Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Trong hệ thống y tế hiện nay, phòng khám đa khoa đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh ban đầu, giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên và nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho người dân. Vậy, hoạt động phòng khám đa khoa hiện nay được quy định như thế nào? Bài viết này của NPLaw sẽ đi sâu phân tích các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động phòng khám đa khoa, từ điều kiện cấp phép, phạm vi hoạt động đến các trách nhiệm pháp lý, nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan và chi tiết nhất cho quý độc giả.

Trong hệ thống y tế hiện nay, phòng khám đa khoa đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh ban đầu, giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên và nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho người dân. Vậy, hoạt động phòng khám đa khoa hiện nay được quy định như thế nào? Bài viết này của NPLaw sẽ đi sâu phân tích các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động phòng khám đa khoa, từ điều kiện cấp phép, phạm vi hoạt động đến các trách nhiệm pháp lý, nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan và chi tiết nhất cho quý độc giả.

I. Thực trạng hoạt động phòng khám đa khoa trong giai đoạn hiện nay

1. Định nghĩa về hoạt động phòng khám đa khoa

Hoạt động phòng khám đa khoa là hoạt động khám, chữa bệnh do cơ sở y tế thực hiện, cung cấp dịch vụ khám bệnh, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân thuộc nhiều chuyên khoa khác nhau trong cùng một cơ sở, ví dụ như nội khoa, ngoại khoa, sản phụ khoa, nhi khoa, tai mũi họng, răng hàm mặt…

2. Phân loại hoạt động phòng khám đa khoa

Hoạt động của phòng khám đa khoa thường được phân loại theo các tiêu chí sau:

  • Theo phạm vi chuyên môn:
    • Khám, chữa bệnh đa khoa tổng quát
    • Khám, chữa bệnh đa khoa có thế mạnh một số chuyên khoa cụ thể (như nội, ngoại, sản, nhi…)
    • Khám sức khỏe định kỳ, tầm soát bệnh
  • Theo hình thức sở hữu:
    • Phòng khám đa khoa tư nhân
    • Phòng khám đa khoa thuộc bệnh viện công lập hoặc trung tâm y tế
  • Theo mức độ kỹ thuật:
    • Phòng khám đa khoa thực hiện các kỹ thuật thông thường
    • Phòng khám đa khoa có thực hiện một số kỹ thuật chuyên sâu (được cấp phép riêng)

Nhìn chung, hoạt động phòng khám đa khoa phải tuân thủ các điều kiện pháp lý, đảm bảo cơ sở vật chất, nhân sự và trang thiết bị theo quy định của Bộ Y tế để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân.

II. Quy định pháp lý liên quan hoạt động phòng khám đa khoa

1. Ảnh hưởng của hoạt động phòng khám đa khoa

Hoạt động phòng khám đa khoa mang lại nhiều tác động tích cực cho hệ thống chăm sóc sức khỏe, cụ thể:

  • Giảm tải cho bệnh viện tuyến trên: bệnh nhân có thể khám và điều trị ban đầu tại phòng khám gần nơi ở, hạn chế tình trạng quá tải ở các bệnh viện lớn.
  • Nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế: người dân được chăm sóc sức khỏe kịp thời, thuận tiện hơn, đặc biệt tại khu vực đô thị đông dân.
  • Tạo điều kiện phát triển y tế tư nhân: khuyến khích xã hội hóa y tế, đa dạng hóa dịch vụ chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.
  • Đóng góp vào phòng ngừa bệnh tật: thông qua việc khám sàng lọc, tư vấn sức khỏe định kỳ, phòng khám giúp phát hiện và ngăn chặn bệnh lý ngay từ giai đoạn đầu.

Do đó, nhờ những lợi ích này, phòng khám đa khoa đang đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc xây dựng một mạng lưới y tế hiệu quả, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của cộng đồng.

2. Quy định liên quan hoạt động phòng khám đa khoa

Hoạt động của phòng khám đa khoa phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về điều kiện hành nghề, cơ sở vật chất, nhân sự, quy trình chuyên môn và trách nhiệm trong cung cấp dịch vụ y tế. Việc thực hiện đúng các quy định này không chỉ đảm bảo an toàn cho người bệnh mà còn là cơ sở pháp lý để phòng khám được cấp phép và duy trì hoạt động hợp pháp. Một số văn bản pháp luật quan trọng cần lưu ý bao gồm:

  • Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023: Là văn bản nền tảng điều chỉnh toàn diện hoạt động khám, chữa bệnh. Luật quy định điều kiện cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở y tế, quyền và nghĩa vụ của người hành nghề, trách nhiệm chuyên môn, lưu trữ hồ sơ bệnh án, bảo đảm an toàn người bệnh và công khai minh bạch thông tin dịch vụ y tế.
  • Nghị định 96/2023/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, đặc biệt là các thủ tục hành chính như cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động; điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự và danh mục kỹ thuật chuyên môn phù hợp với phòng khám đa khoa.
  • Thông tư 14/2023/TT-BYT: Ban hành danh mục và quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh. Phòng khám đa khoa chỉ được thực hiện các kỹ thuật phù hợp với phạm vi chuyên môn đã đăng ký và được cấp phép, đồng thời phải bảo đảm thực hiện đúng quy trình để tránh sai sót chuyên môn.
  • Thông tư 21/2023/TT-BYT: Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá chất lượng cơ sở khám, chữa bệnh. Văn bản này đưa ra các tiêu chí kiểm tra định kỳ như hạ tầng, nhân lực, quản lý chất lượng, an toàn người bệnh… giúp nâng cao năng lực và uy tín cho phòng khám đa khoa.
  • Nghị định 117/2020/NĐ-CP: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế. Phòng khám có thể bị xử phạt hành chính hoặc đình chỉ hoạt động nếu vi phạm như hành nghề không có chứng chỉ, thu phí sai quy định, không bảo đảm vệ sinh, sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc,...

Vì vậy, những quy định này góp phần bảo đảm dịch vụ khám chữa bệnh tại phòng khám đa khoa đạt chất lượng, an toàn và phục vụ tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng.

3. Các điều kiện để hoạt động phòng khám đa khoa

Theo quy định tại Điều 42 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, để được cấp giấy phép hoạt động năm 2024, phòng khám đa khoa cần đáp ứng các điều kiện chung tại Điều 40 của Nghị định này, đồng thời phải tuân thủ thêm một số yêu cầu riêng như sau:

3.1 Về quy mô và cơ cấu tổ chức

  • Phòng khám phải có ít nhất 3 chuyên khoa, trong đó tối thiểu 2 chuyên khoa thuộc nhóm: nội, ngoại, sản, nhi.
  • Phải có các bộ phận cận lâm sàng, bao gồm: xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh.
  • Có các phòng chức năng cần thiết như:
    • Phòng cấp cứu;
    • Phòng tiểu phẫu (nếu có thực hiện tiểu phẫu);
    • Phòng lưu người bệnh.

Trường hợp phòng khám đủ điều kiện tương ứng với các loại hình cơ sở khám chữa bệnh khác (trừ bệnh viện) theo Điều 39 Nghị định 96/2023/NĐ-CP thì có thể được mở rộng phạm vi chuyên môn phù hợp.

3.2 Về cơ sở vật chất và nhân lực

  • Diện tích tối thiểu cho các phòng chức năng như sau:
    • Phòng cấp cứu: tối thiểu 12 m²;
    • Phòng lưu bệnh: tối thiểu 15 m², có ít nhất 2 giường. Nếu có 3 giường trở lên thì phải đảm bảo 5 m² mỗi giường;
    • Các phòng khám chuyên khoa: tối thiểu 10 m² mỗi phòng;
  • Nếu có thực hiện thủ thuật:
    • Cần có thêm phòng thủ thuật riêng, diện tích tối thiểu 10 m²;
    • Nếu có thực hiện kỹ thuật vận động trị liệu, phòng phải rộng tối thiểu 20 m².
  • Có khu vực tiệt khuẩn để xử lý dụng cụ y tế dùng lại, trừ khi:
    • Không sử dụng dụng cụ cần tiệt khuẩn lại; hoặc
    • Đã ký hợp đồng với cơ sở khác để thực hiện việc tiệt khuẩn.
    • Nếu có chế biến, bào chế thuốc y học cổ truyền, phải tuân thủ các tiêu chuẩn do Bộ Y tế quy định.

3.3 Về thuốc và trang thiết bị

  • Phải có hộp cấp cứu phản vệ.
  • Có đầy đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa, phù hợp với chuyên môn phòng khám đang hoạt động.

Vì vậy, các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực này cần nghiên cứu kỹ các quy định pháp luật trước khi triển khai.

4. Pháp luật quy định mức xử phạt hành chính đối với phòng khám đa khoa không tuân thủ các quy định về niêm yết giá dịch vụ là bao nhiêu?

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 Nghị định 117/2020/NĐ-CP, phòng khám đa khoa sẽ bị xử phạt nếu không thực hiện việc niêm yết giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hoặc niêm yết không đầy đủ. Cụ thể, mức phạt tiền được quy định như sau:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân.
  • Căn cứ Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP, mức phạt đối với tổ chức (trong đó có phòng khám đa khoa) sẽ gấp đôi mức phạt đối với cá nhân.

Như vậy, nếu một phòng khám đa khoa không tuân thủ quy định về niêm yết giá dịch vụ, mức phạt tiền có thể từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

III. Các vấn đề thắc mắc liên quan hoạt động phòng khám đa khoa

1. Những thay đổi nào về cơ sở vật chất hoặc nhân sự đòi hỏi phòng khám đa khoa phải làm thủ tục cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động?

Theo quy định tại Điều 54 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, trong quá trình hoạt động, nếu phòng khám đa khoa có một số thay đổi nhất định thì bắt buộc phải làm thủ tục điều chỉnh hoặc cấp lại giấy phép hoạt động. Cụ thể, bao gồm các trường hợp phổ biến sau:

  • Thay đổi địa điểm hoạt động: Phòng khám chuyển sang vị trí mới (dù trong cùng quận/huyện hay khác địa bàn) thì phải xin cấp lại giấy phép hoạt động với thông tin địa chỉ mới.
  • Thay đổi tên cơ sở: Nếu phòng khám thay đổi tên đăng ký thì cũng cần điều chỉnh lại giấy phép hoạt động cho phù hợp với thông tin mới.
  • Thay đổi quy mô, phạm vi chuyên môn kỹ thuật: Ví dụ phòng khám mở thêm chuyên khoa mới, mở rộng dịch vụ kỹ thuật, hoặc thay đổi hình thức tổ chức (từ phòng khám đa khoa sang phòng khám chuyên khoa hoặc ngược lại).
  • Thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật: Đây là vị trí bắt buộc phải có trong mọi phòng khám đa khoa. Nếu thay đổi người đảm nhiệm vị trí này thì phải điều chỉnh lại giấy phép.
  • Thay đổi cơ sở vật chất, trang thiết bị làm ảnh hưởng đến việc đáp ứng các điều kiện hoạt động (ví dụ: cải tạo, mở rộng mặt bằng hoặc giảm bớt diện tích khiến không đáp ứng điều kiện tối thiểu).

Tóm lại, những thay đổi về nhân sự chủ chốt, địa điểm hoặc phạm vi chuyên môn đều là lý do quan trọng buộc phòng khám phải làm thủ tục điều chỉnh hoặc cấp lại giấy phép. Việc thực hiện kịp thời sẽ giúp phòng khám hoạt động hợp pháp và tránh bị xử phạt hành chính.

2. Khi nào thì hoạt động phòng khám đa khoa bị đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép hoạt động theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh?

Theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, phòng khám đa khoa có thể bị đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép trong một số trường hợp cụ thể:

2.1 Trường hợp bị đình chỉ hoạt động

Căn cứ Điều 55 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 phòng khám có thể bị đình chỉ toàn bộ hoặc một phần hoạt động trong các trường hợp sau:

  • Xảy ra sự cố y khoa nghiêm trọng, buộc phải tạm dừng hoạt động để xử lý.
  • Không đáp ứng các điều kiện hoạt động về cơ sở vật chất, nhân sự, chuyên môn như đã được cấp phép.
  • Vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn và chất lượng chuyên môn, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng người bệnh.

Thời hạn đình chỉ có thể từ 01 đến 24 tháng, tùy mức độ vi phạm. Nếu phòng khám khắc phục đầy đủ các yêu cầu trong thời gian bị đình chỉ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét cho phép hoạt động trở lại.

2.2 Trường hợp bị thu hồi giấy phép hoạt động

Theo quy định tại Điều 56 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 phòng khám sẽ bị thu hồi giấy phép nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

  • Làm giả hồ sơ, giấy tờ trong quá trình xin cấp phép.
  • Được cấp giấy phép sai thẩm quyền, sai thông tin hoặc sai phạm vi hoạt động chuyên môn.
  • Không hoạt động trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp phép, hoặc tạm dừng hoạt động liên tục trong 2 năm trở lên.
  • Không khắc phục được vi phạm sau khi hết thời hạn đình chỉ hoạt động.
  • Không duy trì điều kiện tối thiểu về nhân lực, cơ sở vật chất hoặc chuyên môn.
  • Chủ cơ sở tự nguyện đề nghị thu hồi giấy phép.

Do đó, các phòng khám cần thường xuyên rà soát, duy trì đủ điều kiện theo quy định để tránh bị xử lý.

3. Trách nhiệm pháp lý của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật trong phòng khám đa khoa được quy định cụ thể như thế nào khi xảy ra sai sót chuyên môn?

Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật trong phòng khám đa khoa là người trực tiếp quản lý, giám sát và bảo đảm việc thực hiện đúng quy định chuyên môn trong hoạt động khám, chữa bệnh. Khi xảy ra sai sót chuyên môn, người này có thể phải chịu các trách nhiệm pháp lý sau:

  • Trách nhiệm hành chính: Nếu phòng khám vi phạm các quy định chuyên môn kỹ thuật do buông lỏng quản lý, bố trí sai nhân sự, trang thiết bị không đạt chuẩn, hoặc để xảy ra sự cố y khoa nghiêm trọng, người chịu trách nhiệm chuyên môn có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 117/2020/NĐ‑CP, cảnh cáo, tước quyền hành nghề hoặc bị đình chỉ chuyên môn.
  • Trách nhiệm dân sự: Trong trường hợp sai sót chuyên môn gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng hoặc tài sản cho người bệnh, người chịu trách nhiệm chuyên môn có thể phải bồi thường thiệt hại nếu chứng minh được lỗi thuộc về họ hoặc do thiếu giám sát chuyên môn.
  • Trách nhiệm hình sự: Nếu sai sót chuyên môn có yếu tố nghiêm trọng như vô ý làm chết người (Điều 128,129 Bộ luật Hình sự 2015), cố ý làm trái quy định chuyên môn dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, người chịu trách nhiệm chuyên môn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 315 Bộ luật Hình sự 2015.

Như vậy, họ cần thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quản lý chuyên môn, thường xuyên cập nhật quy định pháp luật và giám sát chặt chẽ hoạt động chuyên môn trong phòng khám để tránh rủi ro pháp lý.

4. Phòng khám đa khoa có được phép thực hiện các dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ không, và nếu có thì cần đáp ứng những điều kiện pháp lý bổ sung nào?

Thông thường, phòng khám đa khoa không được tự động thực hiện các dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ, trừ khi cơ sở đó có đăng ký hoạt động chuyên khoa phẫu thuật thẩm mỹ và được cơ quan y tế có thẩm quyền cấp phép thực hiện các kỹ thuật liên quan đến thẩm mỹ ngoại khoa.

Nếu phòng khám đa khoa muốn cung cấp dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ, cần đáp ứng một số điều kiện pháp lý bổ sung sau:

  • Có khoa hoặc phòng chuyên môn về phẫu thuật thẩm mỹ, được ghi rõ trong giấy phép hoạt động.
  • Bác sĩ thực hiện phẫu thuật thẩm mỹ phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp, có chuyên môn về tạo hình – thẩm mỹ, và có thời gian hành nghề đúng theo quy định.
  • Trang thiết bị, cơ sở vật chất phải bảo đảm yêu cầu về vô khuẩn, phòng mổ, hồi sức cấp cứu theo đúng quy chuẩn kỹ thuật đối với phẫu thuật thẩm mỹ.
  • Đáp ứng các điều kiện an toàn y tế nghiêm ngặt, đặc biệt đối với các thủ thuật xâm lấn hoặc có nguy cơ cao.

Do đó, phòng khám đa khoa chỉ được thực hiện dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ khi có đăng ký chuyên môn rõ ràng, được cấp phép cụ thể, và bảo đảm đầy đủ điều kiện về bác sĩ, cơ sở vật chất và quy trình kỹ thuật. Nếu không đáp ứng các điều kiện này mà vẫn thực hiện, sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.

5. Trong trường hợp phòng khám đa khoa liên kết với các bác sĩ nước ngoài, những quy định pháp lý nào cần được tuân thủ về giấy phép hành nghề và phạm vi hoạt động?

Khi phòng khám đa khoa có hợp tác hoặc mời bác sĩ nước ngoài tham gia khám, chữa bệnh tại Việt Nam, cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý liên quan, cụ thể như sau:

5.1. Về giấy phép hành nghề

  • Bác sĩ nước ngoài phải có chứng chỉ hành nghề do Bộ Y tế Việt Nam cấp, dựa trên hồ sơ hợp lệ và đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
  • Bác sĩ cần có bằng cấp chuyên môn hợp lệ, được công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự, và được công nhận tại Việt Nam.
  • Phải có giấy xác nhận quá trình hành nghề thực tế, lý lịch tư pháp, và đảm bảo không vi phạm pháp luật tại quốc gia đang sinh sống hoặc làm việc.

5.2. Về phạm vi hoạt động

  • Bác sĩ nước ngoài chỉ được thực hiện các hoạt động đúng với phạm vi chuyên môn ghi rõ trong chứng chỉ hành nghề.
  • Nếu tham gia giảng dạy, chuyển giao kỹ thuật, hoặc nghiên cứu khoa học, cần đăng ký nội dung hoạt động cụ thể với Sở Y tế hoặc Bộ Y tế (tùy theo cấp quản lý).
  • Mọi hoạt động khám, chữa bệnh của bác sĩ nước ngoài phải diễn ra tại cơ sở y tế được cấp phép, như phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện.

5.3. Về nghĩa vụ pháp lý của phòng khám

  • Phòng khám đa khoa phải đảm bảo bác sĩ nước ngoài được quản lý chặt chẽ về chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và ngôn ngữ giao tiếp y tế.
  • Có trách nhiệm báo cáo, lưu trữ hồ sơ hợp tác với bác sĩ nước ngoài và đáp ứng các điều kiện pháp lý liên quan đến lao động, thuế, bảo hiểm nếu có hợp đồng làm việc.

Tóm lại, việc liên kết với bác sĩ nước ngoài cần được thực hiện đúng quy định pháp luật để đảm bảo an toàn cho người bệnh và tính hợp pháp trong hoạt động chuyên môn. Phòng khám nên làm việc chặt chẽ với cơ quan y tế địa phương để được hướng dẫn, thẩm định và cấp phép đầy đủ trước khi triển khai.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn liên quan đến hoạt động phòng khám đa khoa

Việc tham khảo ý kiến của luật sư am hiểu lĩnh vực y tế sẽ giúp phòng khám đa khoa vận hành đúng quy định pháp luật ngay từ khâu thành lập, đăng ký giấy phép, xây dựng hồ sơ chuyên môn cho đến quá trình hoạt động thường xuyên. Luật sư cũng hỗ trợ rà soát hợp đồng lao động, hợp đồng liên kết chuyên môn, hồ sơ pháp lý và tư vấn các thủ tục điều chỉnh giấy phép, xử lý vi phạm nếu có.

Trên đây là những chia sẻ pháp lý liên quan đến việc hoạt động phòng khám đa khoa mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả còn bất kỳ vướng mắc nào cần được tư vấn thêm, xin vui lòng liên hệ ngay với NPLaw.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo