Khai khống hàng xuất khẩu là hành vi tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý, có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Bài viết phân tích quy định pháp luật, chế tài và giải đáp các tình huống thường gặp.
Khai khống hàng xuất khẩu là hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động xuất khẩu, không chỉ gây thất thu ngân sách nhà nước mà còn làm ảnh hưởng đến tính minh bạch của hoạt động thương mại. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân hoặc doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về hành vi này? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
I. Sự ảnh hưởng của khai khống hàng xuất khẩu đối với doanh nghiệp
Hành vi khai khống hàng xuất khẩu không chỉ tiềm ẩn nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín, hoạt động kinh doanh và khả năng hưởng các chính sách ưu đãi của doanh nghiệp. Vì vậy, việc tuân thủ đúng quy định của pháp luật trong hoạt động xuất khẩu là yêu cầu cần thiết để hạn chế rủi ro pháp lý và tài chính.
II. Khái niệm và tìm hiểu về khai khống hàng xuất khẩu
Để nhận diện đúng hành vi khai khống hàng xuất khẩu và phân biệt với các sai sót trong quá trình khai báo hải quan, cần hiểu rõ khái niệm, dấu hiệu pháp lý và các tình huống thường gặp theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Khai khống hàng xuất khẩu được định nghĩa pháp lý là gì?
Hiện nay, không có văn bản pháp luật nào định nghĩa trực tiếp "khai khống hàng xuất khẩu". Tuy nhiên, có thể hiểu đây là hành vi cố ý khai sai sự thật về hàng hóa xuất khẩu trên tờ khai hải quan hoặc các chứng từ liên quan nhằm đạt được lợi ích bất hợp pháp như trốn thuế, hoàn thuế, hưởng ưu đãi hoặc che giấu hành vi vi phạm.
Theo điểm c khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014, người khai hải quan có nghĩa vụ chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình. Đồng thời, khoản 1 Điều 29 Luật Hải quan 2014 quy định người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin trên tờ khai hải quan.
Do đó, hành vi cố ý khai sai về số lượng, trọng lượng, chủng loại, trị giá, xuất xứ hoặc các thông tin khác của hàng hóa xuất khẩu nhằm làm sai lệch hồ sơ hải quan được xem là hành vi khai khống hàng xuất khẩu và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Một doanh nghiệp ủy thác xuất khẩu cho đơn vị khác nhưng đơn vị nhận ủy thác tự ý khai khống để lấy thành tích thì chủ hàng có bị tính lỗi cố ý?
Trường hợp đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu tự ý khai khống hàng hóa để đạt thành tích mà doanh nghiệp ủy thác không biết, không chỉ đạo, không có thỏa thuận và không hưởng lợi từ hành vi này thì doanh nghiệp ủy thác không mặc nhiên bị xác định là có lỗi cố ý.
Theo khoản 2, khoản 3 Điều 18 Luật Hải quan 2014, người khai hải quan chịu trách nhiệm về tính xác thực của nội dung khai báo trong phạm vi thực hiện. Đồng thời, Điều 10 và Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định chỉ khi có lỗi cố ý hoặc có sự thống nhất ý chí cùng thực hiện hành vi phạm tội thì mới bị xem xét trách nhiệm hình sự với vai trò đồng phạm.
Chủ hàng chỉ bị xem xét trách nhiệm khi có căn cứ chứng minh đã biết, chỉ đạo hoặc cùng tham gia hành vi khai khống; nếu đơn vị nhận ủy thác tự ý thực hiện thì chủ hàng không mặc nhiên bị coi là có lỗi cố ý.
3. Làm thế nào để chứng minh việc chênh lệch khối lượng hàng hóa là do hao hụt tự nhiên trong quá trình vận chuyển bốc xếp tại cảng?
Để chứng minh chênh lệch khối lượng hàng hóa là hao hụt tự nhiên chứ không phải khai khống, doanh nghiệp phải cung cấp tài liệu, chứng cứ thể hiện nguyên nhân khách quan của sự chênh lệch.

Theo khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014, người khai hải quan có trách nhiệm chịu trước pháp luật về tính xác thực của nội dung khai báo và chứng từ đã nộp. Đồng thời, Điều 32 và Điều 33 Luật Hải quan 2014 quy định cơ quan hải quan có quyền kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa để đối chiếu với nội dung khai báo.
Do đó, doanh nghiệp nên lưu giữ các tài liệu như biên bản giám định độc lập, biên bản cân hàng tại cảng, vận đơn, phiếu cân, biên bản giao nhận, nhật ký bốc xếp, kết quả kiểm định hoặc các chứng từ kỹ thuật khác chứng minh mức hao hụt phát sinh trong quá trình vận chuyển, bảo quản hoặc bốc xếp phù hợp với đặc tính của hàng hóa.
Doanh nghiệp chỉ có thể chứng minh chênh lệch khối lượng là hao hụt tự nhiên khi có chứng cứ khách quan, đầy đủ và nhất quán. Nếu không chứng minh được nguyên nhân hợp lý, phần chênh lệch có thể bị cơ quan có thẩm quyền xem xét là hành vi khai báo sai hoặc khai khống theo quy định của pháp luật.
III. Quy định pháp luật liên quan đến khai khống hàng xuất khẩu
Khai khống hàng xuất khẩu là hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, thuế và có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra. Sau đây là các quy định pháp luật cần lưu ý.
1. Hành vi khai khống hàng xuất khẩu có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội danh cụ thể nào?
Tùy mục đích, tính chất và hậu quả của hành vi, người thực hiện khai khống hàng xuất khẩu có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một hoặc nhiều tội danh sau:
- Tội buôn lậu theo Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), nếu khai khống nhằm thực hiện hành vi buôn lậu hoặc gian lận trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.
- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), nếu sử dụng hồ sơ xuất khẩu khống nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế hoặc các khoản hỗ trợ của Nhà nước.
- Tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), nếu khai khống để trốn thuế hoặc làm giảm số thuế phải nộp.
- Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức theo Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bởi Khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), nếu sử dụng chứng từ, hóa đơn hoặc tài liệu giả để hợp thức hóa hồ sơ xuất khẩu.

Việc bị truy cứu về tội danh nào sẽ phụ thuộc vào mục đích thực hiện hành vi, hậu quả xảy ra và việc có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
2. Pháp luật quy định trị giá hàng hóa khai khống hoặc số tiền thuế trốn/hoàn khống là bao nhiêu để làm ranh giới giữa xử phạt hành chính và xử lý hình sự?
Pháp luật không quy định một mức trị giá hàng hóa khai khống cố định để phân định giữa xử phạt hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc xử lý phụ thuộc vào bản chất hành vi, hậu quả và dấu hiệu cấu thành của từng tội danh.
Đối với hành vi khai sai, khai khống dẫn đến trốn thuế hoặc hoàn thuế trái phép nhưng chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người vi phạm bị xử phạt hành chính theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung), với mức phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn, đồng thời buộc nộp đủ số thuế thiếu, tiền chậm nộp và điều chỉnh hồ sơ thuế nếu có.
Nếu hành vi đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chẳng hạn tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) khi số tiền thuế trốn từ 100 triệu đồng trở lên hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng thuộc trường hợp luật định; hoặc các tội danh khác như buôn lậu (Điều 188), lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174), làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức (Điều 341) nếu có đủ dấu hiệu cấu thành.
Như vậy, ranh giới giữa xử phạt hành chính và xử lý hình sự không căn cứ vào giá trị hàng hóa khai khống mà chủ yếu dựa trên số tiền thuế trốn, số tiền hoàn thuế chiếm đoạt và các dấu hiệu cấu thành của từng tội phạm theo Bộ luật Hình sự 2015.
3. Quy định của Luật Quản lý thuế về các biện pháp cưỡng chế thuế, tạm hoãn xuất cảnh đối với người đứng đầu doanh nghiệp có dấu hiệu khai khống ra sao?
Theo Điều 48 và khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025, nếu doanh nghiệp có hành vi khai khống dẫn đến bị truy thu, xử phạt nhưng không chấp hành quyết định hoặc phát sinh nợ thuế thuộc trường hợp bị cưỡng chế, cơ quan quản lý thuế có thể áp dụng các biện pháp như: phong tỏa tài khoản, dừng làm thủ tục hải quan, ngừng sử dụng hóa đơn, kê biên tài sản, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các biện pháp cưỡng chế khác theo luật.
Đối với tạm hoãn xuất cảnh, biện pháp này không được quy định tại Điều 49 về cưỡng chế, mà được áp dụng theo quy định riêng của Luật Quản lý thuế về tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật hoặc cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế khi thuộc trường hợp luật định (ví dụ: còn nợ thuế và không chấp hành nghĩa vụ theo quy định).
4. Quy định pháp luật về việc xử lý các tài sản, phương tiện vận tải bị tạm giữ làm vật chứng trong vụ án khai khống như thế nào?
Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tài sản, phương tiện vận tải bị tạm giữ làm vật chứng sẽ được xử lý tùy theo tính chất của tài sản. Nếu là công cụ, phương tiện dùng để phạm tội thì có thể bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy; nếu không phải vật chứng hoặc việc trả lại không ảnh hưởng đến quá trình giải quyết vụ án và thi hành án thì được trả lại ngay cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp. Trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu thì được giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự (khoản 4 Điều 106).
IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp liên quan đến khai khống hàng xuất khẩu
Dưới đây là giải đáp một số câu hỏi thường gặp liên quan đến khai khống hàng xuất khẩu, bao gồm điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự, mức xử phạt, trách nhiệm của các bên liên quan và các quy định về xử lý thuế, vật chứng theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Khai khống số lượng hàng nông sản xuất khẩu để đủ điều kiện nhận hỗ trợ lãi suất thì có bị khép vào tội buôn lậu không?
Hành vi khai khống số lượng hàng nông sản xuất khẩu nhằm đáp ứng điều kiện nhận hỗ trợ lãi suất không bị xem là Tội buôn lậu. Theo Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), tội danh này chỉ được đặt ra khi có hành vi buôn bán trái phép hàng hóa qua biên giới hoặc giữa khu phi thuế quan với nội địa.

Trường hợp người vi phạm chỉ thực hiện việc khai khống hồ sơ để được hưởng chính sách hỗ trợ lãi suất thì cần xem xét toàn bộ hành vi, mục đích, phương thức thực hiện và hậu quả xảy ra để xác định trách nhiệm pháp lý. Tùy từng vụ việc, người vi phạm có thể bị xử lý về tội danh khác hoặc bị xử phạt theo quy định của pháp luật, chứ không mặc nhiên bị truy cứu về Tội buôn lậu..
2. Nếu doanh nghiệp chủ động sửa đổi, bổ sung thông tin tờ khai hải quan (Khai bổ sung sau thông quan) trước khi bị thanh tra phát hiện thì có bị xử lý hình sự?
Theo điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế khai bổ sung đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo kiểm tra trực tiếp hồ sơ hoặc trong thời hạn luật định trước khi có quyết định thanh tra, kiểm tra sau thông quan thì thuộc trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp việc khai sai bị phát hiện nhưng người nộp thuế tự nguyện nộp đủ số thuế phải nộp thì bị xử lý theo điểm b khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025. Chỉ khi hành vi đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 6 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025.
3. Đã nộp hồ sơ xin hoàn thuế GTGT dựa trên chứng từ xuất khẩu khống nhưng chưa nhận được tiền thì có bị tính là phạm tội lừa đảo đã hoàn thành?
Trường hợp đã nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT dựa trên chứng từ xuất khẩu khống nhưng chưa nhận được tiền thì không mặc nhiên được xác định là tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản đã hoàn thành. Nếu có căn cứ chứng minh người thực hiện cố ý dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tiền hoàn thuế nhưng chưa nhận được tiền do nguyên nhân ngoài ý muốn thì có thể được xem là phạm tội chưa đạt theo Điều 15 của Bộ luật Hình sự 2015. Việc xác định tội danh cụ thể còn phụ thuộc vào bản chất hành vi và các quy định hình sự có liên quan.
4. Mua hàng hóa của các cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ không có hóa đơn rồi tự lập bảng kê xuất khẩu, thì bị xử lý như thế nào?
Nếu doanh nghiệp tự lập bảng kê để hợp thức hóa hàng hóa không có hóa đơn nhằm kê khai thuế hoặc hưởng ưu đãi về thuế thì tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 169/2026/NĐ-CP, người vi phạm bị phạt tiền bằng 01 lần số tiền thuế trốn nếu không có tình tiết tăng nặng; trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết làm tăng 0,2 lần mức phạt, nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn. Đồng thời, theo khoản 3 Điều 15 Nghị định 169/2026/NĐ-CP, người vi phạm buộc nộp đủ số tiền thuế đã trốn.
Trường hợp đủ yếu tố cấu thành Tội trốn thuế, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Tùy số tiền trốn thuế và các tình tiết của vụ án, cá nhân có thể bị phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm; ngoài ra còn có thể bị phạt tiền bổ sung từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản theo quy định của điều luật này.
5. Người nước ngoài là đại diện pháp luật của công ty vi phạm khai khống hàng xuất khẩu có bị trục xuất ngay hay phải chịu án phạt tù tại Việt Nam?
Người nước ngoài là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có hành vi khai khống hàng xuất khẩu không bị trục xuất ngay. Nếu hành vi đủ yếu tố cấu thành tội phạm, họ phải chịu trách nhiệm hình sự và chấp hành bản án tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Sau khi chấp hành xong hình phạt, hoặc trong trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết, người phạm tội có thể bị áp dụng hình phạt trục xuất theo Điều 37 hoặc Điều 44 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Việc trục xuất không đương nhiên áp dụng mà do Tòa án quyết định căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm và từng vụ án cụ thể.
V. Bạn đang tìm công ty luật uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến khai khống hàng xuất khẩu?
Các vụ việc liên quan đến khai khống hàng xuất khẩu thường có tính chất phức tạp do liên quan đồng thời đến pháp luật hải quan, thuế và hình sự. Việc tham vấn luật sư ngay từ giai đoạn kiểm tra, xác minh hoặc điều tra sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá rủi ro pháp lý, chuẩn bị hồ sơ, giải trình đúng quy định và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp.
NPLaw cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý đối với các vấn đề liên quan đến khai khống hàng xuất khẩu, bao gồm: tư vấn quy định về hải quan và thuế; rà soát hồ sơ xuất nhập khẩu; hỗ trợ giải trình, làm việc với cơ quan hải quan, cơ quan thuế và cơ quan điều tra; đồng thời tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.