Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing cần được xây dựng đúng quy định pháp luật, để hạn chế rủi ro, bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp và người lao động.

Hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp và người lao động xác lập rõ quyền, nghĩa vụ cũng như trách nhiệm trong quá trình làm việc. Bài viết dưới đây sẽ phân tích quy định pháp luật, hướng dẫn soạn thảo hợp đồng đúng quy định và giải đáp những vấn đề thực tiễn doanh nghiệp thường gặp.

I. Những vướng mắc doanh nghiệp thường gặp khi tuyển dụng và ký hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing

Doanh nghiệp khi tuyển dụng và ký hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing thường gặp khó khăn trong việc xác định rõ chức danh, phạm vi công việc, quyền hạn và trách nhiệm của người quản lý. Nếu mô tả công việc không cụ thể, việc đánh giá hiệu quả làm việc hoặc xác định trách nhiệm khi xảy ra sai sót sẽ dễ phát sinh tranh chấp.

Nhiều doanh nghiệp lúng túng khi xây dựng các điều khoản về KPI, tiền lương, tiền thưởng, bảo mật thông tin, quyền sở hữu đối với dữ liệu khách hàng, chiến lược marketing và các sản phẩm sáng tạo. Việc thỏa thuận không rõ ràng có thể khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình quản lý hoặc bảo vệ quyền lợi khi người lao động nghỉ việc.

Ngoài ra, không ít doanh nghiệp chưa nắm rõ các quy định của Bộ luật Lao động 2019 (sau đây gọi tắt là BLLĐ 2019) về giao kết, sửa đổi, tạm hoãn hoặc chấm dứt hợp đồng lao động. Điều này có thể dẫn đến vi phạm quy định pháp luật, phát sinh tranh chấp lao động và làm tăng chi phí xử lý cũng như ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

II. Khái niệm về hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing

Để xây dựng hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing phù hợp, trước hết cần hiểu rõ khái niệm, vai trò của vị trí này và lý do cần có hợp đồng riêng.

1. Hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing là gì?

Trước hết, hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 13 BLLĐ 2019 là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

Hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing là sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và người được tuyển dụng vào vị trí trưởng phòng marketing về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi. Do trưởng phòng marketing là vị trí quản lý có vai trò xây dựng chiến lược, quản lý ngân sách, điều hành nhân sự và chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động marketing, hợp đồng cần quy định rõ phạm vi công việc, quyền hạn, chỉ tiêu công việc (KPI), chế độ lương, thưởng, bảo mật thông tin, quyền sở hữu đối với kết quả công việc và các điều kiện chấm dứt hợp đồng nhằm hạn chế rủi ro pháp lý cho cả doanh nghiệp và người lao động.

2. Trưởng phòng marketing có vai trò và trách nhiệm như thế nào trong doanh nghiệp?

Trưởng phòng marketing là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động marketing của doanh nghiệp nhằm xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường và hỗ trợ đạt được mục tiêu kinh doanh. Đây là vị trí quản lý giữ vai trò kết nối giữa ban lãnh đạo với đội ngũ marketing để triển khai các chiến lược truyền thông, quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ.

Trong quá trình làm việc, trưởng phòng marketing thường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch marketing, quản lý ngân sách, phân công và giám sát công việc của nhân viên, đánh giá hiệu quả các chiến dịch thông qua các chỉ số như KPI hoặc doanh thu. Cũng như, phối hợp với các phòng ban khác để bảo đảm hoạt động marketing phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp.

Ngoài ra, trưởng phòng marketing còn có trách nhiệm quản lý và bảo mật thông tin kinh doanh, dữ liệu khách hàng, tài liệu chiến lược và các kết quả sáng tạo phát sinh trong quá trình làm việc. Do đảm nhiệm nhiều quyền hạn và trách nhiệm quan trọng, doanh nghiệp nên quy định rõ các nội dung này trong hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing để bảo đảm cơ sở pháp lý trong quá trình quản lý và xử lý các tình huống phát sinh.

3. Vì sao doanh nghiệp cần xây dựng hợp đồng lao động riêng cho trưởng phòng marketing?

Trưởng phòng marketing là vị trí quản lý có phạm vi công việc và trách nhiệm lớn hơn so với nhân viên thông thường. Người giữ chức danh này thường được giao quản lý ngân sách marketing, dữ liệu khách hàng, chiến lược phát triển thương hiệu, đội ngũ nhân sự và nhiều thông tin quan trọng của doanh nghiệp. Vì vậy, một mẫu hợp đồng lao động chung thường không đủ để điều chỉnh đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của vị trí này.

Việc xây dựng hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing riêng giúp doanh nghiệp quy định rõ về phạm vi quyền hạn, KPI, cơ chế tiền lương, tiền thưởng, quyền sở hữu đối với các sản phẩm sáng tạo, nghĩa vụ bảo mật thông tin, trách nhiệm bồi thường khi gây thiệt hại và các trường hợp sửa đổi, chấm dứt hợp đồng. Những điều khoản này góp phần hạn chế tranh chấp, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng trong quá trình quản lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cả doanh nghiệp và người lao động.

Một hợp đồng được soạn thảo chặt chẽ còn giúp doanh nghiệp nâng cao tính minh bạch trong quản trị nhân sự, giảm rủi ro pháp lý khi phát sinh vi phạm hoặc tranh chấp lao động.

III. Quy định của pháp luật về hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing

Để có thể xây dựng hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketting chặt chẽ tránh phát sinh tranh chấp có thể xảy ra, cần nắm rõ các quy định của pháp luật.

1. Hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing cần có những nội dung nào để bảo đảm đúng quy định?

Đối với vị trí trưởng phòng marketing, ngoài các nội dung chủ yếu cần phải có theo khoản 1 Điều 21 BLLĐ 2019 như:

  • Thông tin của các bên giao kết hợp đồng;
  • Công việc, chức danh trưởng phòng marketing và địa điểm làm việc;
  • Thời hạn hợp đồng lao động;
  • Mức lương, phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác, hình thức và thời hạn trả lương, chế độ nâng bậc, nâng lương;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Trang bị bảo hộ lao động (nếu công việc có yêu cầu);
  • Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
  • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề (nếu có)

Ngoài ra, doanh nghiệp nên bổ sung các điều khoản đặc thù theo khoản 2 Điều này để bảo vệ bí mật kinh doanh và bí mật công nghệ. Theo đó, do trưởng phòng marketing là vị trí quản lý trực tiếp tiếp cận chiến lược kinh doanh, dữ liệu khách hàng và các tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, các bên nên thỏa thuận thêm về KPI, cơ chế thưởng, quyền sở hữu đối với các sản phẩm sáng tạo, nghĩa vụ bảo mật thông tin, bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, trách nhiệm bồi thường thiệt hại và nghĩa vụ bàn giao công việc.

Xây dựng hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing đầy đủ các nội dung cơ bản và bổ sung các điều khoản đặc thù phù hợp với vị trí quản lý sẽ giúp doanh nghiệp bảo đảm tính pháp lý, nâng cao hiệu quả quản trị và hạn chế rủi ro tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng.

2. Vi phạm hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý gì?

Khi một trong các bên vi phạm hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing, thì bên vi phạm phải chịu trách nhiệm theo quy định của hợp đồng lao động đã ký kết.

  • Đối với người sử dụng lao động: Nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì phải thực hiện các nghĩa vụ theo Điều 41 BLLĐ 2019, bao gồm nhận người lao động trở lại làm việc (nếu người lao động có yêu cầu và còn vị trí phù hợp), trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho thời gian người lao động không được làm việc và bồi thường ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. Trường hợp vi phạm quy định về giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động, doanh nghiệp còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
  • Đối với trưởng phòng marketing: Căn cứ quy định của BLLĐ 2019, nếu tự ý nghỉ việc trái quy định hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng không đúng căn cứ tại Điều 35, người lao động có thể phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 40 như không được hưởng trợ cấp thôi việc, bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng, bồi thường khoản tiền tương ứng với tiền lương của những ngày không báo trước. Nếu có thỏa thuận về đào tạo nghề thì còn phải hoàn trả chi phí đào tạo quy định tại Điều 60.
  • Ngoài ra, nếu trưởng phòng marketing vi phạm các điều khoản về bảo mật thông tin, bí mật kinh doanh hoặc bí mật công nghệ đã được thỏa, doanh nghiệp có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo nội dung hợp đồng và quy định của pháp luật. Trong trường hợp hành vi xâm phạm gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật khác, người vi phạm còn có thể phải đối mặt với các trách nhiệm pháp lý nghiêm trọng hơn.

Tóm lại, việc tuân thủ đúng các điều khoản của hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing và quy định của Bộ luật Lao động 2019 không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của các bên mà còn hạn chế rủi ro pháp lý và tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng.

3. Khi nào doanh nghiệp được sửa đổi, tạm hoãn hoặc chấm dứt hợp đồng lao động với trưởng phòng marketing?

Trong quá trình sử dụng lao động, doanh nghiệp có thể sửa đổi, tạm hoãn hoặc chấm dứt hợp đồng lao động với trưởng phòng marketing nhưng phải đáp ứng đúng điều kiện, trình tự và thủ tục theo BLLĐ 2019.

  • Đối với việc sửa đổi hợp đồng lao động: Theo Điều 33, khi có nhu cầu thay đổi nội dung hợp đồng như chức danh, mức lương, địa điểm làm việc hoặc các điều kiện lao động khác, doanh nghiệp phải thông báo cho người lao động trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi. Việc sửa đổi chỉ được thực hiện khi hai bên thỏa thuận và có thể được ghi nhận bằng phụ lục hợp đồng hoặc ký kết hợp đồng lao động mới.
  • Đối với việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động: Doanh nghiệp chỉ được thực hiện trong các trường hợp quy định tại Điều 30. Như người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, bị tạm giữ, tạm giam, phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc, lao động nữ mang thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền, được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc các trường hợp khác do các bên thỏa thuận.
  • Đối với việc chấm dứt hợp đồng lao động: Doanh nghiệp chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi có một trong các căn cứ quy định tại Điều 36. Chẳng hạn như người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo tiêu chí đánh giá đã được ban hành hợp pháp, bị ốm đau kéo dài, doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, hoặc người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng, doanh nghiệp phải bảo đảm thời hạn báo trước theo khoản 2 Điều 36, trừ các trường hợp pháp luật cho phép không cần báo trước.

Doanh nghiệp chỉ được sửa đổi, tạm hoãn hoặc chấm dứt hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing khi có căn cứ hợp pháp và thực hiện đúng trình tự theo quy định.

IV. Hướng dẫn xây dựng hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing

Để hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing vừa đáp ứng quy định của BLLĐ 2019 vừa phù hợp với nhu cầu quản lý của doanh nghiệp, quá trình xây dựng hợp đồng nên được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Xác định rõ chức danh, phạm vi công việc và quyền hạn

Doanh nghiệp cần quy định cụ thể chức danh trưởng phòng marketing, nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi quản lý, trách nhiệm đối với nhân sự, ngân sách, dữ liệu khách hàng và các chỉ tiêu công việc.

Bước 2. Xây dựng đầy đủ các điều khoản theo Điều 21 BLLĐ 2019

Hợp đồng cần có đầy đủ các nội dung bắt buộc như thông tin các bên, thời hạn hợp đồng, công việc, mức lương, phụ cấp, thời giờ làm việc, chế độ bảo hiểm, điều kiện làm việc và các nội dung khác do các bên thỏa thuận.

Bước 3. Bổ sung các điều khoản phù hợp với vị trí quản lý

Do đặc thù công việc, doanh nghiệp nên quy định rõ về KPI, cơ chế lương thưởng, quyền sở hữu đối với các sản phẩm sáng tạo, nghĩa vụ bảo mật thông tin, bảo vệ bí mật kinh doanh, trách nhiệm bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ bàn giao công việc và điều khoản không cạnh tranh (nếu có). Các nội dung về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ có thể được thỏa thuận theo khoản 2 Điều 21 BLLĐ 2019.

Bước 4. Kiểm tra tính hợp pháp của các điều khoản

Doanh nghiệp cần rà soát để bảo đảm các điều khoản về thời giờ làm việc, tiền lương, kỷ luật lao động, quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, bồi thường và các quyền lợi khác không trái quy định của pháp luật lao động. Những điều khoản hạn chế quyền của người lao động trái luật có thể bị tuyên vô hiệu.

Bước 5. Ký kết và lưu trữ hợp đồng đúng quy định

Sau khi các bên thống nhất nội dung, hợp đồng phải được ký kết đúng hình thức theo quy định của pháp luật, mỗi bên giữ một bản để làm căn cứ thực hiện quyền và nghĩa vụ trong suốt thời gian làm việc.

Một hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing được xây dựng đầy đủ, chặt chẽ và đúng quy định sẽ giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả vị trí quản lý quan trọng này, đồng thời hạn chế rủi ro và tranh chấp trong quá trình sử dụng lao động.

V. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing

Trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp cho trưởng phòng marketing thường gặp phải các vấn đề sau:

1. Hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing có bắt buộc phải lập thành văn bản không?

Khoản 1 Điều 14 BLLĐ 2019 quy định hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản. Đối với vị trí trưởng phòng marketing thì công việc, nhiệm vụ có thể sẽ có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ. Theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật này thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.

Cho nên, hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing cần phải được lập thành văn bản.

2. Hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing có được thỏa thuận KPI và tiền thưởng theo kết quả công việc không?

Giữa doanh nghiệp và trưởng phòng marketing có thể thỏa thuận KPI và tiền thưởng theo kết quả công việc. Bởi lẽ, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận của các bên, đồng thời tại điểm b, điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH về phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên. Ngoài ra, theo Điều 104 BLLĐ 2019, tiền thưởng là khoản tiền hoặc tài sản mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc.

Vì vậy, doanh nghiệp có thể quy định KPI làm căn cứ để xét thưởng, miễn là các tiêu chí đánh giá được xây dựng minh bạch, khách quan, công khai và được phổ biến theo quy chế thưởng hoặc thỏa thuận giữa các bên.

3. Có thể bổ sung điều khoản bảo mật và không cạnh tranh trong hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing không?

Theo khoản 2 Điều 21 BLLĐ 2019, đối với người lao động có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và trách nhiệm bồi thường trong trường hợp vi phạm. Do đó, doanh nghiệp có thể quy định các nghĩa vụ bảo mật thông tin, không tiết lộ dữ liệu khách hàng, kế hoạch marketing, chiến lược kinh doanh và các tài liệu nội bộ trong và sau thời gian làm việc theo phạm vi pháp luật cho phép.

Đối với điều khoản không cạnh tranh, BLLĐ 2019 hiện không có quy định cụ thể. Tuy nhiên, trên cơ sở nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận, các bên có thể thỏa thuận người lao động không làm việc cho đối thủ cạnh tranh hoặc không tự kinh doanh trong một phạm vi, thời hạn và lĩnh vực hợp lý sau khi chấm dứt hợp đồng. Điều khoản này cần được xây dựng minh bạch, không trái pháp luật, không hạn chế quá mức quyền làm việc của người lao động và nên xác định rõ phạm vi áp dụng, thời hạn, khu vực, đối tượng cạnh tranh cũng như trách nhiệm khi vi phạm để tăng tính khả thi khi xảy ra tranh chấp.

4. Doanh nghiệp có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing khi không đạt KPI không?

Doanh nghiệp có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing khi không đạt KPI. Theo đó, tại điểm a khoản 1 Điều 36 BLLĐ 2019 có quy định về trường hợp người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp: Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở

Như vậy, doanh nghiệp có thể được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing nếu KPI là một chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của doanh nghiệp. Đồng thời, trưởng phòng đã không hoàn thành KPI nhiều lần và thường xuyên.

5. Khi chấm dứt hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing, người sử dụng lao động phải thực hiện những nghĩa vụ gì?

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động phải thực hiện khi chấm dứt hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing được quy định tại BLLĐ 2019:

  • Trước tiên có nghĩa vụ phải thông báo bằng văn bản cho trưởng phòng marketing về việc chấm dứt hợp đồng khoản 1 Điều 45;
  • Khoản 3 Điều 48 người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây: Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động; Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu.

Khi chấm dứt hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing, người sử dụng lao động phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thông báo, thanh toán quyền lợi và hoàn tất thủ tục liên quan theo quy định của BLLĐ 2019,

VI. Có nên tìm luật sư tư vấn và thực hiện hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing tại NPLaw không?

Việc tìm luật sư tư vấn và thực hiện hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing tại NPLaw giúp doanh nghiệp xây dựng hợp đồng phù hợp với quy định pháp luật và đặc thù của vị trí quản lý. Luật sư có thể hỗ trợ soạn thảo, rà soát các điều khoản về quyền, nghĩa vụ, KPI, tiền thưởng, bảo mật và xử lý các rủi ro pháp lý có thể phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Hợp đồng lao động cho trưởng phòng marketing không chỉ là căn cứ xác lập quan hệ lao động mà còn là công cụ pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả vị trí quản lý, bảo vệ bí mật kinh doanh và hạn chế rủi ro tranh chấp. Việc soạn thảo hợp đồng đầy đủ, đúng quy định của BLLĐ 2019 và phù hợp với đặc thù công việc sẽ góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cả doanh nghiệp và người lao động. Doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến luật sư để bảo đảm tính pháp lý và hiệu quả khi áp dụng trên thực tế.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn về trường hợp chi tiết cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo