Tìm hiểu quy định về kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng online, cách tính thuế, nghĩa vụ kê khai, mức xử phạt và những lưu ý pháp lý quan trọng cho người kinh doanh.
Kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng online là nghĩa vụ pháp lý mà cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp hoạt động trên mạng xã hội hoặc sàn thương mại điện tử cần thực hiện. Bài viết của NPLaw phân tích quy định pháp luật hiện hành, cách tính thuế, phương thức kê khai và các rủi ro pháp lý thường gặp khi kinh doanh online.
I. Những lỗi thường gặp khi kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng online
Mặc dù hoạt động kinh doanh online ngày càng phổ biến, nhưng không ít cá nhân và tổ chức vẫn gặp khó khăn trong việc xác định nghĩa vụ thuế và thực hiện kê khai theo đúng quy định. Những sai sót này không chỉ làm tăng nguy cơ bị xử phạt mà còn có thể dẫn đến các tranh chấp với cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra.

Các lỗi thường gặp khi kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng online bao gồm:
- Lỗi về hồ sơ và thời hạn kê khai
Người nộp thuế thường gặp sai sót trong việc lựa chọn mẫu tờ khai hoặc không đảm bảo tính chính xác của thông tin cung cấp.
- Xác định sai thời điểm tính doanh thu
Một lỗi rất phổ biến là người bán hàng online chỉ kê khai thuế khi đã nhận được tiền mặt hoặc tiền chuyển khoản từ khách hàng. Tuy nhiên, theo Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân được tính từ lúc chuyển giao hàng hóa.
- Không cung cấp đủ thông tin cho sàn thương mại điện tử
Hiện nay, các chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho người bán. Nếu người bán không cung cấp thông tin chính xác, sẽ dẫn đến sai lệch trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Bỏ sót các nguồn thu nhập từ nền tảng số
Nhiều cá nhân chỉ tập trung kê khai doanh thu từ việc bán hàng trực tiếp mà quên mất các khoản thu nhập khác phát sinh trên môi trường mạng cũng thuộc đối tượng chịu thuế.
- Sai sót trong việc sử dụng hóa đơn điện tử
Việc không lập hóa đơn điện tử đúng thời điểm hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp để trốn thuế là lỗi nghiêm trọng có thể dẫn đến việc bị cơ quan thuế ngừng sử dụng hóa đơn điện tử và xử phạt hành chính.
Như vậy, các sai sót trong quá trình kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng online phần lớn xuất phát từ việc chưa hiểu đầy đủ các quy định pháp luật và chưa xây dựng quy trình quản lý doanh thu phù hợp.
II. Khái niệm về kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng online
Để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, trước hết người kinh doanh cần hiểu rõ bản chất pháp lý của hoạt động kê khai thuế và các loại thuế phát sinh trong quá trình bán hàng online.
1. Kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng online là gì?
Kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng online là việc cá nhân, hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp thực hiện thủ tục khai báo với cơ quan thuế về doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh trên môi trường điện tử nhằm xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật. Trong lĩnh vực thương mại điện tử, doanh thu có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau như bán hàng trên sàn thương mại điện tử, mạng xã hội, website bán hàng, ứng dụng di động hoặc các nền tảng xuyên biên giới.

Do đó, kê khai thuế không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là căn cứ để chứng minh tính minh bạch của hoạt động kinh doanh.
2. Những đối tượng nào phải thực hiện kê khai thuế khi bán hàng online?
Theo quy định hiện hành, đối tượng phải thực hiện kê khai thuế khi bán hàng online bao gồm:
- Doanh nghiệp bán hàng online thực hiện nộp thuế Giá trị gia tăng (tính trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ online; doanh nghiệp nộp theo phương pháp khấu trừ theo Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Nghị định 181/2025/NĐ-CP) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (tính trên lợi nhuận theo Điều 7 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025).
- Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 117/2025/NĐ-CP hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
- Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 117/2025/NĐ-CP, các cá nhân không sinh sống thường xuyên tại Việt Nam nhưng có hoạt động kinh doanh, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trên các nền tảng thương mại điện tử phát sinh doanh thu tại Việt Nam cũng phải thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Theo Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, từ năm 2025, các sàn thương mại điện tử không chỉ là nơi trung gian mà còn trở thành đối tượng có trách nhiệm kê khai và nộp thuế thay cho người bán cá nhân trên sàn của mình.
- Theo Điều 1 Công điện 01/CĐ-TCT, những người không trực tiếp bán hàng nhưng thực hiện quảng bá sản phẩm để nhận hoa hồng hoặc nhận thu nhập từ quảng cáo trên các nền tảng số cũng là đối tượng quản lý thuế trọng điểm.
Như vậy, phạm vi đối tượng phải kê khai thuế trong hoạt động kinh doanh online hiện nay khá rộng và không giới hạn ở mô hình doanh nghiệp truyền thống.
3. Các loại thuế áp dụng đối với doanh thu bán hàng online
Tùy thuộc vào tư cách pháp lý và phương thức kinh doanh, người bán hàng online có thể phát sinh nhiều loại thuế khác nhau. Cá nhân và tổ chức bán hàng online hiện nay phải nộp các loại thuế chính bao gồm:
- Thuế giá trị gia tăng
Đây là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối với hoạt động bán hàng online, mức thuế này được xác định dựa trên doanh thu.
- Thuế thu nhập cá nhân
Áp dụng đối với cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động bán hàng online.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Nếu thành lập công ty để bán hàng online, doanh nghiệp sẽ phải nộp thuế TNDN dựa trên lợi nhuận (doanh thu trừ chi phí hợp lý).
- Các loại thuế khác
Tùy thuộc vào loại mặt hàng kinh doanh online, người bán hàng có thể phải nộp thêm thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu bán rượu, bia, thuốc lá, xe máy dung tích lớn..., thuế Bảo vệ môi trường (nếu bán túi ni lông thuộc diện chịu thuế, xăng dầu...).
Việc nắm rõ các loại thuế liên quan phải nộp sẽ giúp người kinh doanh chủ động tuân thủ quy định pháp luật và hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng online
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử, hệ thống pháp luật Việt Nam đã từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp kinh doanh trên môi trường số.
1. Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về nghĩa vụ kê khai thuế đối với bán hàng online?
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử, hệ thống pháp luật Việt Nam đã từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp kinh doanh trên môi trường số.
Theo khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 quy trình kê khai được phân định rõ ràng dựa trên tính năng của nền tảng kinh doanh:
- Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.
Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, người bán hàng online phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế.

Ngoài ra, Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP tiếp tục làm rõ cơ chế khai thuế và khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử. Theo đó, đối với các nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán, chủ quản nền tảng có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định. Ngược lại, đối với các nền tảng không có đầy đủ các chức năng này, người bán phải trực tiếp thực hiện việc khai thuế và nộp thuế. Đối với trường hợp có doanh thu lớn thuộc diện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm, người kinh doanh phải tổng hợp doanh thu từ tất cả các kênh bán hàng để quyết toán, đồng thời được trừ số thuế đã được nền tảng thương mại điện tử khấu trừ và nộp thay trước đó. Quy định này góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý thuế đối với hoạt động bán hàng online và tăng cường tính minh bạch trong việc xác định nghĩa vụ thuế của người kinh doanh.
Như vậy, xét dưới góc độ pháp lý, hoạt động bán hàng online không phải là trường hợp được miễn nghĩa vụ kê khai thuế, mà ngược lại đang là lĩnh vực được cơ quan thuế tăng cường quản lý thông qua nhiều cơ chế giám sát dữ liệu hiện đại.
2. Cách tính thuế đối với doanh thu bán hàng online
Một trong những vấn đề được người bán hàng online quan tâm nhất là cách xác định số thuế phải nộp. Trên thực tế, phương pháp tính thuế sẽ khác nhau tùy thuộc vào chủ thể kinh doanh là cá nhân, hộ kinh doanh hay doanh nghiệp.
- Cách tính thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh
Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân của người bán trên sàn gồm toàn bộ tiền từ hàng hóa, dịch vụ, không trừ phí giao dịch, vận chuyển, giảm giá, trợ giá, theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
+ Đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT):
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %
+ Đối với thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Tỉ lệ %
Theo Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân phải thực hiện khấu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Theo đó, thuế suất kinh doanh online trên sàn thương mại điện tử thông thường sẽ chịu mức thuế suất là 1,5%, áp dụng cho hoạt động bán hàng hóa và dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, trong đó bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (VAT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Cách tính thuế đối với doanh nghiệp (Công ty)
Nếu hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp, cách tính thuế sẽ phức tạp hơn dựa trên lợi nhuận hoặc doanh thu tùy phương pháp đăng ký:
+ Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thường là 20% trên thu nhập chịu thuế (theo khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025). Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng, thuế suất ưu đãi chỉ còn 15% theo khoản 2 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng áp dụng thuế suất 17% theo khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Công thức tính: Thuế TNDN = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN) × 20%
Trường hợp không xác định được chi phí: Doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 0,3% trên doanh thu đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa theo Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
+ Thuế giá trị gia tăng: Phương pháp kê khai thuế GTGT dựa trên doanh thu:
++ Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên: Kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ.
Công thức: Thuế GTGT = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
++ Doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm: Kê khai theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu với thuế suất 1%.
Công thức: Thuế GTGT = Doanh thu × 1%
Có thể thấy rằng việc xác định đúng doanh thu tính thuế là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng online.
3. Phương pháp kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng online
Phương pháp kê khai thuế hiện nay phụ thuộc vào mô hình kinh doanh và phương thức quản lý thuế áp dụng đối với từng đối tượng. Hiện nay, việc kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng online được thực hiện qua hai phương thức chính:
- Phương pháp khấu trừ và nộp thuế thay
Theo Điều 4 Nghị định 117/2025/NĐ-CP nếu kinh doanh trên các nền tảng có chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến (như Shopee, Lazada, TikTok Shop), chủ quản nền tảng có trách nhiệm khấu trừ thuế ngay trên mỗi giao dịch.
- Tự kê khai và nộp thuế
Theo Điều 8 Nghị định 117/2025/NĐ-CP đối với các hình thức bán hàng qua Facebook, Zalo hoặc các trang web không có chức năng thanh toán trực tiếp, người bán phải tự thực hiện kê khai.
Hiện nay, người nộp thuế có thể thực hiện kê khai trực tuyến thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc ứng dụng eTax Mobile. Điều này giúp giảm đáng kể thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho người kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế.
Như vậy, phương thức kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng online đang ngày càng được số hóa và tự động hóa, nhưng người bán vẫn cần xác định rõ mình thuộc trường hợp tự kê khai hay được sàn thương mại điện tử thực hiện khấu trừ, kê khai thay.
4. Mức xử phạt khi không kê khai hoặc kê khai sai thuế đối với doanh thu bán hàng online
Căn cứ Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP mức xử phạt hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn như sau:
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, trừ hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
- Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai thuế, các phụ lục kèm theo tờ khai thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế trong hồ sơ thuế;
+ Hành vi quy định tại khoản 3 Điều 16; khoản 7 Điều 17 Nghị định này.
Trường hợp khai sai làm thiếu số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn thì người nộp thuế có thể bị xử phạt bằng 20% số thuế khai thiếu theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, đồng thời phải nộp đủ số thuế thiếu và tiền chậm nộp phát sinh.
Nếu người bán hàng online cố ý che giấu doanh thu, sử dụng nhiều tài khoản để tránh nghĩa vụ thuế hoặc thực hiện các thủ đoạn gian dối nhằm giảm số thuế phải nộp thì hành vi đó có thể bị xác định là trốn thuế theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Trong trường hợp này, mức phạt có thể lên đến từ một đến ba lần số tiền thuế trốn tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm.
Ngoài trách nhiệm hành chính, nếu hành vi trốn thuế đạt đến ngưỡng xử lý hình sự về tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), cá nhân hoặc pháp nhân thương mại còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với các hình phạt nghiêm khắc hơn.
Từ các quy định pháp luật hiện hành có thể thấy rằng Nhà nước đang từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên môi trường số thông qua việc kết nối dữ liệu, tăng cường trách nhiệm của các sàn thương mại điện tử và áp dụng các chế tài xử phạt nghiêm khắc đối với hành vi vi phạm. Do đó, cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp bán hàng online cần thường xuyên cập nhật các quy định mới để thực hiện kê khai thuế đúng quy định và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trong quá trình hoạt động kinh doanh.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng online
Bên cạnh việc tìm hiểu các quy định pháp luật, trên thực tế người bán hàng online thường gặp nhiều vướng mắc liên quan đến ngưỡng doanh thu chịu thuế, trách nhiệm của sàn thương mại điện tử hay trường hợp kinh doanh nhỏ lẻ.
1. Doanh thu bán hàng online bao nhiêu thì phải thực hiện kê khai và nộp thuế?
Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Cụ thể: Sửa đổi cụm từ "500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng" tại Điều 3 (thuế giá trị gia tăng), Điều 4 (thuế thu nhập cá nhân), khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP. Theo đó, nếu doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên, người bán hàng thuộc đối tượng không chịu thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập cá nhân.
Do đó, nếu doanh thu bán hàng từ 1 tỷ đồng trở lên, người bán hàng phải tiến hành kê khai và nộp thuế.
2. Sàn thương mại điện tử có kê khai thuế thay cho người bán không?
Sàn thương mại điện tử có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho người bán nếu sàn đó có chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác trong nước hoặc nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.
Tuy nhiên, không phải mọi hoạt động bán hàng online đều được sàn kê khai thay. Đối với doanh thu phát sinh từ Facebook, Zalo, website riêng hoặc các nền tảng không thuộc diện khấu trừ theo quy định, người kinh doanh vẫn phải trực tiếp thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế.
Vì vậy, người bán hàng online cần xác định rõ nguồn doanh thu phát sinh từ đâu để biết trường hợp nào được sàn thương mại điện tử thực hiện nghĩa vụ thuế thay và trường hợp nào phải tự kê khai với cơ quan thuế.
3. Cá nhân bán hàng online nhỏ lẻ có được miễn thuế không?
Nhiều người cho rằng chỉ cần kinh doanh với quy mô nhỏ hoặc bán hàng theo hình thức tự phát thì sẽ không phải nộp thuế.
Thực tế, pháp luật thuế hiện hành không căn cứ vào việc kinh doanh lớn hay nhỏ để xác định nghĩa vụ thuế mà chủ yếu dựa vào doanh thu phát sinh và các điều kiện luật định. Đối với cá nhân bán hàng online nhỏ lẻ có doanh thu chưa đạt ngưỡng chịu thuế theo quy định đã nói ở trên thì có thể thuộc trường hợp không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, khi doanh thu tăng lên và vượt ngưỡng luật định, nghĩa vụ thuế sẽ phát sinh tương ứng.
Do đó, người kinh doanh không nên mặc nhiên cho rằng bán hàng nhỏ lẻ sẽ được miễn toàn bộ nghĩa vụ thuế mà cần xem xét cụ thể các quy định áp dụng tại từng thời điểm.
4. Hoạt động livestream bán hàng có thuộc diện phải kê khai thuế không?
Có, hoạt động livestream bán hàng là một hình thức kinh doanh trên nền tảng số và thuộc diện phải kê khai, nộp thuế. Theo Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP tùy thuộc vào mức doanh thu và nền tảng thực hiện livestream, nghĩa vụ kê khai sẽ do cá nhân tự thực hiện hoặc do chủ quản nền tảng khấu trừ nộp thay.
5. Có thể ủy quyền cho đơn vị dịch vụ kế toán thực hiện kê khai thuế không?
Có thể ủy quyền cho đơn vị dịch vụ kế toán thực hiện kê khai thuế. Theo điểm c khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế có các quyền ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan; được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, hải quan.
Như vậy, hoàn toàn có thể ủy quyền cho đơn vị dịch vụ kế toán hoặc đại lý thuế để thực hiện các thủ tục kê khai thuế. Việc ủy quyền này phải được thực hiện thông qua hợp đồng dịch vụ bằng văn bản theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và kế toán.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng online
Các vấn đề liên quan đến kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng online không chỉ đơn thuần là thủ tục hành chính mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu thực hiện không đúng quy định.
NPLaw hỗ trợ khách hàng rà soát nghĩa vụ kê khai thuế đối với hoạt động kinh doanh online trên Facebook, TikTok Shop, Shopee, Lazada, website thương mại điện tử và các nền tảng số khác. Thông qua việc đánh giá hồ sơ và mô hình kinh doanh thực tế, luật sư có thể tư vấn phương án thực hiện nghĩa vụ thuế phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Việc tham vấn luật sư ngay từ giai đoạn đầu hoặc khi phát sinh vướng mắc sẽ giúp cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp chủ động kiểm soát rủi ro, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình kinh doanh.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.