Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Hợp đồng thuê công trình xây dựng là một trong những trường hợp được sử dụng phổ biến trong giao dịch dân sự hiện nay. Đây được xem là một thỏa thuận pháp lý giữa bên thuê và bên cho thuê về việc cho phép bên thuê sử dụng công trình xây dựng đã được hoàn thiện hoặc đang trong quá trình xây dựng theo một thời gian và mục đích nhất định. Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên khi lập hợp đồng thì hợp đồng thuê công trình xây dựng được xác nhận bởi bên thứ ba là công chức viên với việc là công chứng hợp đồng.

Hợp đồng thuê công trình xây dựng là một trong những trường hợp được sử dụng phổ biến trong giao dịch dân sự hiện nay. Vậy hợp đồng thuê công trình xây dựng được hiểu là gì và những vấn đề liên quan xoay quanh về hợp đồng thuê công trình xây dựng được hiểu như thế nào? Bài viết dưới đây, NPLaw sẽ cung cấp thêm thông tin đến khách hàng.

I. Tìm hiểu về hợp đồng thuê công trình xây dựng

       1. Hợp đồng thuê công trình xây dựng là gì?

Hợp đồng thuê công trình xây dựng là một thỏa thuận pháp lý giữa bên thuê và bên cho thuê về việc cho phép bên thuê sử dụng công trình xây dựng đã được hoàn thiện hoặc đang trong quá trình xây dựng theo một thời gian và mục đích nhất định.

       2. Chủ thể của hợp đồng thuê công trình xây dựng

Theo quy định tại Điều 15 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 thì hợp đồng thuê công trình xây dựng được áp dụng đối với các chủ thể sau:

  •   Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
  •   Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không phải là công dân Việt Nam;
  •   Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang trong thời hạn hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ;
  •   Tổ chức nước ngoài đang trong thời hạn hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài đang trong thời hạn cư trú hợp pháp tại Việt.

 II. Quy định pháp luật về hợp đồng thuê công trình xây dựng

1. Các nội dung cần có trong hợp đồng thuê công trình xây dựng

Theo đó, có thể viết mẫu hợp đồng thuê công trình xây dựng với các nội dung như sau:

  •    Quốc hiệu và Tiêu ngữ; 
  •   Căn cứ pháp lý: Căn cứ Bộ Luật, Luật, Nghị định, các văn bản pháp lý liên quan;
  •   Thông tin liên hệ
  •   Bên bán/ Bên mua: Tên (tổ chức/cá nhân), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, fax, số tài khoản ngân hàng, mã số thuế,… ;
  •   Bên thuê/ Bên cho thuê: Tên (tổ chức/cá nhân), thẻ CC/CCCD, nơi đăng ký cư trú, địa chỉ liên hệ, số điện thoại liên hệ, fax, số tài khoản ngân hàng, mã số thuế, ….
  •   Mô tả đặc điểm của công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng, nhà ở giao dịch: vị trí, địa điểm, hiện trạng, diện tích, công năng sử dụng, trang thiết bị kèm theo, … ;
  •   Giá thuê công trình xây dựng: Giá thuê, các chi phí sử dụng (điện, nước, điện thoại,…);
  •   Thanh toán tiền thuê công trình xây dựng: Phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán, các thỏa thuận khác,…  nhà ở: Cách thức và thời điểm thanh toán;
  •   Thời hạn cho thuê, thời điểm giao nhận công trình xây dựng;
  •   Các điều khoản và điều kiện:
  • Quyền và nghĩa vụ của hai bên;
  •   Các quy định về trách  nhiệm do vi phạm hợp đồng; phạt vi phạm hợp đồng;
  • Các trường hợp chấm dứt hợp đồng và các biện pháp xử lý;
  • Quy định về giải quyết tranh chấp
  •   Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thuê công trình xây dựng;
  •   Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
  •   Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên.

2. Hình thức của hợp đồng thuê công trình xây dựng

Căn cứ theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 96/2024/NĐ-CP thì hình thức của hợp đồng thuê công trình xây dựng theo dạng mẫu hợp đồng sau đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 ---------------

….., ngày ….. tháng ….. năm…..

HỢP ĐỒNG

THUÊ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, PHẦN DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Số: …/…

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số …../…../NĐ-CP ngày ….. tháng …… năm ……. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;

Căn cứ khác  ……………………………………………

Căn cứ các văn bản, hồ sơ pháp lý dự án …………………………………………………….

Các Bên dưới đây gồm:

I. BÊN CHO THUÊ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, PHẦN DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÓ CÔNG NĂNG PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH DU LỊCH, LƯU TRÚ

(sau đây gọi tắt là Bên bán/bên cho thuê mua):

- Tên tổ chức, cá nhân : ………………………………………………

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: …………

- Người đại diện theo pháp luật: ……………………… Chức vụ: ……………………

(Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền thì ghi theo giấy ủy quyền (văn bản ủy quyền) số …………. (nếu có). CMND/CCCD/Thẻ căn cước theo quy định của pháp luật về căn cước hoặc hộ chiếu số: …………………… cấp ngày: …./…./….., tại ……………………….)

- Địa chỉ: …………………………………………………………

- Điện thoại liên hệ: ……………………… Fax: ………………………………

- Số tài khoản: ……………………… Tại Ngân hàng: ……………………….

- Mã số thuế: …………………………………………………………………

II. BÊN THUÊ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, PHẦN DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÓ CÔNG NĂNG PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH DU LỊCH, LƯU TRÚ

(sau đây gọi tắt là Bên mua/bên thuê mua):

- Tên tổ chức, cá nhân ………………………………………………;

- CMND/CCCD/Thẻ căn cước theo quy định của pháp luật về căn cước hoặc hộ chiếu số: …………………… cấp ngày:..../..../……. , tại ………………………

- Nơi đăng ký cư trú: ………………………………………………………

- Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………

- Điện thoại liên hệ: ……………… Fax (nếu có): ………………………………

- Số tài khoản (nếu có): ……………………… tại Ngân hàng ………………

- Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………………

Hai bên đồng ý ký kết bản hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú với các điều, khoản sau đây:

Điều 1. Các thông tin về công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú cho thuê

Điều 2. Giá thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú

Điều 3. Phương thức và thời hạn thanh toán

Điều 4. Thời hạn cho thuê, thời điểm giao, nhận công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú cho thuê và hồ sơ kèm theo

Điều 5. Sử dụng công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú thuê

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê

Điều 8. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

Điều 9. Phạt vi phạm hợp đồng

Điều 10. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng và các biện pháp xử lý

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

Điều 12. Hiệu lực của hợp đồng

BÊN THUÊ

 (Ký, ghi rõ họ tên; nếu là tổ chức thì ghi rõ chức vụ người ký và đóng dấu)

BÊN CHO THUÊ

 (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ người ký và đóng dấu)

Như vậy, hình thức của hợp đồng thuê công trình xây dựng cần có dạng như trên

3. Các bên có quyền và nghĩa vụ gì khi thuê, cho thuê công trình xây dựng?

Căn cứ theo Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 Luật kinh doanh bất động sản 2023, có quy định về quyền và nghĩa vụ khi thuê, cho thuê công trình xây dựng. Cụ thể như sau:

a.     Bên cho thuê

Quyền của bên cho thuê

Nghĩa vụ của bên cho thuê

  • Yêu cầu bên thuê nhận công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;

  •   Yêu cầu bên thuê thanh toán đủ tiền theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;

  •   Yêu cầu bên thuê bảo quản, sử dụng công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng;

  •   Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại hoặc sửa chữa phần hư hỏng do lỗi của bên thuê gây ra;

  •   Cải tạo, nâng cấp công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho thuê khi được bên thuê đồng ý nhưng không được gây ảnh hưởng cho bên thuê;

  •   Yêu cầu bên thuê giao lại công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng khi hết thời hạn thuê; trường hợp hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì chỉ được lấy lại nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng sau khi đã thông báo cho bên thuê trước 06 tháng;

  •   Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng khi bên thuê có một trong các hành vi: chậm thanh toán tiền thuê từ 03 tháng trở lên so với thời điểm thanh toán tiền đã ghi trong hợp đồng mà không được sự đồng ý của bên cho thuê; sử dụng công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không đúng mục đích thuê; cố ý gây hư hỏng nghiêm trọng nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đang thuê; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hoặc cho thuê lại công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đang thuê mà không có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc không được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

  •   Quyền khác theo hợp đồng.

  • Thông báo cho bên thuê các hạn chế về quyền sở hữu công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng (nếu có);

  •   Bảo quản công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đã cho thuê trong thời gian chưa bàn giao cho bên thuê;

  •   Thực hiện các thủ tục cho thuê, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng; thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng đã ký kết;

  •   Giao công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên thuê theo đúng thời hạn, chất lượng và điều kiện khác đã thỏa thuận trong hợp đồng;

  •   Làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao giấy chứng nhận và hồ sơ có liên quan theo thỏa thuận trong hợp đồng cho bên thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng;

  •   Cần bảo đảm cho bên thuê sử dụng ổn định trong thời hạn thuê; bảo trì, sửa chữa theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận; nếu bên cho thuê không bảo trì, sửa chữa mà gây thiệt hại cho bên thuê thì phải bồi thường;

  •   Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên thuê thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng. Trường hợp bên thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng thì bên cho thuê được đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhưng phải thông báo cho bên thuê trước 30 ngày nếu các bên không có thỏa thuận khác;

  •   Bảo hành công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật;

  •   Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

  •   Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

  •   Đáp ứng đầy đủ điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản và tuân thủ hình thức, phạm vi kinh doanh bất động sản;

  •   Thực hiện giao kết hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo quy định về hợp đồng mẫu và các quy định liên quan về hợp đồng trong kinh doanh bất động sản theo quy định của Luật này;

  •   Bảo đảm có quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp đối với công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được cho thuê;

  •   Thực hiện công khai thông tin, chịu trách nhiệm đối với thông tin về công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, dự án bất động sản do mình cung cấp;

  •   Nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

 

b.     Bên thuê

Nghĩa vụ của bên thuê

Quyền của bên thuê

  •   Thanh toán đủ tiền thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;

  •     Nhận công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng và hồ sơ có liên quan theo thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng;

  •     Thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng; phối hợp với bên cho thuê thực hiện các thủ tục thuê trong thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;

  •     Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

  •     Sử dụng công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đã thuê theo đúng công năng; thực hiện các quy định của pháp luật trong việc phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm vệ sinh, môi trường, an ninh, trật tự an toàn xã hội;

  •     Thực hiện theo quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác khi thực hiện bảo trì, cải tạo, sửa chữa, phá dỡ, xây dựng lại công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng;

  •     Có trách nhiệm để các bên có liên quan và người có thẩm quyền theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật thực hiện việc kiểm tra, theo dõi, bảo trì, sửa chữa, thay thế, lắp đặt đối với hệ thống trang thiết bị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần diện tích thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng;

  •     Nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

  •   Yêu cầu bên cho thuê giao công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng;

  •     Yêu cầu bên cho thuê cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng;

  •     Được cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng nếu có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

  •     Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên cho thuê trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu;

  •     Yêu cầu bên cho thuê sửa chữa hư hỏng của công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng trong trường hợp công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không phải do lỗi của mình gây ra;

  •     Yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cho thuê gây ra;

  •     Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng khi bên cho thuê có một trong các hành vi: không sửa chữa công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không bảo đảm an toàn để sử dụng hoặc gây thiệt hại cho bên thuê; tăng giá thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không theo thỏa thuận trong hợp đồng; quyền sử dụng công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng bị hạn chế do lợi ích của bên thứ ba;

  •    Quyền khác theo hợp đồng.

III. Giải đáp các câu hỏi liên quan đến hợp đồng thuê công trình xây dựng

1. Hợp đồng thuê công trình xây dựng có cần phải công chứng không?

Theo quy định hiện nay, pháp luật không có quy định bắt buộc là khi lập hợp đồng thuê công trình xây dựng hiện nay không phải công chứng. Tuy nhiên để đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của bên cho thuê công trình và bên thuê công trường thì cũng nên công chứng công trình xây dựng.

2. Hợp đồng thuê công trình xây dựng vô hiệu khi nào?

Hợp đồng thuê công trình xây dựng vô hiệu khi mà một trong các bên vi phạm một số điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực. 

Bởi vì hợp đồng thuê công trình xây dựng là một giao dịch dân sự. Mặt khác, căn cứ tại Điều 122 Bộ Luật Dân sự 2015 có quy định khi giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện dưới đây thì vô hiệu. Các điều kiện bao gồm:

  •   Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  •   Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  •   Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Tóm lại, hợp đồng thuê công trình xây dựng vô hiệu khi chủ thể các bên không đáp ứng năng lực hành vi dân sự hoặc chủ thể tham gia trong tình trạng bị ép buộc hoặc nội dung của hợp đồng vi phạm điều mà pháp luật cấm.

3. Các bên tranh chấp hợp đồng thuê công trình xây dựng thì cần làm gì?

Các bên tranh chấp hợp đồng thuê công trình xây dựng có thể giải quyết dựa trên hai nguyên tắc cơ bản sau đây:

  •   Tôn trọng các thỏa thuận hợp đồng và các cam kết trong quá trình thực hiện hợp đồng, bảo đảm bình đẳng và hợp tác;
  •   Các bên hợp đồng có trách nhiệm tự thương lượng giải quyết tranh chấp. Theo đó, nếu các bên không tự thương lượng được thì có ba hình thức giải quyết, bao gồm: thông qua tổ chức hòa giải; trọng tài thương mại, Tòa án nhân dân.

4. Bên thuê công trình xây dựng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp giá thuê công trình xây dựng tăng bất hợp lý không?

Bên thuê công trình xây dựng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp giá thuê công trình xây dựng tăng bất hợp lý.

Căn cứ tại điểm g khoản 3 Điều 20 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 thì đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng khi bên cho thuê có một trong các hành vi sau:

  •   Không sửa chữa công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng
  •   Không bảo đảm an toàn để sử dụng hoặc gây thiệt hại cho bên thuê;
  •   Tăng giá thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không theo thỏa thuận trong hợp đồng;
  •   Quyền sử dụng công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng bị hạn chế do lợi ích của bên thứ ba.

       IV. Dịch vụ tư vấn và thực hiện các thủ tục liên quan đến hợp đồng thuê công trình xây dựng

Trên đây là bài viết của NPLaw về quy định hợp đồng thuê công trình xây dựng hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn và hỗ trợ.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo