Hợp đồng lao động cho chủ tịch hội đồng quản trị là loại hợp đồng thường gặp. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về hợp đồng lao động cho chủ tịch hội đồng quản trị và giải đáp một số thắc mắc liên quan.
Hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị là loại hợp đồng thường gặp hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng doanh nghiệp khi xây dựng hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị
Thực trạng các doanh nghiệp khi xây dựng hợp đồng lao động cho Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) hiện nay còn nhiều vướng mắc do hiểu sai quy định pháp luật. Việc xây dựng hợp đồng lao động sai về bản chất hoặc thẩm quyền ký có thể dẫn đến bị truy thu thuế hoặc bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, thẩm quyền ký hợp đồng lao động với người lao động là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm luôn đại diện pháp luật, dẫn đến việc tự ký hợp đồng với chính mình, gây vô hiệu hoặc tranh chấp về tính hợp pháp của hợp đồng.
II. Khái niệm về hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị
Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị được hiểu như thế nào?
- Tại khoản 1 Điều 13 Bộ luật lao động 2019 được hướng dẫn bởi Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
- Tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 được bổ sung bởi điểm d khoản 1 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 có quy định người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
- Và tại khoản 1 Điều 156 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trong số các thành viên Hội đồng quản trị.

Theo đó, chủ tịch Hội đồng quản trị là người quản lý doanh nghiệp là công ty cổ phần và do Hội đồng quản trị bầu trong số các thành viên Hội đồng quản trị.
Vậy hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị là văn bản thỏa thuận giữa công ty cổ phần và cá nhân giữ chức vụ chủ tịch Hội đồng quản trị khi người này làm việc chuyên trách, nhận tiền lương thường xuyên và chịu sự điều hành, giám sát theo quy chế quản lý nội bộ của doanh nghiệp.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị có bắt buộc phải ký hợp đồng lao động không?
- Tại khoản 1, 2 Điều 163 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định công ty có quyền trả thù lao, thưởng cho thành viên Hội đồng quản trị, trả lương, thưởng cho Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.
- Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được trả theo quy định sau đây:
- Thành viên Hội đồng quản trị được hưởng thù lao công việc và thưởng. Thù lao công việc được tính theo số ngày công cần thiết hoàn thành nhiệm vụ của thành viên Hội đồng quản trị và mức thù lao mỗi ngày. Hội đồng quản trị dự tính mức thù lao cho từng thành viên theo nguyên tắc nhất trí. Tổng mức thù lao và thưởng của Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông quyết định tại cuộc họp thường niên;
- Thành viên Hội đồng quản trị được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại và chi phí hợp lý khác khi thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được trả lương và thưởng. Tiền lương và thưởng của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị quyết định.
Theo quy định trên, chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần không bắt buộc ký hợp đồng lao động với công ty. Nhưng nếu công ty muốn trả lương thường xuyên, xem người này là lao động bình thường trong công ty thì vẫn có thể ký hợp đồng lao động.
3. Hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị thường bao gồm những nội dung nào?
- Tại khoản 1, 2 Điều 21 Bộ luật lao động 2019 được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
- Công việc và địa điểm làm việc;
- Thời hạn của hợp đồng lao động;
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
- Chế độ nâng bậc, nâng lương;
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
- Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.
- Với hợp đồng lao động cho quản lý cấp cao, ngoài các nội dung bắt buộc nêu trên, doanh nghiệp có thể thỏa thuận bổ sung thêm các điều khoản mang tính quản trị rủi ro, chẳng hạn như:
- Mô tả rõ quyền hạn và phạm vi phê duyệt;
- KPI hoặc nguyên tắc đánh giá hiệu quả công việc;
- Cơ chế thưởng hoặc quyền lợi gắn với kết quả;
- Nghĩa vụ tránh xung đột lợi ích;
- Cơ chế bàn giao khi nghỉ việc;
- Nguyên tắc xử lý thông tin, khách hàng, nhà cung cấp sau khi chấm dứt hợp đồng.
Nhìn chung, hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị thường bao gồm những nội dung nêu trên.
III. Quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị
Tìm hiểu các quy định về hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Công ty hoặc doanh nghiệp cần ghi những nội dung nào bắt buộc trong hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị?
Căn cứ khoản 1 Điều 21 Bộ luật lao động năm 2019 và Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, nội dung của hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị luôn phải có những nội dung bắt buộc như sau:
- Thông tin của hai bên: Trong hợp đồng lao động phải có thông tin cơ bản của người sử dụng lao động (hoặc của người đại diện hợp pháp để giao kết hợp đồng lao động) và người lao động như sau:
- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động.

- Công việc và địa điểm làm việc:
- Công việc: Những công việc mà người lao động phải thực hiện;
- Địa điểm làm việc của người lao động: địa điểm, phạm vi người lao động làm công việc theo thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc có tính chất thường xuyên ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi đầy đủ các địa điểm đó.
- Thời hạn của hợp đồng lao động:
- Thời gian thực hiện hợp đồng lao động (số tháng hoặc số ngày), thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn);
- Thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn).
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Chế độ nâng bậc, nâng lương: Theo thỏa thuận của hai bên về điều kiện, thời gian, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lương hoặc thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể, quy định của người sử dụng lao động.
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Theo thỏa thuận của hai bên hoặc thỏa thuận thực hiện theo nội quy lao động, quy định của người sử dụng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy định của pháp luật.
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp: Theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Tóm lại, công ty cần ghi những nội dung trên trong hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị.
2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị được quy định như thế nào?
- Theo quy định của pháp luật, vị trí chủ tịch Hội đồng quản trị phát sinh hai mối quan hệ pháp lý song song: quan hệ quản trị doanh nghiệp (theo Luật Doanh nghiệp 2020) và quan hệ lao động (theo Bộ luật lao động 2019, nếu hai bên có giao kết hợp đồng lao động).
- Dưới góc độ quan hệ lao động, quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên trong hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị được quy định tại Điều 5, 6 Bộ luật lao động 2019 như sau:
Quyền và nghĩa vụ chủ tịch Hội đồng quản trị:
- Hưởng tiền lương và phúc lợi: Được nhận tiền lương, tiền thưởng và các chế độ phúc lợi xã hội theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Mức lương này dựa trên kết quả, hiệu quả kinh doanh và cần được đưa vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp.
- Chế độ làm việc và nghỉ ngơi: Được bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, nghỉ phép hằng năm theo quy định của pháp luật.
- Bảo hiểm bắt buộc: Được công ty đóng đầy đủ các loại bảo hiểm bắt buộc gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
- Thực hiện công việc: Hoàn thành các công việc quản lý, điều hành chuyên trách đã cam kết trong hợp đồng.
- Tuân thủ kỷ luật: Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động của công ty và sự điều hành hợp pháp từ phía cơ quan quản lý cấp cao hơn.
- Bảo mật thông tin: Chịu trách nhiệm bảo mật thông tin kinh doanh, bí mật công nghệ của công ty và bồi thường thiệt hại nếu vi phạm gây tổn thất cho doanh nghiệp.
Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp:
- Quản lý và giám sát: Có quyền yêu cầu Chủ tịch Hội đồng quản trị thực hiện đúng các điều khoản, tiến độ và chất lượng công việc đề ra trong hợp đồng.
- Khen thưởng và kỷ luật: Thực hiện khen thưởng hoặc áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật lao động nếu người lao động có hành vi vi phạm nội quy.
- Chấm dứt hợp đồng: Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc không gia hạn hợp đồng theo quy định pháp luật.
- Thanh toán đầy đủ: Trả lương, thưởng và các lợi ích khác đầy đủ, đúng hạn như đã thỏa thuận.
- Trích đóng bảo hiểm: Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với cơ quan nhà nước về trích đóng bảo hiểm xã hội và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Bảo đảm điều kiện làm việc: Cung cấp đầy đủ phương tiện, trang thiết bị và các điều kiện cần thiết để chủ tịch Hội đồng quản trị thực hiện chức trách quản lý chuyên trách của mình.
Ngoài ra chủ tịch Hội đồng quản trị còn có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3, 4 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) cụ thể:
- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;
- Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị;
- Tổ chức việc thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;
- Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;
- Chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông;
- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
- Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể thực hiện được nhiệm vụ của mình thì phải ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty.
Vậy, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị được quy định như trên.
3. Doanh nghiệp cần lưu ý gì để hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị phù hợp với quy định pháp luật?
Để hợp đồng lao động cho Chủ tịch Hội đồng quản trị vừa đảm bảo quyền lợi cho các bên, vừa đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề cốt lõi sau:
- Phân định rõ tiền lương và thù lao:
Theo khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 163 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định như sau:
- Công ty có quyền trả thù lao, thưởng cho thành viên Hội đồng quản trị, trả lương, thưởng cho Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.
- Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì thành viên Hội đồng quản trị được hưởng thù lao công việc và thưởng. Thù lao công việc được tính theo số ngày công cần thiết hoàn thành nhiệm vụ của thành viên Hội đồng quản trị và mức thù lao mỗi ngày. Hội đồng quản trị dự tính mức thù lao cho từng thành viên theo nguyên tắc nhất trí. Tổng mức thù lao và thưởng của Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông quyết định tại cuộc họp thường niên.
Theo đó, doanh nghiệp cần phân biệt rõ hai khoản thu nhập này để tối ưu chi phí và tránh rủi ro về thuế:
- Tiền lương: Là khoản chi trả cho công việc điều hành hàng ngày. Khoản này tính vào chi phí được trừ khi tính thuế và là căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Thù lao: Là khoản chi trả cho chức danh quản lý. Khoản này chỉ được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp nếu có Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông phê duyệt cụ thể.
- Đóng bảo hiểm xã hội: Nếu không ký hợp đồng lao động, chủ tịch Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ thù lao sẽ không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Nếu ký hợp đồng lao động, công ty cần đóng bảo hiểm đầy đủ theo quy định.
- Điều khoản bảo mật và không cạnh tranh: Đối với các vị trí chủ chốt, hợp đồng cần quy định rõ ràng về nghĩa vụ bảo mật thông tin, xử lý quyền sở hữu trí tuệ và thỏa thuận không cạnh tranh để bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp.

Do đó, doanh nghiệp cần lưu ý trên để hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị phù hợp với quy định pháp luật.
IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan đến hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị
Để hiểu rõ hơn các quy định về hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Chủ tịch Hội đồng quản trị đồng thời là cổ đông sáng lập có nên ký hợp đồng lao động không?
- Theo khoản 1 Điều 156 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trong số các thành viên Hội đồng quản trị.
- Và tại khoản 1 Điều 163 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định công ty có quyền trả thù lao, thưởng cho thành viên Hội đồng quản trị, trả lương, thưởng cho Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.
Theo đó, việc ký hợp đồng lao động sẽ phụ thuộc vào vai trò thực tế của chủ tịch Hội đồng quản trị trong công ty và cần tuân thủ các điều kiện pháp lý nghiêm ngặt để đảm bảo chi phí tiền lương được tính là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế. Cụ thể:
- Trường hợp ký hợp đồng lao động: Khi chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm nhiệm các chức danh điều hành trực tiếp như Tổng giám đốc, Giám đốc hoặc các chức danh chuyên môn khác. Lúc này, họ tham gia vào quy trình quản lý lao động hàng ngày, chịu sự giám sát của công ty và nhận lương theo tháng.
- Trường hợp không ký hợp đồng lao động: Khi chỉ đảm nhiệm vai trò chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm cổ đông sáng lập, không trực tiếp tham gia điều hành công việc hàng ngày mà chỉ nhận thù lao theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Giữa họ và công ty không hình thành quan hệ lao động (không có sự chịu sự quản lý, giám sát của người khác).
Có thể thấy, chủ tịch Hội đồng quản trị đồng thời là cổ đông sáng lập có nên ký hợp đồng lao động hay không phụ thuộc vào vai trò công việc họ đảm nhận theo phân tích trên.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm giám đốc hoặc tổng giám đốc có cần hợp đồng lao động riêng không?
Tại khoản 2 Điều 13 Bộ luật lao động 2019 quy định trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
Theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 153 và khoản 1 Điều 162 Luật doanh nghiệp 2020 quy định như sau:
- Hội đồng quản trị có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó.
- Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Căn cứ quy định nêu trên Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm giám đốc hoặc tổng giám đốc thì không phải ký hợp đồng lao động riêng mà chỉ cần có quyết định bổ nhiệm là được.
3. Hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị khác gì với quyết định bổ nhiệm?
Theo Điều 13 Bộ luật lao động 2019 và điểm i khoản 2 Điều 153 và khoản 1 Điều 162 Luật doanh nghiệp 2020 thì sự khác biệt giữa hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị với quyết định bổ nhiệm gồm:
Bản chất pháp lý:
- Quyết định bổ nhiệm: Là văn bản hành chính nội bộ, ghi nhận việc bầu, bổ nhiệm một cá nhân vào chức danh chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.
- Hợp đồng lao động: Là văn bản thỏa thuận song phương dựa trên Bộ luật lao động 2019. Văn bản này ràng buộc quyền và nghĩa vụ giữa công ty (người sử dụng lao động) và chủ tịch Hội đồng quản trị (người lao động) về quyền lợi (lương, thưởng, bảo hiểm) và nghĩa vụ lao động.
Thẩm quyền ký:
- Quyết định bổ nhiệm: Do Hội đồng quản trị thông qua. Người ký quyết định bổ nhiệm thường là người được ủy quyền theo Điều lệ.
- Hợp đồng lao động: Thường do đại diện pháp luật của công ty hoặc một thành viên khác được Hội đồng quản trị ủy quyền ký với Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Theo đó, hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị khác với quyết định bổ nhiệm theo phân tích trên.
4. Doanh nghiệp nên sử dụng mẫu hợp đồng lao động hay soạn thảo riêng cho chủ tịch Hội đồng quản trị?
Doanh nghiệp không nên sử dụng mẫu hợp đồng lao động mà cần phải soạn thảo riêng hợp đồng lao động cho Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Chủ tịch Hội đồng quản trị là vị trí lãnh đạo cấp cao đặc thù, vừa chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Lao động 2019, vừa chịu sự ràng buộc nghiêm ngặt của Luật doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty. Việc dùng mẫu có sẵn sẽ không đúng các nội dung cần phải có trong hợp đồng, gây ra những rủi ro pháp lý lớn và không bảo vệ được quyền lợi của doanh nghiệp.
5. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi xây dựng mức lương và chế độ đãi ngộ cho hợp đồng lao động của chủ tịch Hội đồng quản trị?
Theo Điều 163 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị như sau:
Công ty có quyền trả thù lao, thưởng cho thành viên Hội đồng quản trị theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.
Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị được trả theo quy định sau đây:
- Thành viên Hội đồng quản trị được hưởng thù lao công việc và thưởng. Thù lao công việc được tính theo số ngày công cần thiết hoàn thành nhiệm vụ của thành viên Hội đồng quản trị và mức thù lao mỗi ngày. Hội đồng quản trị dự tính mức thù lao cho từng thành viên theo nguyên tắc nhất trí. Tổng mức thù lao và thưởng của Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông quyết định tại cuộc họp thường niên;
- Thành viên Hội đồng quản trị được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại và chi phí hợp lý khác khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
Thù lao của từng thành viên Hội đồng quản trị được tính vào chi phí kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty và phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.
Kết luận lại, chủ tịch Hội đồng quản trị có thể nhận thù lao hoặc tiền lương tùy theo mô hình quản trị và việc có ký hợp đồng lao động hay không. Doanh nghiệp cần xác định rõ tư cách pháp lý, quy định thẩm quyền phê duyệt rõ ràng và tách bạch rõ các khoản tiền lương, thưởng, phụ cấp hoặc thù lao để tránh bị truy thu thuế và bảo hiểm xã hội.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn tại NPLaw khi cần soạn thảo hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về hợp đồng lao động cho chủ tịch Hội đồng quản trị mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.