Với mục tiêu bảo vệ quyền lợi cho người lao động khi bị khấu trừ lương vô lý, bài viết dưới đây của NPLaw sẽ phân tích thực trạng, khái niệm cũng như các quy định hiện hành điều chỉnh vấn đề này.
Hiện nay, vấn đề khấu trừ lương vô lý đang trở thành mối quan tâm lớn của nhiều người lao động bởi ảnh hưởng của nó tới quyền lợi chính đáng của những chủ thể này. Hiểu được điều này, với bài viết dưới đây, NPLaw sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết để bảo vệ quyền của mình khi bị khấu trừ lương.
I. Các tranh chấp liên quan đến khấu trừ lương có xu hướng gia tăng hay giảm trong thời gian gần đây?
Hiện nay không có thống kê chi tiết chỉ ra thực trạng tranh chấp liên quan đến khấu trừ lương trong thời gian gần đây nên việc xác định xu hướng tăng hay giảm của vấn đề này hoàn toàn là dự đoán.
Theo đó, có thể dự đoán xu hướng gia tăng của các tranh chấp liên quan đến khấu trừ lương dựa trên một số nguyên nhân sau:
- Nhận thức về pháp luật của người lao động ngày càng tăng: Cùng với sự phát triển của nền giáo dục trong nước, người lao động có nhiều cơ hội tiếp xúc và tìm hiểu các quy định pháp luật về tiền lương nói chung và khấu trừ lương nói riêng. Điều này làm gia tăng khả năng xảy ra tranh chấp khi bị trừ lương vô lý.
- Nền kinh tế nhiều biến động: Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn khi nền kinh tế có nhiều biến động (về dịch bệnh, chiến tranh,...) nên đưa ra nhiều biện pháp khấu trừ lương vô lý để giảm áp lực vận hành.

Tóm lại, trong thời gian gần đầy, tranh chấp liên quan đến khấu trừ lương có xu hướng gia tăng. Điều này đặt ra yêu cầu cho các cơ quan chức năng trong việc ổn định thị trường lao động.
II. Khái niệm về khấu trừ lương vô lý
Trước khi phân tích các quy định điều chỉnh vấn đề khấu trừ lương vô lý, phần này sẽ giúp quý bạn đọc nắm được khái niệm cũng như dấu hiệu nhận biết hành vi này.
1. Khấu trừ lương vô lý là gì?
Điều đầu tiên cần nắm rõ khi tìm hiểu về khấu trừ lương vô lý là định nghĩa của thuật ngữ này. Pháp luật hiện nay không giải thích cụ thể thế nào là khấu trừ lương vô lý, điều này phần nào gây khó khăn cho người lao động trong quá trình bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.
Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra cách hiểu cơ bản về cụm từ này như sau: Khấu trừ lương vô lý là việc người sử dụng lao động tự ý trừ một phần tiền lương của người lao động không có căn cứ hợp pháp, không được thỏa thuận trước, hoặc vượt quá giới hạn mà pháp luật cho phép.
Trong đó, tiền lương được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác (khoản 1 Điều 90 Bộ Luật Lao động năm 2019).
Việc hiểu được khái niệm của khấu trừ lương vô lý sẽ là cơ sở để quý bạn đọc phân tích các quy định pháp luật có liên quan sau này.
2. Công đoàn có vai trò gì trong việc bảo vệ người lao động khi bị khấu trừ lương?
Công đoàn đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ người lao động khi bị khấu trừ lương vô lý, không chỉ ở góc độ hỗ trợ cá nhân mà còn ở cấp độ đại diện tập thể.
Theo Điều 11 Luật Công đoàn năm 2024, công đoàn có trách nhiệm sau:
- Đại diện cho tập thể người lao động thương lượng tập thể, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật về lao động (khoản 2).
- Đại diện theo pháp luật cho người lao động khởi kiện vụ việc lao động tại Tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng bị vi phạm, trừ trường hợp pháp luật về tố tụng có quy định khác (khoản 3).
- Đại diện cho người lao động, tập thể người lao động tham gia tố tụng dân sự, hành chính trong vụ việc, vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tập thể người lao động theo quy định của pháp luật (khoản 4).
- Tham gia xây dựng, ban hành và giám sát việc thực hiện thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng; nội quy lao động; kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và các văn bản, nội dung khác theo quy định của pháp luật (khoản 5).

Như vậy, công đoàn có vai trò bảo vệ người lao động khi bị khấu trừ lương ngay từ giai đoạn đàm phán ký kết hợp đồng đến khi khởi kiện để giải quyết tranh chấp lao động.
3. Những dấu hiệu nào để nhận biết việc khấu trừ lương là vô lý?
Để nhận biết việc khấu trừ lương vô lý, quý bạn đọc có thể tham khảo một số dấu hiệu phổ biến sau:
- Lý do khấu trừ không rõ ràng: Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ lương với lý do mơ hồ như vi phạm nội quy,...
- Mức khấu trừ cao hơn thỏa thuận: Công ty thực hiện khấu trừ lương với lý do rõ ràng nhưng mức khấu trừ cao hơn tỷ lệ được quy định tại hợp đồng lao động và quy định pháp luật (khoản 3 Điều 102 Bộ Luật Lao động năm 2019).
- Không thông báo trước khi khấu trừ lương: Người lao động đến khi nhận lương mới biết bị khấu trừ, trước đó không nhận được thông báo giải thích nào từ doanh nghiệp.
Việc xác định các dấu hiệu nhận biết việc khấu trừ lương vô lý là cơ sở để người lao động chủ động trong việc bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến khấu trừ lương vô lý
Sau khi đã nắm được những thông tin cơ bản về khấu trừ lương vô lý, phần dưới đây sẽ cung cấp cho quý bạn đọc những quy định pháp luật điều chỉnh vấn đề này.
1. Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về việc khấu trừ lương của người lao động?
Khấu trừ lương của người lao động là hoạt động ảnh hưởng tới quyền lợi của đối tượng này. Do vậy, pháp luật lao động Việt Nam đã quy định cụ thể về việc khấu trừ tiền lương, hạn chế việc lạm dụng hành vi này của doanh nghiệp.
Theo đó, Điều 102 Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định về vấn đề này như sau:
- Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ Luật Lao động năm 2019.
- Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.
- Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
Tóm lại, để việc khấu trừ lương hợp pháp, doanh nghiệp phải đảm bảo việc khấu trừ để bồi thường thiệt hại, cho người lao động biết và mức khấu trừ không vượt quá giới hạn tối đa của pháp luật.
2. Mức khấu trừ lương tối đa theo quy định hiện hành là bao nhiêu?
Theo khoản 3 Điều 102 và Điều 129 Bộ Luật Lao động năm 2019, mức khấu trừ lương tối đa theo quy định hiện hành được xác định như sau:
- Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
- Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương.
- Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.
Việc đặt ra giới hạn tối đa trong khấu trừ lương là một cách để hạn chế ảnh hưởng tới đời sống của người lao động và giảm rủi ro doanh nghiệp áp dụng bừa bãi.
3. Hành vi khấu trừ lương trái pháp luật sẽ bị xử lý như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 và khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi khấu trừ lương trái pháp luật sẽ bị xử lý như sau:
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động.
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động.
- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động.
- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động.
- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Cần lưu ý rằng, mức phạt trên đây chỉ áp dụng với người sử dụng lao động là cá nhân. Đối với trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt được tính gấp đôi.
Pháp luật đặt ra mức phạt cụ thể đối với hành vi khấu trừ lương trái pháp luật là một biện pháp để thúc đẩy người sử dụng lao động tuân thủ pháp luật.
4. Người lao động có quyền gì khi bị khấu trừ lương không đúng quy định?
Khi bị khấu trừ lương không đúng quy định, người lao động có các quyền sau:
- Quyền khiếu nại với người sử dụng lao động: Nếu cảm thấy việc bị khấu trừ lương là không chính xác, người lao động có quyền khiếu nại với công ty (Điều 131 Bộ Luật Lao động năm 2019).
- Quyền được bồi thường thiệt hại: Nếu việc khấu trừ lương không đúng quy định gây ra thiệt hại thì người lao động còn có quyền yêu cầu doanh nghiệp bồi thường thiệt hại cho mình (Điều 585 Bộ Luật Dân sự năm 2015).
- Quyền yêu cầu hòa giải: Khi bị khấu trừ lương vô lý, người lao động có thể yêu cầu người sử dụng lao động hòa giải với mình để đi tới sự thống nhất chung (Điều 188 Bộ Luật Lao động năm 2019).
- Quyền khởi kiện ra Tòa án: Trong trường hợp hòa giải không thành, người lao động có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Các quyền này được đặt ra nhằm hỗ trợ người lao động trong quá trình bảo vệ quyền lợi của mình khi tiền lương bị khấu trừ vô lý.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến khấu trừ lương vô lý
Sau đây sẽ là giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến khấu trừ lương vô lý.
1. Có thể yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp căn cứ khấu trừ lương không?
Có. Theo khoản 2 Điều 102 Bộ Luật Lao động năm 2019 thì “người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình”. Do vậy, khi bị khấu trừ lương, người lao động có thể yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp căn cứ khấu trừ để xác định chính xác lý do.
2. Thời gian hoàn trả khoản lương bị khấu trừ sai là bao lâu?
Hiện nay pháp luật không đặt giới hạn thời gian hoàn trả khoản lương bị khấu trừ sai. Tuy nhiên, nếu có căn cứ việc khấu trừ lương là vô lý và thời gian hoàn trả quá dài, người lao động có thể khiếu nại, hòa giải hoặc khởi kiện lên tòa án để bảo vệ quyền lợi của mình.
3. Thủ tục khiếu nại việc khấu trừ lương trái quy định được thực hiện như thế nào?
Theo Điều 5 Nghị định 24/2018/NĐ-CP thì thủ tục khiếu nại việc khấu trừ lương trái quy định được thực hiện như sau:
- Khi có căn cứ cho rằng hành vi của người sử dụng lao động là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người lao động thực hiện khiếu nại đến người giải quyết khiếu nại lần đầu - người sử dụng lao động.
- Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết thì người lao động có quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc thực hiện khiếu nại lần hai với Chánh Thanh tra Sở Nội Vụ .
- Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết thì người lao động có quyền khởi kiện tại Tòa án.
Trên đây là quy trình khiếu nại việc khấu trừ lương trái quy định, quý bạn đọc có thể tham khảo để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
4. Nếu người lao động đã nghỉ việc thì có thể yêu cầu hoàn trả khoản bị khấu trừ không?
Có. Về nguyên tắc, người lao động dù đã nghỉ việc vẫn hoàn toàn có quyền yêu cầu hoàn trả khoản lương bị khấu trừ sai. Việc chấm dứt hợp đồng không làm mất đi quyền đòi lại thu nhập hợp pháp.
5. Người lao động cần lưu ý gì để tránh bị khấu trừ lương vô lý
Để tránh bị khấu trừ lương vô lý, người lao động cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Thỏa thuận rõ ràng các điều khoản về khấu trừ lương: Cần thỏa thuận với người sử dụng lao động ngay từ ban đầu những điều khoản cụ thể về khấu trừ lương, tránh rủi ro sau này.
- Lựa chọn doanh nghiệp uy tín: Việc lựa chọn những doanh nghiệp có môi trường làm việc tốt, phúc lợi cao và tuân thủ pháp luật cũng là biện pháp để tránh bị khấu trừ lương vô lý.
- Lưu giữ các tài liệu, chứng cứ về khấu trừ lương: Trong trường hợp bị khấu trừ lương vô lý thì việc nắm các chứng cứ liên quan như bảng lương,...là cơ sở để người lao động đòi lại quyền lợi.
Trên đây chỉ là một số lưu ý để tránh bị khấu trừ lương vô lý, quý bạn đọc có thể tham khảo và áp dụng phù hợp với trường hợp của mình.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về khấu trừ lương vô lý
Tư vấn với luật sư ở NPLaw khi có vấn đề về khấu trừ lương vô lý, quý khách hàng sẽ nhận được những quyền lợi sau:
- Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm thực tiễn và am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật lao động sẽ giúp khách hàng bảo vệ tối đa quyền lợi của mình.
- Bảo mật thông tin: Cam kết bảo vệ quyền lợi và thông tin khách hàng tuyệt đối.
- Giải pháp thực tế: Chúng tôi không chỉ đưa ra lý thuyết mà cung cấp các bước đi cụ thể để giải quyết tranh chấp hiệu quả nhất.
Với những lợi ích trên, NPLaw đang là một trong những đối tác hàng đầu với những tổ chức, cá nhân muốn tư vấn về khấu trừ lương vô lý.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.