Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng qua sàn TMĐT là vấn đề được nhiều người quan tâm. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng qua sàn TMĐT và nội dung liên quan.

Kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng qua sàn TMĐT (thương mại điện tử) là nghĩa vụ của doanh nghiệp. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng qua sàn TMĐT và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Các hành vi trốn thuế, né thuế trong hoạt động TMĐT hiện nay

Thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam đã và đang trở thành một trụ cột quan trọng trong nền kinh tế số, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thay đổi thói quen tiêu dùng từ đó cũng tạo điều kiện cho các hành vi trốn thuế, né thuế tinh vi. Các hành vi trốn thuế, né thuế phổ biến bao gồm:

  • Sử dụng nhiều tài khoản để chia nhỏ doanh thu, duy trì nhiều hệ thống sổ sách kế toán khác nhau, hoặc ẩn núp dưới các mô hình kinh doanh như công ty hoặc hộ kinh doanh cá thể để tránh bị phát hiện.
  • Mở nhiều tài khoản ngân hàng: Người bán dùng thông tin của người thân, nhân viên hoặc mua lại tài khoản của người khác để nhận tiền thanh toán nhằm tránh đạt ngưỡng chịu thuế hoặc giảm quy mô doanh thu hiển thị trên một tài khoản.
  • Yêu cầu chuyển khoản không ghi nội dung: Hướng dẫn khách mua hàng qua sàn TMĐT chuyển khoản vào tài khoản cá nhân với nội dung trống hoặc ghi tên cá nhân, tránh các từ khóa liên quan đến "mua bán", "thanh toán đơn hàng".

Có thể thấy các hành vi trốn thuế, né thuế trong hoạt động TMĐT ngày càng trở nên tinh vi, gia tăng theo sự phát triển công nghệ.

II. Khái niệm về kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng qua sàn TMĐT

Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng qua sàn TMĐT. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng qua sàn TMĐT là gì?

- Căn cứ khoản 9 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP, sàn giao dịch thương mại điện tử (hay còn gọi là sàn thương mại điện tử) là website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó.

Ví dụ về các sàn thương mại điện tử phổ biến như: Shopee, Tiki, Lazada, Sendo, Amazon,... 

- Theo khoản 1 Điều 4 Luật quản lý thuế 2025 (có hiệu lực 1/7/2026), thuế là một khoản phải nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh theo quy định của các luật thuế.

Theo đó, kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng qua sàn thương mại điện tử là nghĩa vụ của người nộp thuế thực hiện khai chính xác, trung thực, đầy đủ tổng số tiền bán hàng đạt được thông qua các nền tảng thương mại điện tử với cơ quan quản lý thuế theo quy định pháp luật.

2. Kê khai thuế đối với hoạt động TMĐT có gì khác so với kinh doanh truyền thống?

Kê khai thuế đối với hoạt động TMĐT là hoạt động thường gặp hiện nay trong hoạt động kê khai thuế và có sự khác biệt so với việc kê khai thuế khi kinh doanh truyền thống theo phân tích dưới đây:

- Kê khai thuế đối với hoạt động TMĐT, việc kê khai thuế sẽ được thực hiện trong hai trường hợp như sau:

  • Đối với doanh thu trên sàn TMĐT có chức năng thanh toán:

Theo Điều 2 Nghị định 117/2025/NĐ-CP, tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch TMĐT, tổ chức là nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán và các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay người nộp thuế.

Đồng thời, tại điểm a khoản 4 Điều 13 Luật quản lý thuế 2025 cũng nêu rõ trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Như vậy, đối với doanh thu trên các sàn TMĐT có chức năng thanh toán như Shopee, Lazada, Sendo,... các sàn này sẽ trực tiếp khấu trừ và nộp thay tiền thuế cho người bán.

  • Đối với doanh thu trên sàn TMĐT không có chức năng thanh toán:

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 117/2025/NĐ-CP, hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan, thực hiện kê khai, nộp thuế bằng phương thức điện tử.

Điểm b khoản 4 Điều 13 Luật quản lý thuế 2025 được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2026/NĐ-CP và được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.

Như vậy, đối với hình thức kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán trực tiếp như livestream trên Facebook hoặc các nền tảng khác đăng bài trên mạng xã hội, sau đó chốt đơn và gửi hàng đến cho người mua thì cá nhân, hộ kinh doanh phải tự kê khai, nộp thuế.

- Kê khai thuế khi kinh doanh truyền thống:

Theo khoản 1 Điều 12 Luật quản lý thuế 2025 quy định người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác và tự tính số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Do đó, đối với kinh doanh truyền thống thì người nộp thuế có nghĩa vụ tự kê khai thuế và nộp thuế trực tiếp cho cơ quan quản lý thuế.

Tóm lại, sự khác biệt giữa kê khai thuế đối với hoạt động TMĐT so với kinh doanh truyền thống là:

  • Doanh thu trên sàn TMĐT có chức năng thanh toán thì sàn TMĐT sẽ khấu trừ nộp thay.
  • Các doanh thu còn lại từ nền tảng số không có chức năng thanh toán, kinh doanh truyền thống thì người bán phải tự kê khai, đóng thuế.

3. Hoạt động bán hàng qua sàn TMĐT có được xem là hoạt động kinh doanh chịu thuế không?

- Căn cứ khoản 7 Điều 37 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định người bán hàng trên sàn thương mại điện tử có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

- Theo khoản 4 Điều 13 Luật quản lý thuế 2025 được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác:

a) Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

b) Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.

- Đồng thời tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 117/2025/NĐ-CP có quy định hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan, thực hiện kê khai, nộp thuế bằng phương thức điện tử.

Theo quy định trên, hoạt động bán hàng qua sàn thương mại điện tử hoàn toàn được xem là hoạt động kinh doanh chịu thuế theo quy định của pháp luật.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng qua sàn TMĐT

Tìm hiểu các quy định về kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng qua sàn TMĐT là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng qua sàn TMĐT theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Quy định mới về khai thuế đối với hộ kinh doanh trên sàn thương mại điện tử

Chính phủ đã ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Tại Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP khai thuế, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện như sau:

  • Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác trong nước hoặc nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định này.
  • Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số hoặc vừa có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh cố định vừa có kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số nếu có doanh thu năm tổng hợp trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện tổng hợp doanh thu để khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm. Số thuế thu nhập cá nhân đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khấu trừ, nộp thay được trừ khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
  • Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân và không phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế, không phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 8, Điều 10 Nghị định này.

Có thể thấy, quy định mới về khai thuế đối với hộ kinh doanh trên sàn thương mại điện tử được thực hiện như trên.

2. Thời điểm xác định doanh thu để kê khai thuế đối với hoạt động bán hàng qua sàn TMĐT

- Theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thời điểm xác định doanh thu để kê khai thuế là:

a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;

b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, thời điểm xác định doanh thu để kê khai thuế đối với hoạt động bán hàng qua sàn TMĐT là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

3. Cách thức kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ đối với hộ kinh doanh trên sàn thương mại điện tử

Cách thức kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ đối với hộ kinh doanh trên sàn TMĐT được quy định thành các trường hợp dưới đây:

* Đối với hộ kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ như sau:

- Hộ kinh doanh không cần phải tự kê khai và nộp lại thuế đối với phần doanh thu đã phát sinh trên các sàn này theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, theo đó, tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định 117/2025/NĐ-CP.

- Tổ chức quản lý nền tảng TMĐT sẽ thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ theo tháng và bù trừ thuế đối với các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 117/2025/NĐ-CP.

* Đối với hộ kinh doanh, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế đã khấu trừ như sau:

- Theo khoản 1, 2, 3, 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân như sau:

+ Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

+ Doanh thu thực tế trên 1 tỷ đồng trong năm: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 1 tỷ đồng.

+ Doanh thu năm tự xác định trên 1 tỷ đồng bao gồm cả doanh thu đã được tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay thì việc kê khai, nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Theo đó:

Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng

  • Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý;
  • Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.

Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng;
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm.

- Đối với các loại thuế khác: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế và thực hiện khai thuế, nộp thuế cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng hoặc cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh.

- Hồ sơ kê khai số thuế đã khấu trừ gồm:

  • Tờ khai khấu trừ thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 01/CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP.
  • Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 01-1/BK-CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định số 117/2025/NĐ-CP.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế:

  • Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
  • Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này.

- Địa điểm khai thuế, nộp thuế:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố thì thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các địa điểm kinh doanh trên 01 hồ sơ khai thuế để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế cho từng địa điểm kinh doanh.

Lưu ý: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu và số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo từng địa điểm kinh doanh.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu từng địa điểm kinh doanh và thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh, nộp thuế thu nhập cá nhân tại trụ sở chính;

  • Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và không có địa điểm kinh doanh thì thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú: nơi ở hiện tại; nơi tạm trú hoặc nơi thường trú.

Nhìn chung, cách thức kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ đối với hộ kinh doanh qua sàn TMĐT theo quy định trên.

4. Trường hợp bán hàng trên nhiều sàn TMĐT thì việc kê khai thuế được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, việc kê khai thuế của hộ kinh doanh trên nhiều nền tảng thương mại điện tử khác nhau được xác định theo hai trường hợp cụ thể:

- Đối với hoạt động kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nếu sàn đã thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay thì hộ kinh doanh không phải kê khai lại đối với phần doanh thu này.

- Trường hợp hộ kinh doanh đồng thời hoạt động theo nhiều hình thức: Vừa bán hàng truyền thống vừa kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử (trong đó có sàn kê khai, nộp thuế thay và có sàn không), thì việc kê khai như sau:

  • Tổng hợp toàn bộ doanh thu để thực hiện kê khai đầy đủ, đảm bảo đúng nghĩa vụ thuế theo quy định.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử. Hồ sơ kê khai số thuế đã khấu trừ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 117/2025/NĐ-CP gồm:

- Tờ khai khấu trừ thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 01/CNKD-TMĐT.

- Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 01-1/BK-CNKD-TMĐT.

  • Số thuế phải nộp cuối kỳ sẽ được trừ đi phần thuế mà các sàn TMĐT đã khấu trừ nộp thay. Nếu số thuế đã nộp thay lớn hơn số phải nộp thì được bù trừ hoặc hoàn lại.

Do đó, trường hợp bán hàng trên nhiều sàn TMĐT thì việc kê khai thuế được thực hiện như trên.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng qua sàn TMĐT

Để hiểu rõ hơn các quy định về kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng qua sàn TMĐT, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Hộ kinh doanh, cá nhân bán hàng online có bắt buộc đăng ký mã số thuế không?

Căn cứ tại khoản 1, 2 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về khai thuế, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

  • Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác trong nước hoặc nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế theo quy định.

Theo đó, trường hợp hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số không thuộc đối tượng được khấu trừ, nộp thuế thay thì có nghĩa vụ trực tiếp đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế.

Do vậy, cá nhân kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không thuộc diện được khấu trừ thì phải đăng ký mã số thuế, khai thuế và nộp thuế.

2. Nếu sàn TMĐT đã khấu trừ thuế thì người bán có cần tự kê khai lại không?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử trong và ngoài nước thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay (bao gồm chủ sở hữu trực tiếp quản lý nền tảng thương mại điện tử hoặc người được ủy quyền quản lý nền tảng thương mại điện tử) thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hộ, cá nhân cư trú số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong và ngoài nước của cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử; thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hộ, cá nhân không cư trú số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong nước của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.

Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay là thực hiện khấu trừ thuế, kê khai số thuế đã khấu trừ, nộp số thuế đã khấu trừ chính xác, đầy đủ theo thông tin cung cấp của hộ, cá nhân và theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế. 

Từ những quy định nêu trên, có thể thấy trường hợp bán hàng trên sàn TMĐT đã được khấu trừ, nộp thay thuế thì không phải kê khai tờ khai thuế.

3. Bán hàng qua sàn TMĐT nhưng chưa đăng ký kinh doanh có phải kê khai thuế không?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP, một số trường hợp cá nhân kinh doanh không cần đăng ký kinh doanh như sau:

- Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật Thương mại 2005. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

- Kinh doanh l­ưu động là các hoạt động thương mại không có địa điểm cố định.

Như vậy, nếu cá nhân chỉ bán hàng online mà không có cửa hàng cố định và không hoạt động thường xuyên có thể được xem là thuộc các trường hợp không phải đăng ký kinh doanh như trên.

- Còn đối với hoạt động bán hàng online, theo khoản 1 Điều 55 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định thương nhân, tổ chức tiến hành đăng ký trực tuyến với Bộ Công Thương về việc thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử sau khi website đã được hoàn thiện với đầy đủ cấu trúc, tính năng và thông tin theo đề án cung cấp dịch vụ, đã hoạt động tại địa chỉ tên miền được đăng ký và trước khi chính thức cung cấp dịch vụ đến người dùng.

Tóm lại, trường hợp phải đăng ký nếu thiết lập website thương mại điện tử hoặc kinh doanh chuyên nghiệp, có địa điểm cố định hoặc quy mô doanh thu ổn định, bạn bắt buộc phải đăng ký kinh doanh (dưới hình thức Hộ kinh doanh hoặc Doanh nghiệp). Trường hợp chưa bắt buộc nếu các cá nhân bán lẻ hàng hóa quy mô nhỏ, không thường xuyên hoặc bán đồ cũ cá nhân có thể chưa cần đăng ký kinh doanh, nhưng vẫn phải chịu thuế nếu doanh thu vượt ngưỡng.

4. Có thể ủy quyền cho sàn TMĐT kê khai và nộp thuế thay hoàn toàn hay không?

Theo khoản 4 Điều 13 Luật quản lý thuế 2025 được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác:

  • Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Khi hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định: Khi hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán.

Theo đó, không thể ủy quyền cho sàn TMĐT kê khai và nộp thuế thay hoàn toàn, mà sàn TMĐT chỉ nộp thay trong trường hợp hoạt động kinh doanh trên sàn có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán.

5. Doanh thu bị hủy đơn, trả hàng có phải tính vào doanh thu kê khai thuế không?

- Theo khoản 6 Điều 7 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay là thực hiện trả đầy đủ, kịp thời số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thay của hộ, cá nhân đối với các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng.

- Và tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 117/2025/NĐ-CP có quy định các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ theo tháng.

Đối với giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng thì tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện bù trừ số thuế đã khấu trừ, nộp thay của giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng với số thuế phải khấu trừ, nộp thay của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Số thuế nộp thay của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử được xác định bằng tổng số thuế của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi bù trừ với tổng số thuế các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng của hộ, cá nhân (nếu có).

Kết luận lại, doanh thu từ các đơn hàng bị hủy hoặc bị khách trả hàng không phải tính vào doanh thu thực tế để kê khai thuế.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng qua sàn TMĐT?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về kê khai thuế đối với doanh thu bán hàng qua sàn TMĐT mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo