Không có máy đo tuổi vàng tại xưởng là trường hợp thường gặp trong quá trình sản xuất vàng. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về không có máy đo tuổi vàng tại xưởng và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Những sai lầm thường gặp về không có máy đo tuổi vàng tại xưởng

Việc xưởng sản xuất hoặc gia công trang sức vàng không trang bị máy đo tuổi vàng dẫn đến nhiều sai lầm nghiêm trọng do vàng thiếu tuổi, vàng giả hoặc sai sót trong pha chế hợp kim ảnh hưởng đến việc kinh doanh và uy tín. Những sai lầm thường gặp khi không có máy đo tuổi vàng tại xưởng gồm:

  • Rủi ro tài chính: Khi xác định sai tuổi vàng (thiếu tuổi) trong quá trình mua vào hoặc gia công, xưởng có thể bị thất thoát một lượng tiền lớn, đặc biệt khi giá vàng cao.
  • Sai số từ phương pháp thủ công: Các phương pháp truyền thống như dùng axit hay đo tỷ trọng (tỷ trọng kế) có thể gây ra sai lệch về tỷ lệ vàng nguyên chất.
  • Nguy cơ bỏ sót vàng giả tinh vi: Máy đo huỳnh quang tia X (XRF) có khả năng phát hiện vàng giả bọc bên trong, điều mà các phương pháp thủ công khó phát hiện chính xác, dẫn đến rủi ro lớn khi nhận hàng.
  • Mất uy tín thương hiệu: Không có máy đo tuổi vàng tại xưởng nếu sản phẩm đầu ra không đạt đúng tuổi vàng đã cam kết, xưởng sẽ mất uy tín nghiêm trọng với khách hàng và đối tác.

Như vậy, cơ sở sản xuất có thể thường gặp những sai lầm trên khi không có máy đo tuổi vàng tại xưởng.

II. Tìm hiểu về không có máy đo tuổi vàng tại xưởng

Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về không có máy đo tuổi vàng tại xưởng. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Khái niệm kiểm định tại chỗ áp dụng ra sao khi không có máy đo tuổi vàng tại xưởng?

Khi không có máy đo tuổi vàng tại xưởng, kiểm định tại chỗ được áp dụng thông qua các phương pháp thử nghiệm thủ công truyền thống (hóa học và vật lý) để xác định sơ bộ tuổi vàng. Các phương pháp này bao gồm dùng axit thử vàng, đo tỷ trọng và kiểm tra thủ công bằng kinh nghiệm.

Dưới đây là cách áp dụng cụ thể:

- Phương pháp dùng axit thử vàng: Đây là cách nhanh nhất để phân biệt vàng thật/giả và xác định tuổi vàng sơ bộ tại chỗ.

  • Dụng cụ: Một phiến đá thử (đá ngọc thạch hoặc đá bazơ đen) và các lọ dung dịch axit nitric được pha theo các nồng độ tương ứng với từng tuổi vàng (10K, 14K, 18K, 22K). 
  • Cách thực hiện: Mài nhẹ sản phẩm vàng lên đá thử để tạo vết màu, sau đó nhỏ từng loại axit lên vết màu. Quan sát phản ứng: Vàng đúng tuổi sẽ không bị axít ăn mòn hoặc chuyển màu. Nếu vết màu tan đi hoặc chuyển màu xanh/đen, tuổi vàng thấp hơn hoặc là vàng giả.
  • Ưu điểm: Nhanh, rẻ tiền, áp dụng ngay tại bàn làm việc.
  • Nhược điểm: Phá hủy nhẹ bề mặt sản phẩm, độ chính xác không cao bằng máy và dễ bị đánh lừa bởi vàng bọc.

- Kiểm định tỷ trọng: Phương pháp này dựa trên khối lượng riêng của vàng để kiểm tra, áp dụng hiệu quả cho vàng thỏi hoặc trang sức trơn không gắn đá. Dụng cụ cần là cân điện tử độ chính xác cao và một cốc nước.

  • Ưu điểm: Không phá hủy sản phẩm.
  • Nhược điểm: Không chính xác nếu sản phẩm bị rỗng bên trong, gắn đá hoặc bị độn kim loại nặng khác. 

Vậy kiểm định tại chỗ có thể được áp dụng như trên khi không có máy đo tuổi vàng tại xưởng để xác định chính xác tuổi vàng.

2. Khi không có máy đo tuổi vàng tại xưởng, ai chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng cơ bản?

Khi không có máy đo phổ kế (máy đo tuổi vàng) tại xưởng, việc kiểm tra chất lượng cơ bản phụ thuộc vào quy mô xưởng và quy trình nội bộ. Tuy nhiên, trách nhiệm thường thuộc về các vị trí sau:

  • Thợ kim hoàn (Thợ chế tác/Thợ thử vàng): Sử dụng kinh nghiệm, thị giác và các dụng cụ thủ công để kiểm tra tuổi vàng.
  • Người quản lý xưởng/Chủ cơ sở: Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 24/2012/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ là chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn công bố áp dụng và khối lượng sản phẩm do doanh nghiệp thuê gia công. Do đó, chủ cơ sở sản xuất phải đảm bảo nguyên liệu đầu vào đúng tuổi vàng, giám sát thợ, đảm bảo quy trình sản xuất vàng tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng.

Theo đó, khi không có máy đo tuổi vàng tại xưởng, thì người chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng cơ bản theo quy định trên.

3. Khi không có máy đo tuổi vàng tại xưởng, chứng nhận xuất xưởng có cần điều chỉnh gì không?

Theo khoản 10 Điều 6 Thông tư 22/2013/TT-BKHCN quy định vàng trang sức, mỹ nghệ chỉ được phép lưu thông trên thị trường khi đã công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 22/2013/TT-BKHCN có quy định tiêu chuẩn công bố áp dụng là tập hợp các thông số kỹ thuật và thông tin bắt buộc theo quy định tại Thông tư này hoặc nội dung cần thiết khác về sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ tự công bố (dựa trên tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn cơ sở).

Theo quy định vừa nêu, có thể thấy doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ phải tự công bố và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về hàm lượng vàng (tuổi vàng) đã công bố. Để đảm bảo chứng nhận xuất xưởng hợp pháp và chính xác khi thiếu máy đo tại xưởng, cần thực hiện theo các giải pháp sau:

- Ghi chú phương pháp kiểm tra: Thay vì ghi "Đo bằng máy phổ kế", chứng nhận cần nêu rõ phương pháp kiểm soát chất lượng thực tế, ví dụ như kiểm tra bằng phương pháp khò/nấu/axit hoặc dựa trên độ tinh khiết nguyên liệu đầu vào.

- Cam kết hàm lượng: Xưởng phải cam kết bằng văn bản về hàm lượng vàng và khối lượng dựa trên quy trình pha trộn kim loại chuẩn. Nếu chỉ kiểm tra cảm quan hoặc phương pháp thủ công, chứng nhận cần nêu rõ mức độ sai số có thể xảy ra.

- Chứng nhận xuất xưởng hoặc nhãn đính kèm sản phẩm vẫn phải đảm bảo đầy đủ các thông tin theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 22/2013/TT-BKHCN, gồm:

  • Tên sản phẩm và tên/mã ký hiệu của đơn vị sản xuất.
  • Hàm lượng vàng (quy đổi ra số Kara hoặc tỷ lệ phần trăm, ví dụ: Vàng 18K hoặc 75,0%).
  • Khối lượng vàng và khối lượng vật gắn (nếu có) phải được cân bằng cân điện tử đạt chuẩn.
  • Độ sai số cho phép của hàm lượng vàng thực tế so với công bố không được vượt quá mức quy định.

- Gửi mẫu kiểm định bên thứ ba: Mang sản phẩm hoặc mẫu đại diện của lô hàng đến các Tổ chức thử nghiệm được chỉ định (các trung tâm chứng nhận, kiểm định đo lường hoặc các đơn vị có thẩm quyền) để đo tuổi vàng bằng máy XRF đạt chuẩn quốc gia. Kết quả trên chứng nhận xuất xưởng sẽ ghi căn cứ theo phiếu kết quả kiểm định này.

Nhìn chung, khi không có máy đo tuổi vàng tại xưởng, chứng nhận xuất xưởng cần điều chỉnh và ghi cụ thể phương pháp áp dụng khi đo lường tuổi vàng và cam kết về sự chính xác về tuổi vàng.

4. Thẩm quyền xử lý các sai phạm về tiêu chuẩn đo lường đối với hành vi kinh doanh khi không có máy đo tuổi vàng tại xưởng thuộc về cơ quan nào?

Theo khoản 6 Điều 17 Nghị định 24/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP, khoản 2 Điều 17 và khoản 1 Điều 18 Thông tư 22/2013/TT-BKHCN:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vàng tại địa phương theo quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo việc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh vàng tại địa phương. Thanh tra tỉnh thực hiện thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về hoạt động kinh doanh vàng.
  • Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra nhà nước về đo lường trong hoạt động kinh doanh vàng và chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên địa bàn địa phương theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thanh tra về đo lường, chất lượng trong hoạt động kinh doanh vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường địa phương theo quy định.
  • Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc thanh tra về đo lường trong hoạt động kinh doanh vàng và chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên địa bàn địa phương.

Tóm lại, thẩm quyền xử lý các sai phạm về tiêu chuẩn đo lường đối với hành vi kinh doanh khi không có máy đo tuổi vàng tại xưởng thuộc về cơ quan trên.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến không có máy đo tuổi vàng tại xưởng

Tìm hiểu các quy định về không có máy đo tuổi vàng tại xưởng là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về không có máy đo tuổi vàng tại xưởng theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Luật hoặc quy chuẩn nào quy định về máy đo tuổi vàng, và nếu không có máy đo tuổi vàng tại xưởng doanh nghiệp có vi phạm không?

Luật và quy chuẩn quy định về đo lường và chất lượng vàng bao gồm việc sử dụng máy đo tuổi vàng, được quy định chủ yếu tại:

  • Luật Đo lường 2011: Quy định các thiết bị đo lường dùng trong định lượng hàng hóa, dịch vụ phải đảm bảo tính chính xác và được kiểm định/hiệu chuẩn. Cụ thể, tại Điều 4 Luật này quy định về nguyên tắc hoạt động đo lường.
  • Thông tư 22/2013/TT-BKHCN: Quy định chi tiết về quản lý đo lường trong kinh doanh vàng và quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ. Theo khoản 10 Điều 6 Thông tư này quy định vàng trang sức, mỹ nghệ chỉ được phép lưu thông trên thị trường khi đã công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn.
  • Nghị định 24/2012/NĐ-CP: Quy định về quản lý hoạt động kinh doanh vàng. Cụ thể, điều kiện hoạt động sản xuất và trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ theo Điều 5, 6 Nghị định này.

Theo khoản 10 Điều 6 và khoản 1 Điều 7 Thông tư 22/2013/TT-BKHCN quy định vàng trang sức, mỹ nghệ chỉ được phép lưu thông trên thị trường khi đã công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ tự công bố (dựa trên tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn cơ sở).

Theo quy định trên, pháp luật không có bắt buộc doanh nghiệp phải có máy đo tuổi vàng tại xưởng sản xuất vàng. Tuy nhiên có quy định phải công bố tiêu chuẩn chất lượng, ghi nhãn đúng quy định và bảo đảm hàm lượng vàng khi bán ra thị trường. 

Vậy, các văn bản pháp luật trên quy định về máy đo tuổi vàng và pháp luật hiện hành không quy định doanh nghiệp phải có máy đo tuổi vàng tại xưởng nhưng phải đảm bảo chất lượng vàng sản xuất ra đúng với tuổi vàng công bố.

2. Quy trình xử lý tranh chấp pháp lý nên thực hiện như thế nào nếu không có máy đo tuổi vàng tại xưởng và xảy ra sự cố gây thiệt hại?

Nếu không có máy đo tuổi vàng tại xưởng và xảy ra sự cố gây thiệt hại cho khách hàng dẫn đến tranh chấp thì chủ doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh sản xuất vàng xử lý như sau:

- Ghi nhận khiếu nại: Lập biên bản tiếp nhận phản ánh. Ghi chính xác yêu cầu của khách hàng và thông số sản phẩm bị nghi ngờ (trọng lượng, kiểu dáng, tiền công). Kiểm tra lại hóa đơn, giấy tờ mua bán, mã ký hiệu (tuổi vàng) đã đóng trên sản phẩm để xác định trách nhiệm ban đầu.

- Đề xuất giải pháp xử lý tranh chấp:

  • Thương lượng: Đổi sản phẩm khác, trả lại tiền hoặc bồi thường thiệt hại chênh lệch nếu đúng là sản phẩm của cửa hàng bán ra và có lỗi gây thiệt hại.
  • Kiểm định độc lập: Nếu không thống nhất được, có thể đề xuất đưa sản phẩm đến trung tâm kiểm định độc lập, uy tín để xác định trách nhiệm.

- Giải quyết quyền lợi theo kết quả kiểm định:

  • Trường hợp vàng đủ tuổi: Giải thích cho khách hàng dựa trên kết quả kiểm định và từ chối bồi thường do không có sai lệch về tuổi vàng.
  • Trường hợp không có máy đo tuổi vàng tại xưởng và vàng thiếu tuổi: Doanh nghiệp cần xin lỗi công khai với khách hàng về sự cố kỹ thuật của xưởng. Bồi thường thiệt hại và hoàn trả tiền, đổi sản phẩm đúng chuẩn hoặc thỏa thuận khác đảm bảo quyền lợi cho khách hàng.

Tóm lại, nếu không có máy đo tuổi vàng tại xưởng và xảy ra sự cố gây thiệt hại cho khách hàng thì doanh nghiệp hoặc chủ cơ sở sản xuất vàng cần thực hiện các giải pháp nêu trên.

3. Những rủi ro pháp lý cơ bản cho nhà sản xuất là gì nếu không có máy đo tuổi vàng tại xưởng?

Nếu không trang bị máy đo tuổi vàng tại xưởng, nhà sản xuất vàng đối mặt với các rủi ro pháp lý nghiêm trọng sau:

  • Xử phạt hành chính: Theo điểm b khoản 5 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt với mức phạt từ khoảng 140.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng với hành vi không thực hiện đúng quy định pháp luật về trạng thái vàng, kèm theo biện pháp khắc phục như thu hồi, tiêu hủy sản phẩm hoặc đình chỉ kinh doanh.
  • Trách nhiệm hình sự: Nếu doanh nghiệp cố ý làm sai lệch tuổi vàng so với bản tự công bố nhằm lừa dối khách hàng để trục lợi thì người thực hiện hành vi vi phạm có thể bị truy cứu hình sự về Tội lừa dối khách hàng theo Điều 198 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) với mức phạt lên đến 5 năm tù.
  • Bồi thường thiệt hại: Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho khách hàng nếu không có máy đo tuổi vàng tại xưởng dẫn đến sai sót, có sự chênh lệch về tuổi vàng trên sản phẩm đã bán theo Điều 584 Bộ luật dân sự 2015.

Có thể thấy, nhà sản xuất có thể gặp các rủi ro pháp lý trên nếu không có máy đo tuổi vàng tại xưởng.

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến không có máy đo tuổi vàng tại xưởng

Để hiểu rõ hơn các quy định về không có máy đo tuổi vàng tại xưởng, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Trong thực tế, nếu không có máy đo tuổi vàng tại xưởng thì tuổi vàng của sản phẩm được xác định như thế nào?

Khi không có máy quang phổ đo tuổi vàng, các thợ kim hoàn và xưởng sản xuất sẽ áp dụng các phương pháp thủ công truyền thống. Độ chính xác của các phương pháp này phụ thuộc rất lớn vào kinh nghiệm của người thợ. Dưới đây là các cách xác định tuổi vàng trong thực tế:

  • Cân nước đo tuổi vàng (Phương pháp tỷ trọng): Đây là một phương pháp vật lý truyền thống và rất đáng tin cậy. Bằng cách so sánh trọng lượng của vàng trong không khí và trong nước. Thiết bị này sẽ tính được tỷ trọng của sản phẩm, từ đó suy ra tuổi vàng tương ứng.
  • Thử bằng Axit: Các chuyên gia sẽ nhỏ một giọt axit chuyên dụng lên bề mặt vàng. Dựa vào phản ứng hóa học (hoặc không có phản ứng), họ có thể xác định được tuổi vàng. Lưu ý: Phương pháp này nguy hiểm và chỉ nên được thực hiện bởi người có chuyên môn.
  • Thử trên đá mài: Người thợ sẽ mài nhẹ sản phẩm lên một viên đá mài đặc biệt, sau đó so sánh màu của vệt vàng để lại với một bộ vàng mẫu chuẩn để xác định tuổi vàng.
  • Quan sát màu sắc và độ cứng: Vàng có tuổi càng cao thì màu càng đậm và đặc trưng. Vàng 24K có màu vàng đậm, rất mềm và có thể bị móp nếu dùng lực mạnh. Vàng thấp tuổi hơn (vàng tây) sẽ có màu nhạt hơn và cứng hơn đáng kể.
  • Thử bằng nam châm: Vàng thật không có từ tính và sẽ không bị nam châm hút. Nếu sản phẩm của bạn bị hút bởi một cục nam châm mạnh, khả năng cao nó chứa nhiều tạp chất kim loại khác hoặc là vàng giả.

Nhìn chung, nếu không có máy đo tuổi vàng tại xưởng thì tuổi vàng của sản phẩm được xác định bằng các phương pháp nêu trên.

2. Khi không có máy đo tuổi vàng tại xưởng, trách nhiệm bồi thường phát sinh như thế nào nếu sản phẩm lỗi?

- Theo khoản 1, 2 Điều 584 Bộ luật dân sự 2015 được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP  quy định về bồi thường thiệt hại như sau:

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

  • Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
  • Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

- Và tại khoản 1 Điều 585 Bộ luật dân sự 2015 được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP cũng quy định thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Đồng thời Điều 302, 303 Luật thương mại 2005 có quy định về trách nhiệm bồi thường do vi phạm hợp đồng gồm:

  • Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.
  • Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:

  • Có hành vi vi phạm hợp đồng;
  • Có thiệt hại thực tế;
  • Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.

Theo đó, khi xưởng gia công không có máy đo tuổi vàng, trách nhiệm bồi thường sản phẩm lỗi chủ yếu được giải quyết dựa trên hợp đồng gia công giữa xưởng sản xuất vàng với cơ sở kinh doanh vàng. Xưởng gia công phải bồi thường nếu sản phẩm lỗi do tay nghề thợ, làm sai thiết kế hoặc hàm lượng/tuổi vàng bị thiếu hụt so với lượng nguyên liệu vàng chuẩn do đối tác (cơ sở kinh doanh vàng, khách hàng) giao ban đầu gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm theo thỏa thuận.

3. Khi không có máy đo tuổi vàng tại xưởng nhưng vẫn tuyên bố đạt tiêu chuẩn an toàn, cơ quan quản lý sẽ xử lý ra sao?

- Theo Điều 12 Thông tư 22/2013/TT-BKHCN quy định tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ và tổ chức, cá nhân kinh doanh mua, bán vàng miếng vi phạm các quy định tại Thông tư này bị xử lý vi phạm về chất lượng và đo lường theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Luật Đo lường. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm hành chính sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.

- Và tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 24/2012/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP có quy định doanh nghiệp hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn công bố áp dụng và khối lượng sản phẩm do doanh nghiệp thuê gia công.

- Theo khoản 2 và điểm a khoản 7 Điều 17 Nghị định 119/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 31 Điều 2 Nghị định 126/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng được quy định như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị trên 300.000.000 đồng.

Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc tái xuất hàng hóa nhập khẩu; buộc thu hồi và tái chế hoặc thay đổi mục đích sử dụng.

Vậy, khi không có máy đo tuổi vàng tại xưởng nhưng vẫn tuyên bố đạt tiêu chuẩn an toàn, doanh nghiệp vi phạm sẽ bị cơ quan quản lý sẽ xử lý như trên.

4. Nếu không có máy đo tuổi vàng tại xưởng và hồ sơ kiểm tra chất lượng bị làm giả, trường hợp này bị xem là vi phạm gì?

- Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ có trách nhiệm niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về khối lượng, hàm lượng vàng, giá mua, giá bán các loại sản phẩm vàng trang sức, mỹ nghệ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm bán ra thị trường.

- Và tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 22/2013/TT-BKHCN quy định tiêu chuẩn công bố áp dụng là tập hợp các thông số kỹ thuật và thông tin bắt buộc theo quy định tại Thông tư này hoặc nội dung cần thiết khác về sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ tự công bố (dựa trên tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn cơ sở).

Về nguyên tắc luật không quy định phải có máy đo tuổi vàng tại xưởng, tuy nhiên doanh nghiệp phải tự công bố tiêu chuẩn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm bán ra thị trường, bao gồm sự chính xác về hàm lượng, tuổi vàng trong sản phẩm. Nếu doanh nghiệp có hành vi gian lận, làm giả hồ sơ kiểm định chất lượng, hàm lượng vàng nhằm trục lợi để bán ra thị trường thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc nghiêm trọng hơn là bị truy cứu hình sự nếu có dấu hiệu tội phạm.

- Theo khoản 2 và điểm a khoản 7 Điều 17 Nghị định 119/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 31 Điều 2 Nghị định 126/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng có thể lên đến 100 triệu đồng tùy theo giá trị hàng hóa vi phạm.

- Theo Điều 198 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025), người có hành vi vi phạm làm giả hồ sơ kiểm tra chất lượng có thể bị truy cứu về Tội lừa dối khách hàng với mức phạt tù lên đến 5 năm. Và Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức theo Điều 341 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 với mức phạt từ cao nhất là 7 năm tù.

Như vậy, nếu không có máy đo tuổi vàng tại xưởng và hồ sơ kiểm tra chất lượng bị làm giả thì sẽ bị xử lý tương ứng với hành vi vi phạm cụ thể trên.

5. Khi không có máy đo tuổi vàng tại xưởng, doanh nghiệp có thể bị truy cứu hình sự trong trường hợp nào theo luật hiện hành?

Việc không có máy đo tuổi vàng tại xưởng sản xuất không phải là một tội danh hình sự và luật cũng không quy định phải có máy đo tuổi vàng tại xưởng. Tuy nhiên, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm bán ra thị trường, bảo đảm chính xác về hàm lượng vàng theo tiêu chuẩn đã công bố.

Doanh nghiệp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu bán sản phẩm vàng sai tuổi, sai hàm lượng vàng hoặc vàng giả cho khách hàng, dẫn đến các tội danh sau:

  • Theo Điều 198 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025), người có hành vi vi phạm làm giả hồ sơ kiểm tra chất lượng có thể bị truy cứu về Tội lừa dối khách hàng với mức phạt tù lên đến 5 năm.
  • Theo Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) quy định nếu người nào bằng thủ đoạn gian dối (như sử dụng hàm lượng vàng không đúng tỷ lệ theo tiêu chuẩn công bố, không đúng tuổi vàng như niêm yết trên sản phẩm) để chiếm đoạt tài sản của người khác thì sẽ bị truy cứu Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với mức phạt lên đến 20 năm hoặc tù chung thân tùy theo giá trị tài sản chiếm đoạt. 

Kết luận lại, không có máy đo tuổi vàng tại xưởng và doanh nghiệp có hành vi vi phạm thì có thể bị truy cứu hình sự trong trường hợp trên theo luật hiện hành.

V. Đừng để một quyết định tiết kiệm chi phí đầu tư thiết bị dẫn đến án phạt đình chỉ sản xuất, bạn đã sẵn sàng cùng NPLaw chuẩn hóa lỗi không có máy đo tuổi vàng tại xưởng chưa?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về không có máy đo tuổi vàng tại xưởng mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.