Hủy bỏ hợp đồng thi công là một trong những trường hợp thường xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng thi công xây dựng. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về hủy bỏ hợp đồng thi công và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Hủy bỏ hợp đồng thi công là một trong những trường hợp thường xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng thi công xây dựng. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về hủy bỏ hợp đồng thi công và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng hiện nay của hủy bỏ hợp đồng thi công
Thực trạng hủy bỏ hợp đồng thi công khá phổ biến, trường hợp này xảy ra khi một trong các bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng hoặc khi có các lý do bất khả kháng hoặc sự kiện pháp lý khác được quy định trong luật. Hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng bao gồm chấm dứt hiệu lực hợp đồng, các bên phải hoàn trả tài sản, bồi thường thiệt hại và có thể bị xử lý các nghĩa vụ pháp lý khác tùy thuộc vào nguyên nhân hủy bỏ.
II. Hủy bỏ hợp đồng thi công là gì?
Theo khoản 1 Điều 138 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020, hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Và hợp đồng thi công xây dựng công trình là một trong các loại hợp đồng xây dựng theo điểm b khoản 2 Điều 140 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020.
Theo đó, hủy bỏ hợp đồng thi công là hình thức chấm dứt hiệu lực của hợp đồng thi công đã được giao kết hợp pháp trước đó theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.
1. Những lý do nào thường dẫn đến việc hủy bỏ hợp đồng thi công?
Việc hủy bỏ hợp đồng thi công thường xảy ra trong quá trình thi công xây dựng và xuất phát từ nhiều lý do khách quan và chủ quan. Theo Điều 423 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:
- Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng như:
- Bên thi công không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến bên giao thầu không đạt được mục đích của hợp đồng.
- Chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ kéo dài trong một khoảng thời gian mà các bên đã thỏa thuận hoặc do tính chất của công việc đòi hỏi.
- Bên giao thầu chậm thanh toán trong một thời gian dài (ví dụ, hơn 56 ngày) sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận: Hợp đồng quy định rõ các trường hợp vi phạm cụ thể là căn cứ để hủy bỏ.
- Bất khả kháng: Xảy ra sự kiện khách quan mà các bên không lường trước được và không thể khắc phục hậu quả (ví dụ: thiên tai, dịch bệnh).
Như vậy, theo quy định trên, lý do dẫn đến các bên phải hủy bỏ hợp đồng có thể do một trong các bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng, vi phạm điều kiện hủy bỏ đã thỏa thuận hoặc do bất khả kháng.
2. Hủy bỏ hợp đồng thi công có ảnh hưởng đến tiến độ dự án không?
Hủy bỏ hợp đồng thi công có ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ dự án, cụ thể:

- Dừng hoặc chậm tiến độ thi công: Khi hợp đồng bị hủy, nhà thầu sẽ dừng công việc, dẫn đến dự án bị chậm tiến độ. Thời gian cần để xử lý việc hủy hợp đồng và tìm nhà thầu mới sẽ làm kéo dài hơn nữa tiến độ tổng thể.
- Mất thời gian tìm nhà thầu mới: Chủ đầu tư phải thực hiện quy trình đấu thầu mới để tìm một nhà thầu khác, một quá trình này có thể kéo dài hàng tháng, làm chậm đáng kể tiến độ chung của dự án. Chủ đầu tư sẽ phải chịu thêm chi phí cho nhà thầu mới và các chi phí liên quan khác, có thể bao gồm cả chi phí quản lý dự án.
- Khó khăn trong việc tiếp nối: Việc thi công không thể tiếp tục ngay lập tức vì nhà thầu mới cần thời gian để làm quen với công trình, đánh giá tình hình và bắt đầu lại.
- Dự án có nguy cơ không hoàn thành: Nếu nhà thầu vi phạm hợp đồng nghiêm trọng và bị chấm dứt hợp đồng, chủ đầu tư có nguy cơ không hoàn thành dự án đúng thời hạn và chất lượng như mong muốn.
Như vậy, theo phân tích trên việc hủy bỏ hợp đồng thi công có ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ dự án do đó các bên nên cân nhắc khi thực hiện.
III. Quy định pháp luật liên quan đến hủy bỏ hợp đồng thi công
Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến hủy bỏ hợp đồng thi công là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng.
Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về chủ thể cũng như việc hủy bỏ hợp đồng thi công theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Quy định cần lưu ý liên quan đến hủy bỏ hợp đồng thi công
- Theo Điều 423 Bộ luật dân sự 2015, một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:
- Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;
- Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
- Trường hợp khác do luật quy định.
- Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
- Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
- Theo Điều 427 Bộ luật dân sự 2015, hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng:
- Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.
- Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản.
- Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật. Trường hợp không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn trả.
- Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng một thời điểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường.
2. Những vi phạm liên quan đến hủy bỏ hợp đồng thi công
Theo Điều 423 đến Điều 426 Bộ luật dân sự 2015, các vi phạm dẫn đến hủy bỏ hợp đồng thi công xây dựng bao gồm:

- Hợp đồng bị vi phạm nghiêm trọng từ một bên: Khi một trong các bên vi phạm nghiêm trọng các điều khoản trong hợp đồng. Vi phạm nghiêm trọng có thể bao gồm việc không thực hiện đúng tiến độ công việc, không tuân thủ các điều khoản về thanh toán, hoặc không đảm bảo chất lượng công trình. Khi xảy ra vi phạm, bên không vi phạm có quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu có.
- Trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình làm cho mục đích của bên có quyền không thể đạt được thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
- Trường hợp một bên làm mất, làm hư hỏng tài sản là đối tượng của hợp đồng thi công mà không thể hoàn trả, đền bù bằng tài sản khác hoặc không thể sửa chữa, thay thế bằng tài sản cùng loại thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng.
- Công trình không có giấy phép thi công xây dựng hoặc vi phạm quy hoạch: Một lý do phổ biến khác dẫn đến việc hợp đồng bị hủy bỏ là khi công trình xây dựng không có giấy phép hoặc vi phạm quy hoạch đã được phê duyệt. Nếu cơ quan có thẩm quyền phát hiện rằng dự án không hợp pháp, hợp đồng thi công xây dựng có thể bị buộc hủy bỏ và các bên phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Như vậy, các vi phạm trên là những nguyên nhân dẫn đến việc hủy bỏ hợp đồng thi công xây dựng.
IV. Giải đáp các thắc mắc về hủy bỏ hợp đồng thi công
Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến hủy bỏ hợp đồng thi công, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Ai sẽ là người có quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng thi công?
Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo khoản 1 Điều 138 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020.
Theo đó, các bên tham gia hợp đồng thi công gồm bên giao thầu (chủ đầu tư) và bên nhận thầu (nhà thầu) có quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng nếu có hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng theo thỏa thuận hoặc pháp luật quy định.
2. Quy trình hủy bỏ hợp đồng thi công cần tuân thủ những bước nào?
Theo quy định tại Điều 422, 423 Bộ luật dân sự 2015, pháp luật dân sự tôn trọng sự thỏa thuận của các bên, khi các bên muốn chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng thì các bên có thể thỏa thuận để chấm dứt hợp đồng, cách thức do hai bên tự lựa chọn thực hiện.
Để ghi nhận một cách đầy đủ và chính xác thì các bên nên lập văn bản thỏa thuận về việc hủy bỏ hợp đồng, trong đó thể hiện rõ ý chí của hai bên cũng như quyền và nghĩa vụ của các bên khi hủy bỏ. Đồng thời hai bên có thể thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng, giải quyết toàn bộ những nghĩa vụ mà hai bên chưa thực hiện với nhau cũng như các nghĩa vụ khác có liên quan.
3. Có thể khởi kiện nếu quyết định hủy bỏ hợp đồng thi công được cho là không hợp pháp không?
Theo khoản 8 Điều 146 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020, nguyên tắc và trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng được quy định như sau:
- Tôn trọng các thỏa thuận hợp đồng và các cam kết trong quá trình thực hiện hợp đồng, bảo đảm bình đẳng và hợp tác;
- Các bên hợp đồng có trách nhiệm tự thương lượng giải quyết tranh chấp. Trường hợp các bên hợp đồng không tự thương lượng được thì tranh chấp được giải quyết thông qua hòa giải, trọng tài thương mại hoặc tòa án theo quy định của pháp luật.
Đồng thời theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cũng có quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Như vậy, theo quy định trên, các bên trong hợp đồng có thể khởi kiện nếu quyết định hủy bỏ hợp đồng thi công được cho là không hợp pháp.
4. Nếu hủy bỏ hợp đồng thi công không được thực hiện đúng quy trình, liệu có ảnh hưởng đến hiệu lực của quyết định không?
Theo khoản 3 Điều 423 Bộ luật dân sự 2015, quy định bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Theo đó, nếu hủy bỏ hợp đồng thi công không đúng quy trình có thể ảnh hưởng đến hiệu lực của quyết định đó và phát sinh các hậu quả pháp lý. Cụ thể, bên hủy bỏ có thể bị coi là bên vi phạm nghĩa vụ và phải bồi thường thiệt hại, đồng thời quyết định hủy bỏ có thể không có hiệu lực pháp lý khi không thực hiện nghĩa vụ thông báo trước khi hủy bỏ hợp đồng theo quy định pháp luật.
5. Những hậu quả pháp lý nào có thể xảy ra khi hủy bỏ hợp đồng thi công?
Theo Điều 427 Bộ luật Dân sự năm 2015, hậu quả pháp lý khi hủy bỏ hợp đồng như sau:
- Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.
- Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản.
- Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường.
- Việc giải quyết hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này và luật khác có liên quan quy định.
- Trường hợp việc hủy bỏ hợp đồng không có căn cứ theo quy định pháp luật thì bên hủy bỏ hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.
Như vậy, hậu quả pháp lý khi hủy bỏ hợp đồng thi công theo quy định nêu trên.
V. Bạn đang cần một chuyên gia pháp lý hỗ trợ trong việc hủy bỏ hợp đồng thi công?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về hủy bỏ hợp đồng thi công mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.