Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Khai gian nhân công khi đăng ký thuế là hành vi tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý, xảy ra khi doanh nghiệp kê khai không trung thực về số lượng lao động nhằm đạt điều kiện hưởng ưu đãi thuế hoặc giảm nghĩa vụ tài chính.

Khai gian nhân công khi đăng ký thuế là hành vi tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý, xảy ra khi doanh nghiệp kê khai không trung thực về số lượng lao động nhằm đạt điều kiện hưởng ưu đãi thuế hoặc giảm nghĩa vụ tài chính.

I. Rủi ro bị truy thu thuế TNDN và thuế TNCN lớn đến mức nào nếu doanh nghiệp bị phát hiện khai gian nhân công?

Trong thực tiễn quản lý thuế, khai gian nhân công là một trong những hành vi phổ biến nhằm “đẩy” chi phí lên cao để giảm lợi nhuận chịu thuế hoặc hợp thức hóa dòng tiền. Tuy nhiên, khi bị cơ quan thuế phát hiện, hệ quả tài chính thường rất lớn và mang tính cộng dồn, không chỉ dừng ở một sắc thuế.

Thứ nhất, đối với thuế TNDN:

  • Các khoản chi phí tiền lương, tiền công được hạch toán cho “nhân công ảo” sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Điều này dẫn đến:
  • Tăng thu nhập chịu thuế dẫn đến tăng số thuế TNDN phải nộp;
  • Bị truy thu thuế TNDN cho toàn bộ các kỳ sai phạm (có thể kéo dài nhiều năm).

Thứ hai, đối với thuế TNCN:

Nếu doanh nghiệp kê khai có trả lương cho “nhân công” nhưng:

  • Không khấu trừ, không kê khai thuế TNCN; hoặc
  • Kê khai không đúng thực tế sẽ bị truy thu thuế TNCN tương ứng với các khoản thu nhập đã ghi nhận.

Thứ ba, tiền chậm nộp và xử phạt:

  • Ngoài số thuế bị truy thu, doanh nghiệp còn phải nộp tiền chậm nộp, bị xử phạt số thuế thiếu (nếu xác định là khai sai) hoặc 1–3 lần số thuế trốn (nếu có yếu tố gian lận).

Thứ tư, rủi ro liên đới khác:

  • Bị ấn định thuế nếu hồ sơ không minh bạch;
  • Bị thanh tra, kiểm tra mở rộng sang các nghĩa vụ khác (BHXH, hóa đơn…);
  • Trường hợp nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Rủi ro từ hành vi khai gian nhân công không chỉ là “bị truy thu một khoản thuế” mà là tổng hợp nhiều nghĩa vụ tài chính chồng lấn, có thể làm mất toàn bộ lợi ích mà doanh nghiệp kỳ vọng khi gian lận, thậm chí đẩy doanh nghiệp vào tình trạng rủi ro tài chính nghiêm trọng.

II. Tìm hiểu về khai gian nhân công

Trong hoạt động quản lý thuế và kế toán doanh nghiệp, khai gian nhân công là một hành vi không hiếm gặp nhưng lại tiềm ẩn rủi ro pháp lý rất lớn. Để nhận diện đúng và phòng tránh hiệu quả, cần làm rõ bản chất pháp lý, các dấu hiệu nhận biết cũng như cách tiếp cận của cơ quan thanh tra đối với hành vi này.

1. Định nghĩa pháp lý về hành vi khai gian nhân công trong hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?

Pháp luật thuế hiện hành không có một khái niệm riêng biệt cho “khai gian nhân công”, nhưng có thể hiểu dựa trên quy định về chi phí được trừ:

Khai gian nhân công là hành vi doanh nghiệp kê khai, hạch toán chi phí tiền lương, tiền công không có thật hoặc không đầy đủ căn cứ pháp lý nhằm làm tăng chi phí được trừ, qua đó giảm số thuế TNDN phải nộp.

2. Những dấu hiệu bất thường nào trong bảng lương khiến cơ quan thuế nghi ngờ doanh nghiệp đang khai gian nhân công?

Một số dấu hiệu bất thường điển hình trong bảng lương khiến cơ quan thuế nghi ngờ doanh nghiệp đang khai gian nhân công gồm:

  • Số lượng lao động lớn nhưng không tương xứng quy mô hoạt động;
  • Nhiều nhân sự có: Thông tin trùng lặp; Không có mã số thuế cá nhân;
  • Chi phí lương tăng đột biến vào cuối kỳ;
  • Thanh toán lương: Chủ yếu bằng tiền mặt; Không có chứng từ chuyển khoản;
  • Không khớp giữa: Bảng lương – hợp đồng lao động – hồ sơ BHXH;
  • Nhân sự không tham gia BHXH nhưng vẫn ghi nhận chi phí lớn.

Khi xuất hiện đồng thời nhiều dấu hiệu nêu trên, doanh nghiệp rất dễ bị đưa vào diện kiểm tra, thanh tra thuế chuyên sâu, từ đó làm gia tăng nguy cơ bị loại chi phí, truy thu thuế và xử phạt vi phạm.

3. Tại sao việc rà soát thuế định kỳ là giải pháp duy nhất để loại bỏ các chi phí ảo từ việc khai gian nhân công?

Việc rà soát thuế định kỳ mang lại nhiều giá trị thiết thực như:

  • Phát hiện sớm các khoản chi phí không hợp lệ, chi phí “ảo”;
  • Điều chỉnh kịp thời hồ sơ trước khi bị thanh tra;
  • Chuẩn hóa hệ thống chứng từ, bao gồm: Hợp đồng lao động; Bảng lương; Chứng từ thanh toán.

Như vậy, rà soát thuế định kỳ không chỉ là biện pháp phòng ngừa mà còn là “lá chắn pháp lý” giúp doanh nghiệp loại bỏ triệt để các chi phí ảo và đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế một cách bền vững.

4. Mối liên hệ giữa việc không đóng bảo hiểm xã hội và hành vi khai gian nhân công dưới góc nhìn của thanh tra?

Trong quá trình thanh tra, cơ quan chức năng thường không xem xét riêng lẻ từng hành vi mà đánh giá tổng thể tính minh bạch của doanh nghiệp. Trong đó, việc không đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) có mối liên hệ rất chặt chẽ với dấu hiệu khai gian nhân công.

Cụ thể, nếu doanh nghiệp kê khai có lao động nhưng không tham gia BHXH, cơ quan thanh tra có cơ sở nghi ngờ rằng:

  • Người lao động đó không tồn tại trên thực tế (lao động “ảo”);
  • Ngược lại, trong trường hợp doanh nghiệp có lao động thực tế nhưng không thực hiện nghĩa vụ đóng BHXH thì không chỉ vi phạm pháp luật lao động, mà còn làm giảm tính hợp lệ của chi phí tiền lương khi tính thuế.

Ngoài ra, trong bối cảnh hiện nay:

  • Dữ liệu BHXH đã được kết nối với cơ quan thuế;
  • Mọi sự không khớp giữa hai hệ thống dữ liệu đều có thể trở thành căn cứ để:
  • Mở rộng thanh tra, kiểm tra;
  • Xác định dấu hiệu gian lận thuế.

Tóm lại, việc không đóng BHXH không chỉ là một vi phạm độc lập mà còn là chỉ dấu rủi ro quan trọng, thường được cơ quan thanh tra sử dụng để phát hiện và đánh giá hành vi khai gian nhân công trong hồ sơ thuế của doanh nghiệp.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến khai gian nhân công

Trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam, hành vi khai gian nhân công không được quy định như một thuật ngữ độc lập, nhưng lại được điều chỉnh thông qua các quy định về chi phí được trừ, quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Việc hiểu rõ các căn cứ pháp lý liên quan sẽ giúp doanh nghiệp xác định ranh giới giữa “chi phí hợp lệ” và “hành vi gian lận”.

1. Điều kiện để chi phí nhân công được coi là hợp lệ và không bị quy kết là khai gian nhân công?

Theo Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp được trừ các khoản chi phí nhân công khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện sau đây:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Ngoài ra tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật sẽ không được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp theo điểm h khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.

2. Thẩm quyền xử lý các sai phạm liên quan đến khai gian nhân công thuộc về cơ quan Thuế hay cơ quan Công an?

Theo khoản 2 Điều 47 Luật Quản lý thuế năm 2025, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các sai phạm liên quan đến khai gian nhân công.

Ngoài ra, cơ quan Công an có thẩm quyền điều tra khi hành vi có dấu hiệu tội phạm về thuế (ví dụ: trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung), tiếp nhận hồ sơ do cơ quan thuế chuyển sang khi phát hiện dấu hiệu hình sự.

Như vậy, trong giai đoạn đầu, cơ quan thuế là chủ thể xử lý chính. Chỉ khi hành vi khai gian nhân công có yếu tố gian lận nghiêm trọng, đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm thì mới chuyển sang cơ quan công an để xử lý hình sự.

3. Lệ phí phạt chậm nộp và mức phạt hành chính cho hành vi trốn thuế từ việc khai gian nhân công được tính ra sao?

Theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành chính từ 1 đến 3 lần đối với hành vi trốn thuế từ việc khai gian nhân công như sau:

(1) Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

- Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

- Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;

- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;

- Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;

- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;

- Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

(2) Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại (1) mục này mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

(3) Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại (1) mục này mà có một tình tiết tăng nặng.

(4) Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại (1) mục này có hai tình tiết tăng nặng.

(5) Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại (1) mục này có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

Có thể thấy, hành vi khai gian nhân công không chỉ dẫn đến việc bị loại chi phí mà còn kéo theo chuỗi hậu quả pháp lý nghiêm trọng, bao gồm truy thu thuế, tiền chậm nộp và xử phạt ở mức cao. Do đó, việc tuân thủ đầy đủ các điều kiện về chi phí nhân công hợp lệ là yếu tố then chốt để doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý.

IV. Những câu hỏi thường gặp liên quan đến khai gian nhân công

Trong thực tiễn quản lý thuế, khai gian nhân công không phải lúc nào cũng xuất phát từ hành vi cố ý mà nhiều khi đến từ sự thiếu hiểu biết hoặc sai sót trong quản lý hồ sơ. Vì vậy, việc làm rõ các tình huống thường gặp sẽ giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa và xử lý rủi ro một cách hiệu quả.

1. Doanh nghiệp thuê nhân công ngắn hạn không ký hợp đồng thì có bị coi là khai gian nhân công không?

Doanh nghiệp thuê nhân công ngắn hạn không ký hợp đồng thì không đương nhiên bị coi là khai gian nhân công, nhưng tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Doanh nghiệp vẫn có thể thuê lao động thời vụ, ngắn hạn. Tuy nhiên, phải có chứng từ hợp lệ để chứng minh chi phí, như:

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng khoán việc;
  • Chứng từ chi trả tiền công;
  • Khấu trừ và kê khai thuế TNCN (nếu thuộc diện).

Nếu không có các căn cứ này, khoản chi phí có thể bị loại khỏi chi phí được trừ. Đồng thời bị nghi ngờ là chi phí “ảo”, dẫn đến rủi ro bị quy kết là khai gian nhân công.

2. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi khai gian nhân công lần đầu có được giảm nhẹ không?

Theo Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi 2020), những tình tiết sau đây được xem là tình tiết giảm nhẹ:

- Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

- Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;

- Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

- Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;

- Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

- Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;

- Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;

- Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.

Như vậy, nếu doanh nghiệp lần đầu vi phạm và đồng thời có một hoặc nhiều tình tiết giảm nhẹ nêu trên (đặc biệt là chủ động khắc phục và hợp tác với cơ quan thuế), thì có thể được áp dụng mức xử phạt thấp hơn trong khung, ví dụ giảm từ mức phạt cao xuống mức tối thiểu hoặc áp dụng mức phạt 1 lần thay vì cao hơn. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải truy thu đầy đủ số thuế thiếu và nộp tiền chậm nộp theo quy định.

3. Phải làm gì nếu kế toán cũ để lại sai phạm về khai gian nhân công mà không hề hay biết?

Trong trường hợp này, doanh nghiệp cần xử lý theo hướng chủ động và minh bạch rà soát toàn bộ hồ sơ nhân sự – kế toán – thuế;

Đồng thời, xác định rõ:

  • Khoản chi phí nào không hợp lệ;
  • Mức độ sai phạm và kỳ phát sinh;
  • Thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh thuế theo quy định;
  • Lưu trữ hồ sơ giải trình rõ ràng.

Cần lưu ý, trách nhiệm pháp lý thuộc về doanh nghiệp, không phụ thuộc vào việc thay đổi nhân sự kế toán. Việc chủ động khắc phục sớm có thể giúp giảm nhẹ xử phạt đáng kể.

4. Tại sao doanh nghiệp đã nộp đủ thuế nhưng vẫn bị cảnh báo về rủi ro khai gian nhân công trên hệ thống điện tử?

Điều này xuất phát từ cơ chế quản lý rủi ro tự động của cơ quan thuế.

Hệ thống có thể cảnh báo khi phát hiện:

  • Dữ liệu không đồng bộ giữa: Thuế – bảo hiểm xã hội – đăng ký lao động;
  • Chi phí lương: Bất thường so với doanh thu;
  • Không phù hợp với ngành nghề;
  • Tỷ lệ lao động, mức lương có dấu hiệu bất hợp lý.

Việc đã “nộp đủ thuế” không loại trừ rủi ro, bởi cơ quan thuế còn đánh giá tính trung thực và hợp lý của hồ sơ.

5. Quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai gian nhân công là bao lâu?

Theo khoản 7 Điều 44 Luật Quản lý thuế năm 2025, đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai gian nhân công liên quan đến trốn thuế có thể lên tới 5 năm. 

V. Bạn đang lo lắng bảng lương của doanh nghiệp chứa đựng rủi ro khai gian nhân công, hãy liên hệ NPLaw để được rà soát thuế toàn diện ngay hôm nay?

Trong bối cảnh cơ quan thuế ngày càng siết chặt quản lý dữ liệu và tăng cường thanh tra, việc kiểm soát rủi ro từ khai gian nhân công không còn là lựa chọn mà là yêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp.

NPLaw mang đến giải pháp tư vấn toàn diện:

  • Rà soát hệ thống bảng lương, hồ sơ nhân sự và chi phí;
  • Đánh giá mức độ rủi ro và cảnh báo sai phạm tiềm ẩn;
  • Hỗ trợ điều chỉnh hồ sơ, kê khai bổ sung đúng quy định;
  • Đại diện làm việc với cơ quan thuế khi phát sinh tranh chấp;

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo