Hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính là một hình thức chấm dứt hợp đồng được pháp luật quy định. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính và giải đáp một số thắc mắc liên quan.
Hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính là một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính và giải đáp một số thắc mắc liên quan, từ đó giúp cá nhân, tổ chức hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình.
I. Thực trạng hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính trong giai đoạn hiện nay
Thực trạng hiện nay, việc hủy bỏ hợp đồng vì lý do tài chính thường xảy ra do một bên không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán, có thể do suy thoái kinh tế hoặc khó khăn tài chính cá nhân. Theo pháp luật, một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng nếu bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ tài chính, khiến mục đích của hợp đồng không thể đạt được, và phải thông báo ngay cho bên kia về việc hủy bỏ.
1. Định nghĩa về hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính
Theo Điều 385 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính là việc chấm dứt hợp đồng do một bên không thể thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng vì không có khả năng tài chính, dẫn đến việc chấm dứt hiệu lực pháp lý của hợp đồng.
2. Các lý do về tài chính phổ biến dẫn đến việc huỷ bỏ hợp đồng
Các lý do về tài chính phổ biến dẫn đến việc huỷ bỏ hợp đồng như sau:
- Không có khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính: Khi một bên không có khả năng thanh toán hoặc thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo hợp đồng do tình hình kinh tế khó khăn, nguy cơ phá sản hoặc vấn đề khó khăn về tài chính khác, bên kia có thể hủy bỏ hợp đồng.
- Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ tài chính: Việc vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ tài chính, như chậm thanh toán trong thời gian dài, có thể dẫn đến việc bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng. Vi phạm được coi là nghiêm trọng khi nó làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
- Vi phạm điều kiện hủy bỏ đã thỏa thuận: Nếu các bên đã thỏa thuận các điều kiện liên quan đến tài chính là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng, và điều kiện đó xảy ra, thì hợp đồng có thể bị hủy bỏ.
II. Quy định pháp lý liên quan hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính
Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng.
Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về chủ thể cũng như quy trình thừa kế theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Ảnh hưởng của hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính
Theo Điều 427 Bộ luật dân sự 2015, hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính dẫn đến hệ quả sau:
- Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.
- Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản.
- Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật. Trường hợp không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn trả.
- Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng một thời điểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường.
2. Quy định liên quan hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính
Theo Điều 423 Bộ luật dân sự 2015 quy định một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:
- Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;
- Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
- Trường hợp khác do luật quy định.

Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Đồng thời Điều 312 Luật thương mại 2005, cũng quy định huỷ bỏ hợp đồng như sau:
- Huỷ bỏ hợp đồng bao gồm hủy bỏ toàn bộ hợp đồng và hủy bỏ một phần hợp đồng.
- Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ hợp đồng đối với toàn bộ hợp đồng.
- Hủy bỏ một phần hợp đồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lại trong hợp đồng vẫn còn hiệu lực.
Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, chế tài hủy bỏ hợp đồng được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
- Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng;
- Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.
Hậu quả pháp lý của việc huỷ bỏ hợp đồng theo Điều 314 Luật thương mại 2005 như sau:
- Sau khi huỷ bỏ hợp đồng, hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã thoả thuận trong hợp đồng, trừ thỏa thuận về các quyền và nghĩa vụ sau khi huỷ bỏ hợp đồng và về giải quyết tranh chấp.
- Các bên có quyền đòi lại lợi ích do việc đã thực hiện phần nghĩa vụ của mình theo hợp đồng; nếu các bên đều có nghĩa vụ hoàn trả thì nghĩa vụ của họ phải được thực hiện đồng thời; trường hợp không thể hoàn trả bằng chính lợi ích đã nhận thì bên có nghĩa vụ phải hoàn trả bằng tiền.
- Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật này.
3. Giải pháp để xử lý liên quan hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính
Theo Điều 317 Luật thương mại 2005 quy định hình thức giải quyết tranh chấp như sau:
- Thương lượng giữa các bên.
- Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải.
- Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.
Thủ tục giải quyết tranh chấp trong thương mại tại Trọng tài, Tòa án được tiến hành theo các thủ tục tố tụng của Trọng tài, Tòa án do pháp luật quy định.
Như vậy, để xử lý việc hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính, các bên có thể thực hiện các giải pháp như đàm phán, thương lượng hoặc hòa giải để chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận; nếu không thể thương lượng, có thể tìm đến các biện pháp giải quyết tranh chấp như khởi kiện tại tòa án hoặc trọng tài.
III. Các vấn đề thắc mắc liên quan hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính
Để hiểu rõ hơn về tài sản nước ngoài và những vấn đề liên quan đến hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính. NPLaw sẽ giải đáp các thắc mắc về nội dung này qua các câu hỏi dưới đây:
1. Hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính có làm phát sinh trách nhiệm hoàn trả tiền cọc hay không?
Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật dân sự 2015, trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Theo đó, việc hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính có thể phát sinh trách nhiệm hoàn trả tiền cọc, tùy thuộc vào các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu hợp đồng chỉ quy định việc hoàn trả tiền cọc khi hủy, thì bên nhận cọc sẽ phải trả lại số tiền đó. Tuy nhiên, nếu việc hủy bỏ do lỗi của một bên, bên còn lại có quyền yêu cầu bồi thường hoặc phạt cọc theo thỏa thuận.
2. Nếu hợp đồng không quy định, xử lý thế nào khi xảy ra hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính?
Theo Điều 427 Bộ luật dân sự 2015 và Điều 314 Luật thương mại 2005, nếu hợp đồng không quy định, khi xảy ra hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính thì các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản. Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.
3. Việc hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính có ảnh hưởng thế nào đến nghĩa vụ thanh toán hiện tại?
Theo Điều 427 Bộ luật dân sự 2015 và Điều 314 Luật thương mại 2005, việc hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính có ảnh hưởng thế nào đến nghĩa vụ thanh toán hiện tại như sau:
Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.
Theo đó, việc hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính có thể làm chấm dứt nghĩa vụ thanh toán, nhưng các bên vẫn phải hoàn trả lại những gì đã nhận và thực hiện các thỏa thuận còn lại như bồi thường thiệt hại, xử lý tranh chấp.
4. Nếu việc hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính bị coi là không hợp pháp, hậu quả pháp lý sẽ ra sao?
Theo khoản 1 Điều 427 Bộ luật dân sự 2015, khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.
Theo đó, nếu việc hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính bị coi là không hợp pháp, hậu quả pháp lý là hợp đồng đó vẫn có hiệu lực và các bên vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ khi có thỏa thuận khác. Bên vi phạm có thể bị buộc phải bồi thường thiệt hại, thực hiện nghĩa vụ còn lại và bị phạt theo thỏa thuận trong hợp đồng.
5. Bên bị ảnh hưởng có thể yêu cầu bồi thường khi xảy ra hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính hay không?
Theo khoản 1, 3 Điều 427 Bộ luật dân sự 2015, khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.
Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường.
Như vậy, bên bị ảnh hưởng có thể yêu cầu bồi thường khi xảy ra hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính, trừ khi hợp đồng có thỏa thuận khác hoặc bên vi phạm được miễn trách nhiệm pháp lý.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn liên quan đến hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về hủy bỏ hợp đồng do lý do tài chính mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.