Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa là hành vi vi phạm trong thương mại. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp các bên bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa là hành vi vi phạm trong thương mại. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp các bên bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

I. Thực trạng không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa trong giai đoạn hiện nay

Không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa là một trong những vấn đề thường xảy ra trong hoạt động mua bán hàng hóa. Việc không cung cấp đủ hoặc thiếu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa có thể dẫn đến rủi ro pháp lý, khó khăn khi thực hiện các giao dịch, tranh chấp quyền tài sản và không được pháp luật bảo vệ đầy đủ. Bên cạnh đó, có thể bị xử phạt hành chính hoặc hình sự tùy theo mức độ vi phạm khi cơ quan chức năng yêu cầu kiểm tra giấy tờ hàng hóa.

1. Định nghĩa về không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa

Căn cứ theo Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015, quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 3 Luật Thương mại 2005 có quy định về các loại hàng hóa bao gồm: tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai và những vật gắn liền với đất đai.

Giấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa là các tài liệu pháp lý chứng minh ai là chủ sở hữu hợp pháp của hàng hóa. Như vậy, không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa là tình trạng cá nhân hoặc tổ chức không thể đưa ra các tài liệu pháp lý hợp lệ để chứng minh quyền sở hữu của mình đối với một lô hàng hóa nhất định.

2. Ảnh hưởng của không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa

Việc không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa, cá nhân, tổ chức có thể bị ảnh hưởng như sau:

  • Không được công nhận quyền sở hữu: Mất quyền lợi pháp lý đối với tài sản, đặc biệt là bất động sản, xe cộ hoặc các tài sản có đăng ký quyền sở hữu. 
  • Dễ xảy ra tranh chấp: Dễ bị bên bán đòi lại tài sản nếu có tranh chấp về sau. 
  • Bị phạt hành chính: Hành vi không cung cấp hóa đơn, chứng từ khi bán hàng có thể bị xử phạt hành chính. 
  • Rủi ro về thuế: Có thể bị coi là hành vi trốn thuế nếu hàng hóa vận chuyển không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp. 
  • Khó khăn khi chứng minh: Bên mua không thể chứng minh việc mình đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán, còn bên bán không thể chứng minh việc mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng.
  • Không thể chứng minh nguồn gốc: Nếu hàng hóa không có giấy tờ, người mua sẽ không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ, dẫn đến việc bị xem là mua bán hàng hóa không rõ nguồn gốc. 

II. Quy định pháp lý liên quan không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa

Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng. 

Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định pháp luật cũng như biện pháp xử lý khi có vi phạm theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Quy định liên quan không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa

Quy định liên quan không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa được quy định theo từng lĩnh vực cụ thể và văn bản pháp luật chuyên ngành.

Theo khoản 2 Điều 148 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015, vận đơn là chứng từ vận chuyển làm bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận hàng hóa với số lượng, chủng loại, tình trạng như được ghi trong vận đơn để vận chuyển đến nơi trả hàng; bằng chứng về sở hữu hàng hóa dùng để định đoạt, nhận hàng và là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.

Theo Điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị định 162/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 23/2017/NĐ-CP quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính với hành vi vận chuyển hàng hóa không có không đầy đủ giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa trên vùng thềm lục địa của Việt Nam với mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng tùy theo giá trị hàng hóa.

Căn cứ khoản 13 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ là hàng hóa lưu thông trên thị trường không có căn cứ xác định được nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa. Căn cứ xác định nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa bao gồm thông tin được thể hiện trên nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, tài liệu kèm theo hàng hóa; chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, hợp đồng, hoá đơn mua bán, tờ khai hải quan, giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với hàng hóa và giao dịch dân sự giữa tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa với bên có liên quan theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 24/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm nguồn gốc hàng hóa thì người kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, ngoài ra còn có hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật. Trường hợp hàng hóa vi phạm là sản phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường thì có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tiêu hủy.

2. Giải pháp để xử lý liên quan không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa

Khi không nhận được chứng từ kèm theo hàng hóa, bên mua có thể thực hiện các biện pháp sau:

  • Liên hệ với bên bán: Yêu cầu cung cấp ngay các chứng từ cần thiết để hoàn tất việc nhận hàng và thực hiện các thủ tục liên quan.​
  • Kiểm tra hợp đồng: Xem xét các điều khoản về nghĩa vụ giao chứng từ và các biện pháp xử lý khi vi phạm để áp dụng phù hợp.​
  • Sử dụng biện pháp pháp lý: Nếu bên bán không hợp tác, bên mua có thể khởi kiện yêu cầu tòa án buộc bên bán thực hiện nghĩa vụ, bồi thường thiệt hại hoặc tố cáo đến cơ quan quản lý thị trường hoặc cơ quan thuế.

III. Các vấn đề thắc mắc liên quan không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa

Để quý bạn đọc hiểu hơn về không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa, NPLaw tổng hợp các thắc mắc thường gặp và đưa ra giải đáp ở phần dưới đây: 

1. Nếu bên bán cố tình không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa, hành vi này có thể bị coi là gian lận thương mại không?

Hành vi cố tình không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa có thể bị coi là hành vi gian lận thương mại. Cá nhân, tổ chức có hành vi gian lận thương mại thì có thể bị xử lý vi phạm hành hành chính hoặc phải chịu trách nhiệm hình sự tùy thuộc vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm. Việc mua bán hàng hóa không có giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng là hành vi bị nghiêm cấm sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 98/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP.

2. Khi bên mua phát hiện bên bán không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa, nên thực hiện các bước pháp lý nào?

Khi phát hiện bên bán không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa, bên mua nên bắt đầu bằng việc liên hệ bên bán yêu cầu cung cấp ngay các chứng từ cần thiết, đồng thời kiểm tra lại hợp đồng để xem xét các điều khoản liên quan. 

Nếu bên bán không hợp tác, bên mua có thể tiến hành các bước pháp lý tiếp theo là khởi kiện tại Tòa án theo Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, theo đó, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

3. Nếu không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa dẫn đến việc hàng bị giữ tại hải quan, trách nhiệm pháp lý ra sao?

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 5 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm là không cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện từ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật.

Như vậy, người nào có hành vi không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa dẫn đến việc hàng bị giữ tại hải quan có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định trên.

4. Trong hợp đồng xuất nhập khẩu, luật nào áp dụng khi phát sinh không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 683 Bộ luật Dân sự 2015, các bên trong quan hệ hợp đồng được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng đối với hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này. Trường hợp các bên không có thỏa thuận về pháp luật áp dụng thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng đó được áp dụng.

Như vậy, trong hợp đồng xuất nhập khẩu, khi phát sinh thiếu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa, luật áp dụng sẽ là luật mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu không có thỏa thuận, pháp luật của quốc gia có mối liên hệ chặt chẽ nhất với hợp đồng xuất nhập khẩu được áp dụng.

5. Trường hợp hàng hóa bị tịch thu vì không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa, bên bán có phải hoàn tiền không?

Theo Điều 34, khoản 1 Điều 50 Luật Thương mại năm 2005 quy định như sau:

  • Bên bán phải giao hàng, chứng từ theo thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, cách thức đóng gói, bảo quản và các quy định khác trong hợp đồng. Trường hợp không có thỏa thuận cụ thể, bên bán có nghĩa vụ giao hàng và chứng từ liên quan theo quy định của Luật này.
  • Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo thỏa thuận.

Như vậy, theo quy định trên, bên bán phải hoàn tiền cho bên mua khi hàng hóa bị tịch thu do thiếu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa, vì người mua đã thanh toán tiền nhưng không nhận được hàng. 

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn liên quan đến không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa?

Nên tìm luật sư tư vấn khi không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa, vì Luật sư có thể đánh giá tình hình pháp lý, xác định rủi ro, tìm giải pháp xử lý phù hợp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng. Luật sư có chuyên môn và kinh nghiệm sẽ giúp bạn hiểu rõ hậu quả pháp lý có thể xảy ra và hướng dẫn các bước tiếp theo để giải quyết tranh chấp hoặc các vấn đề liên quan.

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về không cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo