Không cung cấp đồ bảo hộ cho nhân viên là hành vi vi phạm về an toàn lao động và là một trong những trường hợp thường xảy ra phổ biến trong doanh nghiệp. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về không cung cấp đồ bảo hộ cho nhân viên và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Các vi phạm về không cấp đồ bảo hộ cho nhân viên hiện nay

Việc vi phạm về không cấp đồ bảo hộ cho nhân viên hiện nay được thể hiện qua các hành vi sau:

  • Không trang cấp hoặc trang cấp không đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân: Không cung cấp đủ các thiết bị cần thiết (mũ, găng tay, giày...) theo danh mục yêu cầu cho vị trí công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại.
  • Có trang cấp nhưng không đạt chất lượng theo quy định: Cấp đồ bảo hộ nhưng không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc đã hết hạn sử dụng.
  • Không thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật hoặc bồi dưỡng bằng hiện vật thấp hơn mức theo quy định.
  • Trả tiền thay cho bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.
  • Không hướng dẫn và kiểm tra: Không tổ chức huấn luyện cách sử dụng hoặc không kiểm tra việc nhân viên có sử dụng đồ bảo hộ đúng cách hay không.

Như vậy, các vi phạm về không cấp đồ bảo hộ cho nhân viên hiện nay được thể hiện qua các hành vi nêu trên.

II. Khái niệm về không cung cấp đồ bảo hộ cho nhân viên

Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về không cung cấp đồ bảo hộ cho nhân viên. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Không cung cấp đồ bảo hộ cho nhân viên là gì?

Theo khoản 1 Điều 23 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại được người sử dụng lao động trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và phải sử dụng trong quá trình làm việc.

Trang bị bảo hộ lao động là các dụng cụ và thiết bị được thiết kế đặc biệt để bảo vệ người lao động khỏi các nguy cơ tai nạn, bệnh nghề nghiệp và các tác động có hại từ môi trường làm việc. Các trang bị này giúp giảm thiểu rủi ro và bảo vệ sức khỏe của người lao động.

Vậy, có thể hiểu không cung cấp đồ bảo hộ cho nhân viên là hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, trong đó người sử dụng lao động không trang bị, trang bị không đầy đủ hoặc trang bị thiết bị bảo hộ lao động không đạt chuẩn cho người lao động làm việc trong môi trường nguy hiểm, độc hại.

2. Những trang bị nào được coi là đồ bảo hộ lao động?

Theo khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH, phương tiện bảo vệ cá nhân là những dụng cụ, phương tiện cần thiết mà người lao động phải được trang cấp để sử dụng trong khi làm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ để bảo vệ cơ thể khỏi tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại phát sinh trong quá trình lao động, khi các giải pháp công nghệ, thiết bị, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc chưa thể loại trừ hết. Phương tiện bảo vệ cá nhân bao gồm:

a) Phương tiện bảo vệ đầu.

b) Phương tiện bảo vệ mắt, mặt.

c) Phương tiện bảo vệ thính giác.

d) Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp.

đ) Phương tiện bảo vệ tay.

e) Phương tiện bảo vệ chân.

g) Phương tiện bảo vệ thân thể.

h) Phương tiện chống ngã cao.

i) Phương tiện chống điện giật, điện từ trường, tia phóng xạ.

k) Phương tiện chống đuối nước.

l) Các loại phương tiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khác.

Theo đó, trang bị bảo hộ lao động bao gồm các dụng cụ và trang phục chuyên dụng nhằm bảo vệ người lao động khỏi các nguy cơ tai nạn, bệnh nghề nghiệp và tác động có hại từ môi trường làm việc. Dưới đây là các loại trang bị bảo hộ phổ biến được phân chia theo bộ phận cơ thể cần bảo vệ:

- Mũ bảo hộ: Bảo vệ đầu khỏi các va đập và vật rơi.

- Kính bảo hộ: Bảo vệ mắt khỏi bụi, hóa chất và các mảnh vỡ.

- Khẩu trang: Bảo vệ đường hô hấp khỏi bụi, khí độc và vi khuẩn.

- Quần áo bảo hộ: Bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân vật lý, hóa học và sinh học.

- Găng tay bảo hộ: Bảo vệ tay khỏi các chấn thương cơ học, hóa chất và nhiệt độ cao.

- Giày bảo hộ: Bảo vệ chân khỏi các vật sắc nhọn, va đập và hóa chất.

- Dây an toàn: Sử dụng trong các công việc trên cao để ngăn ngừa nguy cơ rơi ngã.

Nhìn chung, những trang bị trên được coi là đồ bảo hộ lao động, được sử dụng để bảo vệ cơ thể người lao động khỏi các tác nhân nguy hiểm, độc hại, hạn chế tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

3. Không cung cấp đồ bảo hộ có thể gây ra những rủi ro gì cho người lao động?

Việc không cung cấp đồ bảo hộ lao động sẽ gây ra những rủi ro cực kỳ nguy hiểm, từ tổn hại sức khỏe, an toàn của người lao động đến các vấn đề pháp lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể:

  • Rủi ro về sức khỏe và tính mạng: Người lao động có thể bị chấn thương thể chất do thiếu trang bị bảo hộ khi làm việc trong môi trường nguy hại. Hoặc có thể bị bệnh nghề nghiệp khi làm việc trong môi trường bụi, tiếng ồn, hóa chất mà không có khẩu trang, nút tai, quần áo bảo hộ chuyên dụng có thể dẫn đến bệnh phổi, điếc nghề nghiệp, hoặc các bệnh ngoài da thậm chí có thể ảnh hưởng đến tính mạng.
  • Xử phạt hành chính: Doanh nghiệp có thể bị phạt tiền tùy thuộc vào số lượng người lao động không được trang cấp theo quy định tại khoản 8 Điều 22 Nghị định 12/2022/NĐ-CP với mức phạt lên đến 30.000.000 đồng. Trong các trường hợp vi phạm nghiêm trọng hoặc gây tai nạn chết người, doanh nghiệp có thể bị đình chỉ hoạt động và bồi thường thiệt hại cho người lao động.
  • Giảm năng suất lao động: Người lao động làm việc trong tâm thế lo lắng, thiếu an toàn sẽ dẫn đến mệt mỏi và hiệu quả công việc giảm sút.
  • Thiệt hại uy tín: Các vụ tai nạn lao động làm suy giảm uy tín thương hiệu của doanh nghiệp đối với đối tác và khách hàng.

Tóm lại, không cung cấp đồ bảo hộ có thể gây ra những rủi ro nghiêm trọng cho người lao động và cả doanh nghiệp.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến không cung cấp đồ bảo hộ cho nhân viên

Tìm hiểu các quy định về không cung cấp đồ bảo hộ cho nhân viên là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về không cung cấp đồ bảo hộ cho nhân viên theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Những công việc nào bắt buộc phải trang bị đồ bảo hộ lao động?

Theo khoản 1, 3 Điều 22 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau:

  • Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được phân loại căn cứ vào đặc điểm, điều kiện lao động đặc trưng của mỗi nghề, công việc.
  • Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sau khi có ý kiến của Bộ Y tế; quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động.
  • Người sử dụng lao động thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật.

Theo đó, danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được ban hành tại Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH. Dưới đây là các nhóm công việc và ngành nghề điển hình bắt buộc phải trang bị đồ bảo hộ:

  • Ngành Xây dựng: Công nhân phải trang bị mũ bảo hộ (chống vật rơi), giày mũi thép (chống đâm xuyên) và áo phản quang.
  • Ngành Điện lực: Bắt buộc có găng tay cách điện, giày cách điện và các thiết bị thử điện chuyên dụng.
  • Ngành Cơ khí - Chế tạo: Trang bị kính bảo hộ (chống mảnh văng), găng tay chống cắt và nút tai chống ồn.
  • Ngành Hóa chất - Phòng thí nghiệm: Cần áo choàng chống hóa chất, mặt nạ phòng độc (có phin lọc phù hợp) và kính bảo hộ kín.
  • Ngành Y tế: Nhân viên y tế bắt buộc sử dụng khẩu trang, găng tay y tế, quần áo bảo hộ chống lây nhiễm virus và vi khuẩn.
  • Vệ sinh môi trường: Công nhân thu gom rác, xử lý nước thải cần trang bị ủng cao su, găng tay bảo hộ và khẩu trang chuyên dụng.

Tóm lại, những công việc bắt buộc phải trang bị đồ bảo hộ lao động thuộc nhóm ngành nghề có yếu tố nguy hại, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Công ty không chuẩn bị đồ bảo hộ cho người lao động bị phạt thế nào?

Theo khoản 8 Điều 22 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Không trang cấp hoặc trang cấp không đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc có trang cấp nhưng không đạt chất lượng theo quy định; không thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật hoặc bồi dưỡng bằng hiện vật thấp hơn mức theo quy định; trả tiền thay cho bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền quy định trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, nếu công ty không chuẩn bị đồ bảo hộ cho người lao động sẽ bị xử phạt từ 6 đến 60 triệu đồng tùy theo số lượng người lao động. Nếu là cá nhân sử dụng lao động sẽ bị phạt từ 3 đến 30 triệu đồng tùy theo số lượng người lao động.

3. Người lao động đã được chuẩn bị đồ bảo hộ nhưng không mặc sẽ bị xử lý thế nào?

Theo điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp.

Do đó, người lao động đã được chuẩn bị đồ bảo hộ nhưng không mặc sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định pháp luật.

4. Quy định về kiểm định, bảo dưỡng đồ bảo hộ

Theo Điều 7 Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH quy định về nguyên tắc bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân gồm:

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí nơi cất giữ, bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân theo hướng dẫn của nhà sản xuất, chế tạo phương tiện bảo vệ cá nhân. Người lao động có trách nhiệm giữ gìn phương tiện bảo vệ cá nhân được giao.

- Các phương tiện bảo vệ cá nhân để sử dụng ở những nơi không đảm bảo vệ sinh, dễ gây nhiễm độc, nhiễm trùng, nhiễm phóng xạ thì sau khi sử dụng, người sử dụng lao động phải có các biện pháp làm sạch, khử độc, khử trùng, tẩy xạ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động, môi trường xung quanh và phải định kỳ kiểm tra.

Có thể thấy, doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí nơi bảo quản, kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng và thay thế ngay khi thiết bị, đồ bảo hộ không còn đảm bảo chất lượng.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến không cung cấp đồ bảo hộ cho nhân viên

Để hiểu rõ hơn các quy định về không cung cấp đồ bảo hộ cho nhân viên, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Nếu tai nạn xảy ra do thiếu đồ bảo hộ thì trách nhiệm thuộc về ai?

Khi tai nạn xảy ra do thiếu đồ bảo hộ lao động, trách nhiệm pháp lý được xác định dựa trên nguyên nhân cụ thể dẫn đến việc thiếu đồ bảo hộ.

- Trách nhiệm thuộc về người sử dụng lao động (doanh nghiệp): Trong trường hợp công ty không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ/không đạt chuẩn đồ bảo hộ. Theo khoản 3 Điều 22 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định người sử dụng lao động thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động như sau:

  • Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;
  • Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;
  • Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;
  • Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra
  • Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;
  • Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;
  • Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;
  • Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Trong một số trường hợp, người lao động cũng phải chịu trách nhiệm nếu lỗi do người lao động gây ra, chẳng hạn như người lao động có hành vi không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân dù đã được trang cấp thì sẽ bị xử phạt hành chính theo điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Hoặc giảm mức trợ cấp nếu tai nạn xảy ra hoàn toàn do lỗi của người lao động (không dùng đồ bảo hộ đã được cấp) xuống ít nhất bằng 40% mức quy định thông thường theo khoản 4, 5 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Như vậy, nếu tai nạn xảy ra do thiếu đồ bảo hộ thì trách nhiệm thường thuộc về người sử dụng lao động, trường hợp nếu lỗi do người lao động thì họ sẽ chịu trách nhiệm theo quy định trên.

2. Có bắt buộc phải ký nhận khi doanh nghiệp cấp phát đồ bảo hộ không?

Theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH quy định khi hết thời hạn sử dụng hoặc khi chuyển làm công việc khác thì người lao động phải trả lại những phương tiện bảo vệ cá nhân nếu người sử dụng lao động yêu cầu nhưng phải ký bàn giao. Và theo khoản 3 Điều 8 Thông tư này cũng quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm lập sổ trang cấp, theo dõi việc trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân có chữ ký xác nhận của người lao động hoặc người đại diện của tổ đội, phân xưởng nơi người lao động làm việc nhận phương tiện bảo vệ cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Vậy, pháp luật quy định người lao động hoặc người đại diện của tổ đội, phân xưởng nơi người lao động làm việc phải ký nhận khi doanh nghiệp cấp phát đồ bảo hộ.

3. Doanh nghiệp có phải đào tạo cách sử dụng đồ bảo hộ cho người lao động không?

Theo khoản 1, 2 Điều 6 Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH quy định về nguyên tắc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân như sau:

Người sử dụng lao động phải tổ chức hướng dẫn người lao động sử dụng thành thạo các phương tiện bảo vệ cá nhân theo hướng dẫn của nhà sản xuất và phải kiểm tra việc sử dụng.

Các phương tiện bảo vệ cá nhân chuyên dùng có yêu cầu kỹ thuật cao thì người sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra, thử nghiệm để bảo đảm chất lượng, quy cách của phương tiện bảo vệ này trước khi trang cấp, đồng thời định kỳ kiểm tra chất lượng trong quá trình sử dụng và ghi sổ theo dõi; không sử dụng các phương tiện không đạt yêu cầu kỹ thuật hoặc quá hạn sử dụng theo khuyến cáo của nhà cung cấp; loại bỏ ngay các phương tiện hư hỏng, không đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình sử dụng.

Theo quy định này, doanh nghiệp có trách nhiệm đào tạo cách sử dụng đồ bảo hộ cho người lao động.

4. Trường hợp làm việc trong môi trường ít nguy hiểm thì có bắt buộc cấp đồ bảo hộ không?

- Theo khoản 1 Điều 23 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại được người sử dụng lao động trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và phải sử dụng trong quá trình làm việc.

- Theo Điều 4 Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH quy định điều kiện được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân gồm:

Làm việc tiếp xúc với một trong những yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại dưới đây thì được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân:

- Tiếp xúc với yếu tố vật lý không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh.

- Tiếp xúc với bụi và hóa chất độc hại.

- Tiếp xúc với yếu tố sinh học độc hại:

a) Vi rút, vi khuẩn độc hại gây bệnh, côn trùng có hại;

b) Phân, nước thải, rác, cống rãnh;

c) Các yếu tố sinh học độc hại khác.

Làm việc với máy, thiết bị, công cụ lao động tiềm ẩn các mối nguy mất an toàn, vệ sinh lao động, làm việc ở vị trí mà tư thế lao động nguy hiểm dễ gây ra tai nạn lao động; làm việc trên cao; làm việc trong hầm lò, nơi thiếu dưỡng khí; làm việc trên biển, trên sông nước, trong hầm sâu, trong không gian hạn chế, trong rừng; làm việc trong núi đá, hang đá hoặc điều kiện lao động nguy hiểm, độc hại khác.

Tóm lại, trường hợp làm việc trong môi trường ít nguy hiểm nhưng có tiếp xúc với một trong những yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nêu trên thì người lao động được cấp đồ bảo hộ.

5. Có quy định bắt buộc về nhãn mác, nguồn gốc của đồ bảo hộ không?

Theo điểm a khoản 3 Điều 23 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định người sử dụng lao động khi thực hiện trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân phải bảo đảm đúng chủng loại, đúng đối tượng, đủ số lượng, bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH quy định các phương tiện bảo vệ cá nhân chuyên dùng có yêu cầu kỹ thuật cao thì người sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra, thử nghiệm để bảo đảm chất lượng, quy cách của phương tiện bảo vệ này trước khi trang cấp, đồng thời định kỳ kiểm tra chất lượng trong quá trình sử dụng và ghi sổ theo dõi; không sử dụng các phương tiện không đạt yêu cầu kỹ thuật hoặc quá hạn sử dụng theo khuyến cáo của nhà cung cấp; loại bỏ ngay các phương tiện hư hỏng, không đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình sử dụng.

Đồng thời các phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động bắt buộc phải tuân thủ quy định về nhãn mác và nguồn gốc xuất xứ khi sử dụng theo quy định pháp luật về nhãn hàng hóa tại Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Theo khoản 1 Điều 42 Nghị định này quy định nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt:

a) Tên hàng hóa;

b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;

c) Xuất xứ hàng hóa;

d) Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và quy định pháp luật liên quan.

Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định tại điểm này.

Kết luận lại, việc ghi nhãn mác và chứng minh nguồn gốc xuất xứ cho đồ bảo hộ lao động là bắt buộc theo quy định của pháp luật Việt Nam nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về không cung cấp đồ bảo hộ cho nhân viên?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về không cung cấp đồ bảo hộ cho nhân viên mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.