Hợp đồng thuê công trình xây dựng là một trong những trường hợp được sử dụng phổ biến trong giao dịch dân sự hiện nay. Đây được xem là một thỏa thuận pháp lý giữa bên thuê và bên cho thuê về việc cho phép bên thuê sử dụng công trình xây dựng đã được hoàn thiện hoặc đang trong quá trình xây dựng theo một thời gian và mục đích nhất định. Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên khi lập hợp đồng thì hợp đồng thuê công trình xây dựng được xác nhận bởi bên thứ ba là công chức viên với việc là công chứng hợp đồng.
Hợp đồng thuê công trình xây dựng là một trong những trường hợp được sử dụng phổ biến trong giao dịch dân sự hiện nay. Vậy hợp đồng thuê công trình xây dựng được hiểu là gì và những vấn đề liên quan xoay quanh về hợp đồng thuê công trình xây dựng được hiểu như thế nào? Bài viết dưới đây, NPLaw sẽ cung cấp thêm thông tin đến khách hàng.
I. Tìm hiểu về hợp đồng thuê công trình xây dựng
1. Hợp đồng thuê công trình xây dựng là gì?
Hợp đồng thuê công trình xây dựng là một thỏa thuận pháp lý giữa bên thuê và bên cho thuê về việc cho phép bên thuê sử dụng công trình xây dựng đã được hoàn thiện hoặc đang trong quá trình xây dựng theo một thời gian và mục đích nhất định.
2. Chủ thể của hợp đồng thuê công trình xây dựng
Theo quy định tại Điều 15 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 thì hợp đồng thuê công trình xây dựng được áp dụng đối với các chủ thể sau:
- Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không phải là công dân Việt Nam;
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang trong thời hạn hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ;
- Tổ chức nước ngoài đang trong thời hạn hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài đang trong thời hạn cư trú hợp pháp tại Việt.
II. Quy định pháp luật về hợp đồng thuê công trình xây dựng
1. Các nội dung cần có trong hợp đồng thuê công trình xây dựng
Theo đó, có thể viết mẫu hợp đồng thuê công trình xây dựng với các nội dung như sau:
- Quốc hiệu và Tiêu ngữ;
- Căn cứ pháp lý: Căn cứ Bộ Luật, Luật, Nghị định, các văn bản pháp lý liên quan;
- Thông tin liên hệ
- Bên bán/ Bên mua: Tên (tổ chức/cá nhân), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, fax, số tài khoản ngân hàng, mã số thuế,… ;
- Bên thuê/ Bên cho thuê: Tên (tổ chức/cá nhân), thẻ CC/CCCD, nơi đăng ký cư trú, địa chỉ liên hệ, số điện thoại liên hệ, fax, số tài khoản ngân hàng, mã số thuế, ….
- Mô tả đặc điểm của công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng, nhà ở giao dịch: vị trí, địa điểm, hiện trạng, diện tích, công năng sử dụng, trang thiết bị kèm theo, … ;
- Giá thuê công trình xây dựng: Giá thuê, các chi phí sử dụng (điện, nước, điện thoại,…);
- Thanh toán tiền thuê công trình xây dựng: Phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán, các thỏa thuận khác,… nhà ở: Cách thức và thời điểm thanh toán;
- Thời hạn cho thuê, thời điểm giao nhận công trình xây dựng;
- Các điều khoản và điều kiện:
- Quyền và nghĩa vụ của hai bên;
- Các quy định về trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; phạt vi phạm hợp đồng;
- Các trường hợp chấm dứt hợp đồng và các biện pháp xử lý;
- Quy định về giải quyết tranh chấp
- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thuê công trình xây dựng;
- Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
- Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên.
2. Hình thức của hợp đồng thuê công trình xây dựng
Căn cứ theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 96/2024/NĐ-CP thì hình thức của hợp đồng thuê công trình xây dựng theo dạng mẫu hợp đồng sau đây:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày ….. tháng ….. năm…..
HỢP ĐỒNG
THUÊ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, PHẦN DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Số: …/…
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số …../…../NĐ-CP ngày ….. tháng …… năm ……. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;
Căn cứ khác ……………………………………………
Căn cứ các văn bản, hồ sơ pháp lý dự án …………………………………………………….
Các Bên dưới đây gồm:
I. BÊN CHO THUÊ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, PHẦN DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÓ CÔNG NĂNG PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH DU LỊCH, LƯU TRÚ
(sau đây gọi tắt là Bên bán/bên cho thuê mua):
- Tên tổ chức, cá nhân : ………………………………………………
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: …………
- Người đại diện theo pháp luật: ……………………… Chức vụ: ……………………
(Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền thì ghi theo giấy ủy quyền (văn bản ủy quyền) số …………. (nếu có). CMND/CCCD/Thẻ căn cước theo quy định của pháp luật về căn cước hoặc hộ chiếu số: …………………… cấp ngày: …./…./….., tại ……………………….)
- Địa chỉ: …………………………………………………………
- Điện thoại liên hệ: ……………………… Fax: ………………………………
- Số tài khoản: ……………………… Tại Ngân hàng: ……………………….
- Mã số thuế: …………………………………………………………………
II. BÊN THUÊ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, PHẦN DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÓ CÔNG NĂNG PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH DU LỊCH, LƯU TRÚ
(sau đây gọi tắt là Bên mua/bên thuê mua):
- Tên tổ chức, cá nhân ………………………………………………;
- CMND/CCCD/Thẻ căn cước theo quy định của pháp luật về căn cước hoặc hộ chiếu số: …………………… cấp ngày:..../..../……. , tại ………………………
- Nơi đăng ký cư trú: ………………………………………………………
- Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………
- Điện thoại liên hệ: ……………… Fax (nếu có): ………………………………
- Số tài khoản (nếu có): ……………………… tại Ngân hàng ………………
- Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………………
Hai bên đồng ý ký kết bản hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú với các điều, khoản sau đây:
Điều 1. Các thông tin về công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú cho thuê
Điều 2. Giá thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú
Điều 3. Phương thức và thời hạn thanh toán
Điều 4. Thời hạn cho thuê, thời điểm giao, nhận công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú cho thuê và hồ sơ kèm theo
Điều 5. Sử dụng công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú thuê
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê
Điều 8. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Điều 9. Phạt vi phạm hợp đồng
Điều 10. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng và các biện pháp xử lý
Điều 11. Giải quyết tranh chấp
Điều 12. Hiệu lực của hợp đồng
|
BÊN THUÊ (Ký, ghi rõ họ tên; nếu là tổ chức thì ghi rõ chức vụ người ký và đóng dấu) |
BÊN CHO THUÊ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ người ký và đóng dấu) |
Như vậy, hình thức của hợp đồng thuê công trình xây dựng cần có dạng như trên
3. Các bên có quyền và nghĩa vụ gì khi thuê, cho thuê công trình xây dựng?
Căn cứ theo Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 Luật kinh doanh bất động sản 2023, có quy định về quyền và nghĩa vụ khi thuê, cho thuê công trình xây dựng. Cụ thể như sau:
a. Bên cho thuê
|
Quyền của bên cho thuê |
Nghĩa vụ của bên cho thuê |
|
|
b. Bên thuê
|
Nghĩa vụ của bên thuê |
Quyền của bên thuê |
|
|
III. Giải đáp các câu hỏi liên quan đến hợp đồng thuê công trình xây dựng
1. Hợp đồng thuê công trình xây dựng có cần phải công chứng không?
Theo quy định hiện nay, pháp luật không có quy định bắt buộc là khi lập hợp đồng thuê công trình xây dựng hiện nay không phải công chứng. Tuy nhiên để đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của bên cho thuê công trình và bên thuê công trường thì cũng nên công chứng công trình xây dựng.
2. Hợp đồng thuê công trình xây dựng vô hiệu khi nào?
Hợp đồng thuê công trình xây dựng vô hiệu khi mà một trong các bên vi phạm một số điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực.
Bởi vì hợp đồng thuê công trình xây dựng là một giao dịch dân sự. Mặt khác, căn cứ tại Điều 122 Bộ Luật Dân sự 2015 có quy định khi giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện dưới đây thì vô hiệu. Các điều kiện bao gồm:
- Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
- Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
- Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Tóm lại, hợp đồng thuê công trình xây dựng vô hiệu khi chủ thể các bên không đáp ứng năng lực hành vi dân sự hoặc chủ thể tham gia trong tình trạng bị ép buộc hoặc nội dung của hợp đồng vi phạm điều mà pháp luật cấm.
3. Các bên tranh chấp hợp đồng thuê công trình xây dựng thì cần làm gì?
Các bên tranh chấp hợp đồng thuê công trình xây dựng có thể giải quyết dựa trên hai nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Tôn trọng các thỏa thuận hợp đồng và các cam kết trong quá trình thực hiện hợp đồng, bảo đảm bình đẳng và hợp tác;
- Các bên hợp đồng có trách nhiệm tự thương lượng giải quyết tranh chấp. Theo đó, nếu các bên không tự thương lượng được thì có ba hình thức giải quyết, bao gồm: thông qua tổ chức hòa giải; trọng tài thương mại, Tòa án nhân dân.
4. Bên thuê công trình xây dựng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp giá thuê công trình xây dựng tăng bất hợp lý không?
Bên thuê công trình xây dựng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp giá thuê công trình xây dựng tăng bất hợp lý.
Căn cứ tại điểm g khoản 3 Điều 20 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 thì đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng khi bên cho thuê có một trong các hành vi sau:
- Không sửa chữa công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng
- Không bảo đảm an toàn để sử dụng hoặc gây thiệt hại cho bên thuê;
- Tăng giá thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không theo thỏa thuận trong hợp đồng;
- Quyền sử dụng công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng bị hạn chế do lợi ích của bên thứ ba.
IV. Dịch vụ tư vấn và thực hiện các thủ tục liên quan đến hợp đồng thuê công trình xây dựng
Trên đây là bài viết của NPLaw về quy định hợp đồng thuê công trình xây dựng hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn và hỗ trợ.