Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Đăng ký mẫu con dấu là thủ tục quan trọng để doanh nghiệp sử dụng con dấu hợp pháp. Quy trình bao gồm xác định điều kiện đăng ký, nộp hồ sơ và nhận giấy chứng nhận. Pháp luật quy định rõ về thời hạn cấp, cơ quan có thẩm quyền, lệ phí và việc thay đổi mẫu con dấu. Việc tuân thủ đúng quy định giúp tránh rủi ro pháp lý và xử lý vi phạm hiệu quả.

I. Tìm hiểu về đăng ký mẫu con dấu

Đăng ký mẫu con dấu là thủ tục quan trọng đối với doanh nghiệp, tổ chức nhằm xác nhận con dấu hợp pháp để sử dụng trong giao dịch. Quy trình này tuân theo quy định pháp luật, bao gồm điều kiện sử dụng, cơ quan có thẩm quyền cấp phép và thời hạn đăng ký. Ngoài ra, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định về thay đổi con dấu, lệ phí đăng ký và xử lý vi phạm liên quan.

1. Khi nào cần đăng ký mẫu con dấu?

Theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp cần đăng ký mẫu con dấu trong các trường hợp sau:

- Thành lập doanh nghiệp mới (Khoản 2 Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020): Doanh nghiệp quyết định mẫu dấu nhưng phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi sử dụng.

- Thay đổi mẫu dấu (Khoản 2 Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020): Nếu thay đổi nội dung, hình thức hoặc làm thêm con dấu mới, doanh nghiệp phải thông báo lại.

- Khi doanh nghiệp thay đổi hình thức tổ chức (ví dụ: chuyển từ công ty TNHH sang công ty cổ phần), nếu có sự thay đổi về tên, hình thức, hoặc các thông tin khác liên quan đến con dấu, doanh nghiệp phải đăng ký lại con dấu mới tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Việc đăng ký mẫu con dấu đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong hoạt động doanh nghiệp.

2. Điều kiện sử dụng mẫu con dấu và đăng ký mẫu con dấu

(1) Điều kiện sử dụng mẫu con dấu

Theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có quyền tự quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu. Cụ thể về điều kiện sử dụng mẫu con dấu như sau:

- Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước chỉ được sử dụng con dấu khi đã có quy định về việc được phép sử dụng con dấu trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền; phải đăng ký mẫu con dấu trước khi sử dụng.

- Việc sử dụng con dấu có hình Quốc huy phải được quy định tại luật, pháp lệnh, nghị định hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức hoặc được quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

- Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ có dán ảnh hoặc niêm phong tài liệu theo quy định của pháp luật thì được phép sử dụng dấu nổi, dấu thu nhỏ hoặc dấu xi.

- Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước chỉ được sử dụng một con dấu theo mẫu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Trường hợp cần thiết phải sử dụng thêm con dấu như con dấu đã cấp (dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi), thực hiện theo quy định sau đây:

+ Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng thêm dấu ướt phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền;

+ Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước tự quyết định việc sử dụng thêm dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi;

+ Tổ chức kinh tế tự quyết định việc sử dụng thêm con dấu.

(2) Điều kiện đăng ký mẫu con dấu

Từ ngày 01/01/2021, theo quy định mới, doanh nghiệp không bắt buộc phải đăng ký mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc thù, việc đăng ký vẫn có thể áp dụng:

- Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội: Cần thực hiện đăng ký con dấu theo quy định tại Nghị định 99/2016/NĐ-CP.

- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Một số lĩnh vực có thể yêu cầu thông báo mẫu con dấu để đảm bảo tính pháp lý trong giao dịch.

Như vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng con dấu ngay sau khi khắc mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký, trừ các trường hợp pháp luật quy định khác.

II. Quy định pháp luật về đăng ký mẫu con dấu

1. Quy trình đăng ký mẫu con dấu

Hiện nay, theo Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp không bắt buộc phải đăng ký mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt như cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội hoặc theo yêu cầu của ngành nghề cụ thể, doanh nghiệp vẫn cần thực hiện thủ tục đăng ký. Quy trình gồm các bước sau:

- Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ đăng ký mẫu con dấu bao gồm:

+ Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu (theo mẫu quy định).

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao công chứng).

+ Quyết định của doanh nghiệp về mẫu con dấu (nếu có).

- Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội (C06) – Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền tại địa phương theo Nghị định 99/2016/NĐ-CP.

- Xử lý và cấp giấy chứng nhận: Cơ quan tiếp nhận sẽ xem xét hồ sơ, nếu hợp lệ sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trong vòng 3 - 5 ngày làm việc.

- Công bố và sử dụng con dấu: Sau khi được cấp giấy chứng nhận, doanh nghiệp có thể sử dụng con dấu hợp pháp trong các giao dịch kinh doanh theo quy định pháp luật.

 2. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu

Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 99/2016/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả như sau:

"Điều 11. Trình tự, thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

..

2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thông tin, văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau:

a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải ghi giấy biên nhận hồ sơ, ghi rõ ngày tiếp nhận hồ sơ, ngày trả kết quả và giao trực tiếp cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo ngay và hướng dẫn để cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước hoàn thiện hồ sơ;

c) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định này, cơ quan đăng ký mẫu con dấu phải có văn bản trả lời cơ quan, tổ chức theo thời hạn quy định tại khoản 7 Điều này về việc từ chối giải quyết hồ sơ;

d) Trường hợp nộp hồ sơ qua cổng thông tin điện tử, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải thông báo kết quả xử lý hồ sơ đối với các trường hợp theo quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều này qua địa chỉ thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó.

3. Người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

4. Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu theo quy định của pháp luật.

5. Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước khi nộp hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu phải xuất trình con dấu đã được đăng ký trước đó để cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu kiểm tra, đăng ký theo quy định.

6. Tổ chức nước ngoài mang con dấu vào Việt Nam sử dụng, khi nộp hồ sơ phải nộp con dấu đã mang vào cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu để kiểm tra, đăng ký theo quy định.

7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết, cơ quan đăng ký mẫu con dấu có trách nhiệm trả kết quả đăng ký mẫu con dấu mới, đăng ký lại mẫu con dấu, đăng ký thêm con dấu, đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi; cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu."

Trong 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký mẫu con dấu có trách nhiệm cấp kết quả đăng ký mẫu con dấu mới hoặc đăng ký lại theo yêu cầu.

III. Giải đáp những câu hỏi liên quan đến đăng ký mẫu con dấu

1. Xử lý vi phạm liên quan đến đăng ký mẫu con dấu là gì?

Xử lý vi phạm liên quan đến đăng ký mẫu con dấu là các biện pháp chế tài đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý và sử dụng con dấu. Theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP, vi phạm có thể bị phạt tiền, thu hồi con dấu hoặc xử lý hình sự tùy mức độ. Các hành vi bị xử phạt gồm: sử dụng con dấu chưa đăng ký, làm giả con dấu, sử dụng con dấu sai mục đích hoặc không khai báo khi mất con dấu.

2. Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký mẫu con dấu?

Căn cứ Điều 12 Nghị định 99/2016/NĐ-CP quy định về cơ quan có thẩm quyền đăng ký mẫu con dấu như sau:

Cơ quan đăng ký mẫu con dấu

1. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an có trách nhiệm đăng ký mẫu con dấu; cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước, gồm:

a) Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Tổng thư ký Quốc hội;

b) Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử Quốc gia, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;

c) Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;

d) Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;

đ) Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;

e) Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an; trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an; đơn vị trực thuộc các cơ quan này;

g) Cơ quan An ninh điều tra, cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao; đơn vị trực thuộc các cơ quan này;

h) Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương;

i) Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;

k) Tổ chức kinh tế do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;

l) Đại sứ quán, Phòng Lãnh sự thuộc Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự quán, Lãnh sự quán, Tổng Lãnh sự danh dự, Lãnh sự danh dự, Phái đoàn thường trực, Phái đoàn, Phái đoàn quan sát viên thường trực và cơ quan đại diện khác thực hiện chức năng đại diện của Nhà nước Việt Nam tại tổ chức quốc tế liên Chính phủ hoặc tại vùng lãnh thổ nước ngoài;

m) Tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương cấp giấy phép hoạt động;

n) Tổ chức khác do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động.

2. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm đăng ký mẫu con dấu; cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối với cơ quan, tổ chức, gồm:

a) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

b) Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của bộ, ngành trung ương tại địa phương;

c) Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Viện kiểm sát nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương; đơn vị trực thuộc các cơ quan này;

d) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương; đơn vị trực thuộc các cơ quan này;

đ) Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Công an xã, phường, thị trấn; đơn vị trực thuộc các cơ quan này;

e) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;

g) Cơ quan An ninh điều tra, cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh; cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện; đơn vị trực thuộc các cơ quan này;

h) Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở;

i) Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;

k) Cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;

l) Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;

m) Tổ chức kinh tế do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;

n) Tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương cấp giấy phép hoạt động;

o) Ủy ban bầu cử ở cấp tỉnh, Ủy ban bầu cử ở cấp huyện, Ủy ban bầu cử ở cấp xã, Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, Tổ bầu cử;

p) Tổ chức khác do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động;

q) Một số trường hợp theo ủy quyền của cơ quan đăng ký mẫu con dấu quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an có trách nhiệm đăng ký mẫu con dấu đối với con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước.

Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm đăng ký mẫu con dấu đối với con dấu của cơ quan, tổ chức.

3. Đăng ký mẫu con dấu có phải nộp lệ phí không?

Theo Nghị định 99/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hành, đăng ký mẫu con dấu không phải nộp lệ phí. Hiện nay, doanh nghiệp, tổ chức khi thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan công an không phải đóng bất kỳ khoản phí nào. Do đó, nhà đầu tư và doanh nghiệp có thể yên tâm thực hiện đăng ký mà không lo về chi phí hành chính.

4. Mẫu con dấu đã đăng ký có thể thay đổi không?

Theo Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp được quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu, bao gồm việc thay đổi mẫu con dấu. Khi thay đổi, doanh nghiệp phải thực hiện thông báo mẫu con dấu mới với Cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi sử dụng.

Thủ tục đăng ký lại mẫu con dấu đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước được thực hiện theo tiểu mục 2 Mục B Phần II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 3191/QĐ-BCA năm 2022.

Cụ thể như sau:

- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có nhu cầu đăng ký lại mẫu con dấu do có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần;

Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.

- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì tiếp nhận hồ sơ giải quyết và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua thư điện tử (nếu có) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì không tiếp nhận hồ sơ và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua thư điện tử (nếu có) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định thì không tiếp nhận hồ sơ, nêu rõ lý do từ chối giải quyết hồ sơ và gửi Thông báo về việc từ chối giải quyết hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua thư điện tử (nếu có) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ.

- Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Giấy biên nhận hồ sơ, người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến nộp hồ sơ sẽ nhận kết quả trực tiếp hoặc nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính gồm có con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.

IV. Dịch vụ tư vấn và thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký mẫu con dấu

NP Law cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ trọn gói trong quá trình đăng ký mẫu con dấu cho doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân theo đúng quy định pháp luật. Với kinh nghiệm và đội ngũ chuyên nghiệp, chúng tôi giúp khách hàng hoàn tất thủ tục nhanh chóng, đúng quy định và tiết kiệm thời gian.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo