Bạn đang tìm kiếm các quy định về vấn đề không có chế độ bảo trì sau thi công nhưng bối rối trước hệ thống pháp luật hiện hành? Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về lĩnh vực này.
Việc không có chế độ bảo trì sau thi công là một vi phạm nghiêm trọng trong lĩnh vực xây dựng. Do vậy, việc tìm hiểu các quy định liên quan không chỉ đảm bảo chất lượng công trình mà còn hạn chế rủi ro về quyền lợi của các bên. Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn các quy định hiện hành về vấn đề này.
I. Thực trạng liên quan đến không có chế độ bảo trì sau thi công
Vấn đề bảo trì công trình xây dựng sau thi công là một khâu quan trọng trong quản lý chất lượng và tuổi thọ công trình. Tuy nhiên, thực tế hiện nay chỉ ra rằng, việc thiếu hoặc không tuân thủ các chế độ bảo trì sau thi công vẫn là thực trạng khá phổ biến, đặc biệt với các công trình dân dụng.
- Nhiều chủ sở hữu, người quản lý công trình không nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo trì, coi bảo trì là chi phí phát sinh không cần thiết.
- Nhiều người nhầm lẫn rằng công tác bảo hành của nhà thầu là bảo trì, dẫn đến sau khi hết thời gian bảo hành, công trình không được duy trì, kiểm tra định kỳ.
- Đối với các công trình nhỏ, chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý thường không lập quy trình, kế hoạch bảo trì cụ thể theo quy định pháp luật.

Việc không có chế độ bảo trì sau thi công là một trong các nguyên nhân chính dẫn đến các sự cố công trình nhỏ lẻ, làm giảm chất lượng, tuổi thọ, và mất an toàn sử dụng, đặc biệt là các công trình cũ, xuống cấp nhanh chóng. Do vậy, việc tìm hiểu các quy định liên quan đến vấn đề này là điều cần thiết.
II. Khái niệm về không có chế độ bảo trì sau thi công
Trước khi tìm hiểu về các quy định pháp luật, quý bạn đọc cần nắm rõ định nghĩa, những công trình bắt buộc có bảo trì và mục đích của việc lập chế độ bảo trì sau thi công.
1. Không có chế độ bảo trì sau thi công là gì?
Pháp luật hiện hành không giải thích thế nào là không có chế độ bảo trì sau thi công. Do vậy, để hiểu về thuật ngữ này, quý bạn đọc cần tham khảo các quy định liên quan.
Theo đó, khoản 13 Điều 2 Nghị định 06/2021/NĐ-CP đưa ra định nghĩa về bảo trì công trình là “tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng.”.
Như vậy, không có chế độ bảo trì sau thi công là việc công trình sau khi hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng nhưng không được xây dựng, ban hành hoặc thực hiện các quy định, kế hoạch, quy trình bảo trì theo thiết kế và quy định pháp luật, dẫn đến việc công trình không được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng.
2. Những công trình nào bắt buộc phải có chế độ bảo trì sau thi công?
Một vấn đề quan trọng cần phải quan tâm là những công trình bắt buộc phải có chế độ bảo trì sau thi công. Việc nắm rõ tính bắt buộc về bảo trì của từng công trình sẽ giúp tổ chức, cá nhân liên quan chủ động hơn trong việc tuân thủ pháp luật.
Theo đó, điểm 1 khoản 1 Điều 126 Luật Xây dựng năm 2014, được sửa đổi bổ sung bởi Luật Xây dựng năm 2020 có quy định “công trình, hạng mục công trình xây dựng khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được bảo trì”.
Mặt khác, khoản 4 Điều 31 Nghị định 06/2021/NĐ-CP cũng quy định “không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình cấp III trở xuống, nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
Từ những quy định trên có thể kết luận rằng, công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng đều phải có chế độ bảo trì sau thi công. Đối với các công trình cấp III trở xuống, nhà ở riêng lẻ và công trình tạm thì không bắt buộc lập quy trình bảo trì riêng.
3. Mục đích của việc lập chế độ bảo trì sau thi công
Việc lập chế độ bảo trì sau thi công sẽ bảo đảm tốt hơn quyền lợi của không chỉ bên nhà thầu, chủ đầu tư mà còn cả người sử dụng công trình.
Theo thực tế hiện nay, có thể liệt kê một số mục đích chính của việc lập chế độ bảo trì sau thi công như sau:
- Duy trì chất lượng và tuổi thọ: Phát hiện và sửa chữa kịp thời các hư hỏng, khiếm khuyết, ngăn chặn sự xuống cấp của công trình theo thời gian và môi trường.
- Đảm bảo an toàn sử dụng: Giữ vững khả năng chịu lực của kết cấu, đảm bảo hệ thống kỹ thuật hoạt động ổn định, phòng ngừa các sự cố gây nguy hiểm cho người sử dụng và tài sản.
- Nâng cao hiệu quả khai thác: Giúp công trình luôn hoạt động tốt, giảm thiểu gián đoạn do sự cố, tối ưu hóa chi phí vận hành.
- Tuân thủ pháp luật: Đảm bảo tính pháp lý của công trình và việc tuân thủ pháp luật của nhà thầu, chủ đầu tư công trình xây dựng.

Với những mục đích trên, việc lập chế độ bảo trì sau thi công là vô cùng cần thiết, nhất là trong bối cảnh thị trường bất động sản đang ngày càng sôi động.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến không có chế độ bảo trì sau thi công
Hiểu được tầm quan trọng của việc có chế độ bảo trì sau thi công, pháp luật hiện hành đã đưa ra nhiều quy định liên quan tới vấn đề này.
1. Chế độ bảo trì sau thi công được quy định như thế nào?
Chế độ bảo trì sau thi công thuộc lĩnh vực xây dựng. Do vậy, các quy định liên quan tới vấn đề này chủ yếu được quy định tại Luật Xây dựng năm 2014, được sửa đổi bổ sung bởi Luật Xây dựng năm 2020 và Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
Theo đó, khoản 1 Điều 126 Luật Xây dựng năm 2014, được sửa đổi bổ sung bởi Luật Xây dựng năm 2020 quy định về chế độ bảo trì công trình xây dựng như sau:
- Công trình, hạng mục công trình xây dựng khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được bảo trì.
- Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phải phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình.
- Việc bảo trì công trình phải bảo đảm an toàn đối với công trình, người và tài sản.
Đồng thời, Nghị định 06/2021/NĐ-CP cũng ghi nhận nhiều quy định liên quan tới vấn đề này:
- Điều 30 quy định về trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng.
- Điều 31 quy định về quy trình bảo trì công trình xây dựng.
- Điều 32 quy định về kế hoạch bảo trì công trình xây dựng.
- Điều 33 quy định về thực hiện bảo trì công trình xây dựng.
Việc nắm rõ các quy định liên quan tới chế độ bảo trì sau thi công là cơ sở vững chắc đảm bảo quyền lợi chính đáng của mình.
2. Nội dung chính của chế độ bảo trì sau thi công gồm những gì?
Theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, nội dung chính của chế độ bảo trì sau thi công gồm những nội dung sau:
- Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị công trình.
- Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình.
- Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình.
- Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình.
- Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp.
- Quy định thời gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình.
- Quy định về nội dung, phương pháp và thời điểm đánh giá lần đầu, tần suất đánh giá đối với công trình phải đánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định của pháp luật có liên quan.
- Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ.
- Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc.
- Quy định về hồ sơ bảo trì công trình xây dựng và việc cập nhật thông tin vào hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.
- Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.

Để chế độ bảo trì được lập ra đúng quy định, chủ thể có trách nhiệm đảm bảo chế độ bảo trì sau thi công bao gồm đầy đủ các nội dung trên.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện bảo trì sau thi công
Để việc bảo trì sau thi công đạt hiệu quả cao, việc tuân thủ đúng trình tự, thủ tục theo quy định hiện hành có ý nghĩa quan trọng.
Theo đó, Điều 30 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định về trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng gồm 05 bước:
- Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng: Quy trình bảo trì công trình xây dựng phải đảm bảo các nội dung tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này.
- Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng: Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng hàng năm trên cơ sở quy trình bảo trì được phê duyệt và hiện trạng công trình (Điều 32).
- Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì: Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự tổ chức thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa công trình theo quy trình bảo trì công trình được phê duyệt nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện (Điều 33).
- Đánh giá an toàn công trình.
- Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.
Trên đây là những bước cần thực hiện để bảo trì công trình xây dựng sau thi công. Việc tuân thủ theo các bước này không chỉ đảm bảo chất lượng lâu dài của công trình xây dựng mà còn hạn chế rủi ro pháp lý có thể xảy ra.
4. Không có chế độ bảo trì sau thi công bị xử phạt như thế nào?
Nhằm răn đe các chủ thể có hành vi không lập chế độ bảo trì sau thi công, pháp luật hiện hành đã quy định về mức xử phạt hành chính đối với trường hợp này.
Theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP, việc không chế độ bảo trì sau thi công sẽ bị xử phạt như sau:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định (điểm b khoản 1 Điều 20).
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Không tổ chức lập quy trình bảo trì công trình xây dựng hoặc không thực hiện bảo trì công trình theo đúng quy trình được duyệt; không lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng hằng năm theo quy định; không bàn giao, bàn giao chậm hoặc bàn giao không đầy đủ quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt cho chủ sở hữu, đơn vị quản lý sử dụng công trình (điểm b, c, đ khoản 2 Điều 20).
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không lập quy trình bảo trì hoặc lập quy trình bảo trì không đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định (khoản 2 Điều 38).
Ngoài việc bị phạt tiền, chủ thể có hành vi không bảo trì sau thi công còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục như buộc lập quy trình bảo trì hoặc thực hiện bảo trì công trình xây dựng,..... (khoản 4 Điều 20 và khoản 4 Điều 38).
Đây là những quy định xử phạt mà quý bạn đọc có thể tham khảo khi bên nhà thầu không thực hiện chế độ bảo trì sau khi thi công.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến không có chế độ bảo trì sau thi công
Dưới đây là phần giải đáp của NPLaw về các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến không có chế độ bảo trì sau thi công
1. Không có chế độ bảo trì sau thi công có bị coi là vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình không?
Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 06/2021/NĐ-CP thì quản lý chất lượng công trình kéo dài xuyên suốt quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn của công trình. Trong đó, bảo trì công trình xây dựng là một phần quan trọng của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn khai thác, sử dụng.
Do vậy, việc không có chế độ bảo trì sau thi công có thể được coi là vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình.
2. Có thể chuyển giao công trình cho đơn vị quản lý nếu chưa có chế độ bảo trì sau thi công không?
Có thể. Về vấn đề chuyển giao công trình cho đơn vị quản lý nếu chưa có chế độ bảo trì sau thi công, khoản 2, 3 Điều 124 Luật Xây dựng năm 2014, bổ sung bởi Điểm b Khoản 46 Điều 1 Luật Xây dựng năm 2020 quy định như sau:
- Trường hợp chủ đầu tư không đồng thời là người quản lý sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình xây dựng cho chủ quản lý sử dụng công trình sau khi đã tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng.
- Khi bàn giao công trình xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải giao cho chủ đầu tư các tài liệu gồm bản vẽ hoàn công, quy trình hướng dẫn vận hành, quy trình bảo trì công trình, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu cần thiết khác có liên quan.
Như vậy, khi chưa có chế độ bảo trì sau thi công, chủ đầu tư có thể chuyển giao công trình cho đơn vị quản lý sau khi đã tổ chức nghiệm thu.
3. Đối tượng nào có trách nhiệm thực hiện chế độ bảo trì sau thi công?
Theo khoản 2 Điều 126 Luật Xây dựng năm 2014, bổ sung bởi điểm b Khoản 47 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 thì chủ thể có trách nhiệm thực hiện chế độ bảo trì sau thi công là chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình.
Đồng thời, tại khoản 7 và khoản 8 Điều 33 Nghị định 06/2021/NĐ-CP cũng quy định:
- Trường hợp công trình có nhiều chủ sở hữu thì ngoài việc chịu trách nhiệm bảo trì phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì cả phần công trình thuộc sở hữu chung theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Đối với các công trình chưa bàn giao được cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng và thực hiện việc bảo trì công trình xây dựng.
Như vậy, trách nhiệm thực hiện chế độ bảo trì sau thi công thuộc về chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình xây dựng khi đã bàn giao công trình và chủ đầu tư khi chưa bàn giao công trình.
4. Nếu công trình không có chế độ bảo trì sau thi công, có được bàn giao đưa vào sử dụng không?
Không. Theo khoản 3 Điều 124 Luật Xây dựng năm 2014, bổ sung bởi Điểm b Khoản 46 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 thì khi bàn giao công trình, nhà thầu thi công phải giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì công trình.
Do vậy, nếu công trình chưa có chế độ bảo trì sau thi công thì nhà thầu không được bàn giao cho chủ đầu tư để đưa vào sử dụng.
5. Đối với công trình dân dụng nhỏ lẻ, có bắt buộc phải có chế độ bảo trì sau thi công không?
Có. Theo khoản 4 Điều 31 Nghị định 06/2021/NĐ-CP thì “Không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình cấp III trở xuống, nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng của các công trình này vẫn phải thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo các quy định về bảo trì công trình xây dựng của Nghị định này”.
Như vậy, đối với các công trình dân dụng nhỏ lẻ thì pháp luật không bắt buộc phải có quy trình bảo trì riêng cho từng công trình nhưng vẫn phải thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy định.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NP Law khi có vấn đề về không có chế độ bảo trì sau thi công
Bảo trì sau thi công là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong đảm bảo chất lượng công trình và quyền lợi của các bên khi sử dụng. Do vậy, khi có vấn đề về không có chế độ bảo trì sau thi công, nhiều chủ thể lựa chọn tham khảo ý kiến pháp lý của luật sư để đảm bảo việc tuân thủ pháp luật. Và NPLaw là đối tác pháp lý đáng tin cậy của nhiều khách hàng.
Đến với NPLaw, quý khách hàng sẽ nhận được những lợi ích sau:
- Đánh giá rủi ro pháp lý: Luật sư giúp quý khách hàng xác định mức độ vi phạm và rủi ro bị xử phạt hành chính khi không lập hoặc không thực hiện chế độ bảo trì.
- Hỗ trợ lập hồ sơ pháp lý: Tư vấn và hỗ trợ lập, rà soát lại hồ sơ hoàn thành công trình và quy trình bảo trì để đảm bảo tuân thủ các quy định.
- Giải quyết tranh chấp: Trong trường hợp công trình xảy ra sự cố do không bảo trì và dẫn đến tranh chấp giữa các bên, luật sư sẽ đại diện hoặc tư vấn giải quyết tranh chấp.
Với những ưu điểm trên, NPLaw là đơn vị được nhiều chủ thể tin tưởng khi có nhu cầu tham khảo ý kiến về vấn đề không có chế độ bảo trì sau thi công.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.