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác.

- Đối với sự cố liên tỉnh: Nếu công trình đi qua địa bàn hai tỉnh trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm gửi báo cáo cho Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

- Hợp tác với cơ quan quản lý: Chủ đầu tư phải cung cấp đầy đủ thông tin về sự cố khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

- Trường hợp trong quá trình khai thác, sử dụng: Nếu sự cố xảy ra trong giai đoạn khai thác, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thông báo và báo cáo nêu trên.

Như vậy, trách nhiệm của chủ đầu tư được pháp luật quy định rõ ràng, từ việc thông báo ban đầu đến báo cáo chi tiết, nhằm đảm bảo an toàn cho cộng đồng và khắc phục kịp thời hậu quả từ hành vi không tuân thủ quy định xây dựng.

4. Nếu không tuân thủ quy định xây dựng dẫn đến tai nạn lao động, trách nhiệm pháp lý được xác định thế nào?

Khi công trình xây dựng không tuân thủ các quy định về an toàn, người lao động có thể gặp nguy cơ tai nạn, đồng thời tổ chức, cá nhân liên quan sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định. Cụ thể, theo Điều 32 Nghị định 16/2022/NĐ-CP về mức xử phạt vi phạm trong thi công xây dựng:

- Mức phạt tiền với các hành vi vi phạm an toàn lao động:

  • Từ 10.000.000 – 20.000.000 đồng: Không có sổ nhật ký an toàn lao động hoặc sổ nhật ký không ghi chép đầy đủ theo quy định.
  • Từ 30.000.000 – 50.000.000 đồng: Các hành vi nghiêm trọng hơn như:
  • Người lao động không tuân thủ biện pháp kỹ thuật an toàn, vi phạm quy định sử dụng dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân;
  • Không lập kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động hoặc các biện pháp đảm bảo an toàn chi tiết cho công việc nguy hiểm;
  • Sử dụng thiết bị thi công không có giấy tờ hợp lệ, không kiểm định hoặc vận hành không đúng quy định;
  • Không bố trí biển cảnh báo, người hướng dẫn tại vị trí nguy hiểm;
  • Không bố trí người quản lý an toàn lao động đủ năng lực, không huấn luyện người lao động nhận diện nguy cơ;
  • Không trình chủ đầu tư phê duyệt biện pháp đảm bảo an toàn trong vùng nguy hiểm;
  • Không có biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong biện pháp thi công.
  • Từ 50.000.000 – 70.000.000 đồng: Các hành vi nghiêm trọng nhất, gồm:
  • Vi phạm phương án, giải pháp phá dỡ công trình;
  • Không mua bảo hiểm cho người lao động và bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho bên thứ ba.

- Biện pháp khắc phục hậu quả: Ngoài phạt tiền, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp bắt buộc, ví dụ:

  • Lập kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động và biện pháp đảm bảo an toàn chi tiết;
  • Sử dụng thiết bị thi công hợp pháp, được kiểm định;
  • Lắp đặt biển cảnh báo, bố trí người hướng dẫn tại vị trí nguy hiểm;
  • Bố trí người quản lý an toàn lao động, huấn luyện người lao động;
  • Trình chủ đầu tư phê duyệt biện pháp đảm bảo an toàn;
  • Đảm bảo biện pháp an toàn, vệ sinh môi trường trong thi công;
  • Thực hiện đúng phương án, giải pháp phá dỡ;
  • Mua bảo hiểm người lao động và bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

Lưu ý: Mức phạt áp dụng với tổ chức vi phạm, nếu cá nhân vi phạm thì mức phạt bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức (Điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP).

Tóm lại, hành vi không tuân thủ quy định xây dựng trong thi công công trình dẫn đến tai nạn lao động sẽ chịu cả trách nhiệm hành chính (phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả) và có thể chịu trách nhiệm dân sự, hình sự nếu gây thiệt hại về người hoặc tài sản.

5. Không tuân thủ quy định xây dựng có bị buộc tháo dỡ công trình hay khôi phục hiện trạng ban đầu không?

Khi tổ chức, cá nhân không tuân thủ quy định về trật tự xây dựng, pháp luật có quy định cụ thể về biện pháp khắc phục hậu quả trong điểm c khoản 15 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP. Theo đó, đối với một số hành vi vi phạm đã kết thúc, cơ quan có thẩm quyền có quyền buộc phá dỡ công trình hoặc phần công trình vi phạm, nhằm khôi phục hiện trạng ban đầu, đảm bảo tuân thủ quy hoạch, giấy phép và an toàn xây dựng.

Các trường hợp buộc tháo dỡ công trình bao gồm:

- Tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình và giấy phép xây dựng có thời hạn.

- Tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới.

- Tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng.

- Xây dựng công trình không đúng thiết kế xây dựng được thẩm định trong trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.

- Xây dựng không đúng quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được duyệt.

- Xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.

- Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm sau khi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính (trước khi ban hành quyết định xử phạt) dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm đối với các hành vi vi phạm hành chính được quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP mà tái phạm nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tóm lại, hành vi không tuân thủ quy định xây dựng trong các trường hợp trên có thể bị buộc tháo dỡ công trình hoặc phần công trình vi phạm, nhằm khắc phục hậu quả, bảo đảm trật tự xây dựng, an toàn và quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NP Law khi có vấn đề về không tuân thủ quy định xây dựng

Khi không tuân thủ quy định xây dựng, tổ chức, cá nhân có thể phải chịu xử phạt hành chính, khắc phục hậu quả, phá dỡ công trình, bồi thường thiệt hại hoặc trách nhiệm về an toàn lao động. NPLaw với đội ngũ luật sư chuyên về xây dựng và quản lý công trình sẽ tư vấn pháp lý chính xác, hướng dẫn khắc phục hậu quả, đại diện làm việc với cơ quan nhà nước và giảm rủi ro pháp lý, giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.