Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bài viết phân tích các quy định pháp luật về khấu trừ thuế TNCN cho lao động thử việc, đồng thời giải đáp những vướng mắc thường gặp trong quá trình áp dụng.

Khấu trừ thuế TNCN cho lao động thử việc là vấn đề mà nhiều doanh nghiệp và người lao động thường gặp trong quá trình tuyển dụng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ các trường hợp phải khấu trừ thuế, mức khấu trừ và trách nhiệm thực hiện theo quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ giúp làm rõ những vấn đề này.

I. Những bất cập trong việc khấu trừ thuế TNCN đối với lao động thử việc hiện nay

Trong thực tế, việc khấu trừ thuế TNCN đối với lao động thử việc vẫn là vấn đề khiến nhiều doanh nghiệp và người lao động gặp lúng túng. Không ít người lao động cho rằng việc bị khấu trừ thu nhập ngay trong thời gian thử việc là chưa hợp lý, đặc biệt khi tổng thu nhập cả năm chưa đến mức phải nộp thuế hoặc chỉ làm việc trong thời gian ngắn.

Nhiều doanh nghiệp chưa nắm rõ các quy định về điều kiện khấu trừ thuế, việc tiếp nhận cam kết của người lao động hay nghĩa vụ kê khai, quyết toán thuế. Điều này có thể dẫn đến tình trạng khấu trừ không đúng quy định hoặc bỏ sót nghĩa vụ thuế, làm phát sinh rủi ro pháp lý cho cả doanh nghiệp và người lao động.

Đối với thủ tục hoàn thuế đối với khoản thuế đã bị khấu trừ trong thời gian thử việc vẫn còn tương đối phức tạp đối với nhiều cá nhân. Việc thiếu thông tin và hiểu biết pháp luật khiến không ít người lao động mất quyền lợi hoặc gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục liên quan đến thuế thu nhập cá nhân.

II. Khái niệm về khấu trừ thuế TNCN cho lao động thử việc

Trước hết, cần hiểu rõ khái niệm, phạm vi áp dụng và mục đích của việc khấu trừ thuế TNCN cho lao động thử việc.

1. Khấu trừ thuế TNCN cho lao động thử việc là gì?

Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập. Có thể hiểu khấu trừ thuế TNCN cho lao động thử việc là việc doanh nghiệp hoặc tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ một phần tiền thuế thu nhập cá nhân từ khoản tiền lương, tiền công trả cho người lao động trong thời gian thử việc trước khi chi trả thu nhập.

Tóm lại, khấu trừ thuế TNCN cho lao động thử việc là việc doanh nghiệp giữ lại một phần thu nhập của người lao động để nộp thuế thay trước khi trả lương, tiền công theo các trường hợp và mức khấu trừ được pháp luật quy định.

2. Những khoản thu nhập nào của lao động thử việc phải khấu trừ thuế TNCN?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương, tiền công là khoản thu nhập chịu thuế TNCN, bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Vì vậy, trong thời gian thử việc, các khoản thu nhập như tiền lương thử việc, tiền công, tiền thù lao và các khoản chi trả khác có tính chất tiền lương, tiền công đều có thể thuộc diện khấu trừ thuế TNCN theo quy định.

Cụ thể, theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, trường hợp người lao động thử việc không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng và có tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN với mức 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả. Các khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ có thể bao gồm tiền lương thử việc, tiền công, tiền thù lao hoặc các khoản chi khác mang tính chất tiền lương, tiền công.

Khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tương tự mà người lao động nhận được trong thời gian thử việc đều có thể thuộc diện khấu trừ thuế TNCN nếu đáp ứng các điều kiện và mức thu nhập theo quy định của pháp luật.

3. Mục đích của việc khấu trừ thuế TNCN đối với lao động thử việc là gì?

Việc khấu trừ thuế TNCN đối với lao động thử việc nhằm bảo đảm thu đúng, thu đủ nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong thời gian thử việc. Thông qua cơ chế khấu trừ tại nguồn, cơ quan thuế có thể quản lý hiệu quả nguồn thu ngân sách nhà nước, đồng thời hạn chế tình trạng thất thu thuế do cá nhân không tự kê khai hoặc quyết toán thuế.

Mục đích của việc khấu trừ thuế TNCN đối với lao động thử việc là bảo đảm nghĩa vụ thuế được thực hiện kịp thời, tăng hiệu quả quản lý thuế và tạo căn cứ để người lao động thực hiện các quyền lợi về quyết toán, hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến khấu trừ thuế TNCN cho lao động thử việc

Để áp dụng đúng quy định, cần nắm rõ các quy định pháp luật về khấu trừ thuế TNCN đối với lao động thử việc.

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân được quy định như thế nào?

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân được quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Theo đó, người nộp thuế bao gồm là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Trong đó, cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện như có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Đối với cá nhân không cư trú, chỉ các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam mới thuộc phạm vi chịu thuế thu nhập cá nhân.

Lao động trong thời gian thử việc nếu có thu nhập thuộc diện chịu thuế và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật vẫn được xác định là đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân như những người lao động khác.

2. Quy định khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong thời gian thử việc

Quy định khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong thời gian thử việc được thực hiện theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Theo đó, trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng mà có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên thu nhập trước khi chi trả.

Tuy nhiên, nếu người lao động chỉ có duy nhất khoản thu nhập thuộc diện phải khấu trừ này, đồng thời ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm cam kết theo mẫu quy định để tạm thời không bị khấu trừ 10%. Khi đó, doanh nghiệp được phép tạm thời không khấu trừ thuế nhưng vẫn phải tổng hợp danh sách và báo cáo cơ quan thuế theo quy định.

Việc khấu trừ thuế TNCN trong thời gian thử việc phụ thuộc vào loại hợp đồng lao động, mức thu nhập được chi trả và điều kiện làm cam kết của người lao động.

3. Doanh nghiệp có trách nhiệm gì trong việc khấu trừ và kê khai thuế TNCN cho lao động thử việc?

Căn cứ theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định khấu trừ thuế doanh nghiệp có trách nhiệm trong việc khấu trừ và kê khai thuế TNCN cho người lao động thử việc. Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN 10% trước khi chi trả thu nhập cho người lao động thử việc trong trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng và có thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên, trừ trường hợp được tạm thời miễn khấu trừ theo quy định.

Bên cạnh việc khấu trừ thuế, doanh nghiệp còn phải xác định đúng đối tượng khấu trừ, thông báo cho người lao động về khoản thuế bị khấu trừ. Đồng thời, doanh nghiệp nên hướng dẫn và tiếp nhận bản cam kết nếu đủ điều kiện, lưu giữ hồ sơ liên quan, thực hiện kê khai, nộp thuế đúng thời hạn và cấp chứng từ khấu trừ thuế khi người lao động có yêu cầu.

Như vậy, doanh nghiệp không chỉ có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN đối với lao động thử việc mà còn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về kê khai, nộp thuế, lưu trữ hồ sơ và cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật thuế.

4. Thời điểm khấu trừ thuế TNCN đối với lao động thử việc

Tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập phải thực hiện khấu trừ thuế trước khi chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động thuộc diện phải khấu trừ thuế. Điều này có nghĩa là khi doanh nghiệp thanh toán tiền lương, tiền công trong thời gian thử việc cho người lao động và thuộc trường hợp phải khấu trừ thuế, doanh nghiệp phải tính và giữ lại số thuế TNCN phải nộp ngay tại thời điểm trả thu nhập. Số tiền còn lại sau khi khấu trừ mới được chi trả cho người lao động.

Như vậy, thời điểm khấu trừ thuế TNCN đối với lao động thử việc là thời điểm doanh nghiệp thực hiện chi trả thu nhập cho người lao động, không phải thời điểm ký hợp đồng thử việc hay thời điểm quyết toán thuế.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến khấu trừ thuế TNCN cho lao động thử việc

Trong thực tế, việc khấu trừ thuế TNCN cho lao động thử việc vẫn phát sinh nhiều vướng mắc cần được giải đáp và áp dụng đúng quy định pháp luật.

1. Nếu doanh nghiệp không khấu trừ thuế TNCN cho lao động thử việc thì có vi phạm không?

Nếu doanh nghiệp không khấu trừ thuế TNCN cho lao động thử việc thì sẽ có thể được xem là vi phạm. Nếu người lao động thử việc thuộc trường hợp phải khấu trừ thuế theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC mà doanh nghiệp không thực hiện khấu trừ trước khi chi trả thu nhập thì được xem là không thực hiện đúng trách nhiệm của tổ chức trả thu nhập.

Nếu thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu phải khấu trừ thuế TNCN nhưng doanh nghiệp không thực hiện thì đây là hành vi vi phạm và có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Lao động thử việc có được làm cam kết để không bị khấu trừ thuế 10% không?

Đối với lao động thử việc có thể được làm cam kết để không bị khấu trừ thuế 10%. Điểm i khoản 1 Điều 25 có quy định trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập. Tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định.

Lao động thử việc đáp ứng đủ điều kiện theo quy định có thể làm cam kết để tạm thời không bị khấu trừ thuế TNCN 10%, nhưng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung cam kết đã lập.

3. Lao động thử việc có được hoàn thuế TNCN đã bị khấu trừ không?

Tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp. Nếu lao động thử việc đã bị khấu trừ thuế TNCN 10% trong thời gian thử việc nhưng khi quyết toán thuế xác định tổng thu nhập chịu thuế trong năm sau khi trừ các khoản giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế hoặc số thuế đã khấu trừ lớn hơn số thuế thực tế phải nộp thì có quyền đề nghị hoàn thuế theo quy định.

Cho nên, lao động thử việc vẫn được hoàn thuế TNCN đã bị khấu trừ nếu thuộc các trường hợp được hoàn thuế theo quy định của pháp luật và thực hiện đầy đủ thủ tục quyết toán thuế.

4. Trường hợp không ký hợp đồng lao động chính thức thì có khấu trừ thuế TNCN cho lao động thử việc không?

Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng mà được trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên thu nhập trước khi chi trả, trừ trường hợp cá nhân đủ điều kiện và đã làm cam kết theo quy định. Việc không ký hợp đồng lao động chính thức sau thời gian thử việc không làm phát sinh hay chấm dứt nghĩa vụ khấu trừ thuế. Nếu khoản thu nhập chi trả trong thời gian thử việc đáp ứng điều kiện nêu trên thì doanh nghiệp vẫn phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định.

Dù không ký hợp đồng lao động chính thức, người lao động thử việc vẫn có thể bị khấu trừ thuế TNCN nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định phải khấu trừ tại nguồn.

5. Nếu bị khấu trừ sai thuế TNCN thì người lao động cần làm gì?

Nếu phát hiện doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN không đúng quy định, người lao động trước tiên cần yêu cầu doanh nghiệp kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và điều chỉnh sai sót. Người lao động có thể sử dụng chứng từ khấu trừ thuế và các tài liệu liên quan để tự quyết toán thuế hoặc ủy quyền quyết toán thuế nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Nếu số thuế đã bị khấu trừ lớn hơn số thuế phải nộp thực tế hoặc bị khấu trừ không đúng, cá nhân có quyền đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và điểm a khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025.

Khi bị khấu trừ sai thuế TNCN, người lao động cần kịp thời yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh hoặc thực hiện quyết toán, hoàn thuế với cơ quan thuế để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của mình

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về khấu trừ thuế TNCN cho lao động thử việc

Các quy định về khấu trừ thuế TNCN cho lao động thử việc tương đối phức tạp và thường xuyên phát sinh vướng mắc trong quá trình áp dụng. Với đội ngũ luật sư và chuyên viên am hiểu pháp luật lao động, thuế và doanh nghiệp, NPLaw có thể hỗ trợ tư vấn, rà soát hồ sơ, giải đáp các vấn đề pháp lý và đưa ra phương án xử lý phù hợp nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.

Khấu trừ thuế TNCN cho lao động thử việc là nghĩa vụ pháp lý quan trọng mà cả doanh nghiệp và người lao động cần nắm rõ để bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật thuế. Việc hiểu đúng về đối tượng áp dụng, mức khấu trừ, điều kiện làm cam kết và quyền hoàn thuế sẽ giúp hạn chế các rủi ro pháp lý, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quá trình lao động.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn về trường hợp chi tiết cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo