Bài viết này, sẽ làm rõ quy định pháp luật về không cung cấp hóa đơn hợp lệ và giải đáp một số thắc mắc liên quan giúp cá nhân, tổ chức hiểu rõ hơn về những sai phạm khi không cung cấp hóa đơn hợp lệ.
Bài viết này, sẽ làm rõ quy định pháp luật về không cung cấp hóa đơn hợp lệ và giải đáp một số thắc mắc liên quan giúp cá nhân, tổ chức hiểu rõ hơn về những sai phạm khi không cung cấp hóa đơn hợp lệ.
I. Thực trạng không cung cấp hóa đơn hợp lệ trong giai đoạn hiện nay
Thực trạng không cung cấp hóa đơn hợp lệ hiện nay vẫn còn xảy ra do thói quen của người tiêu dùng, việc mua bán hóa đơn giả, hóa đơn khống để trốn thuế. Mặc dù nhà nước có các quy định và biện pháp xử lý như chuyển đổi hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử và có những quy định xử phạt nghiêm khắc hơn, nhưng vẫn còn tồn tại những doanh nghiệp, cá nhân vi phạm, gây thất thu ngân sách nhà nước và ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh không lành mạnh.

II. Không cung cấp hóa đơn hợp lệ là gì?
Hóa đơn hợp lệ là hóa đơn được pháp luật quy định và được đảm bảo đúng theo các nguyên tắc, nội dung, hình thức. Việc sử dụng hóa đơn hợp lệ giúp Nhà nước dễ dàng quản lý và kiểm soát, cá nhân, tổ chức có thể sử dụng hóa đơn nhanh chóng và hiệu quả hơn.
1. Khái niệm về không cung cấp hóa đơn hợp lệ
Theo khoản 1 và khoản 7 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, bổ sung bởi Điểm d Khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.
Hóa đơn hợp pháp là hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này.
Như vậy, dựa vào các quy định nêu trên, có thể hiểu không cung cấp hóa đơn hợp lệ là hành vi từ chối hoặc không thực hiện việc xuất hóa đơn đúng quy định của pháp luật cho các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ đã xảy ra. Việc này có thể dẫn đến hành vi trốn thuế, làm sai lệch doanh thu và bị xử phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Các trường hợp dẫn đến không cung cấp hóa đơn hợp lệ
Việc không cung cấp hóa đơn hợp lệ xuất phát do nhiều nguyên nhân, cá nhân, tổ chức kinh doanh không cung cấp được hóa đơn hợp lệ có thể xảy ra trong các trường hợp căn cứ theo khoản 9 Điều 3, Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP như sau:
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ giả; sử dụng hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;
- Sử dụng hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế; sử dụng hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;
- Sử dụng hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
- Sử dụng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.
- Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ);
- Sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;
- Sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;
- Sử dụng hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra; sử dụng hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.
III. Quy định pháp luật liên quan đến không cung cấp hóa đơn hợp lệ
Người kinh doanh không cung cấp hóa đơn hợp lệ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu hoặc các bên liên quan có quyền yêu cầu cung cấp hóa đơn là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt. Cá nhân, tổ chức sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc có hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn trong việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ phải chịu trách nhiệm pháp lý tương ứng với từng trường hợp theo quy định pháp luật.
1. Quy định liên quan khi giải quyết không cung cấp hóa đơn hợp lệ
Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi được bổ sung bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP như sau:
- Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
- Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
- Trước khi sử dụng hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải thực hiện đăng ký sử dụng với cơ quan thuế hoặc thực hiện thông báo phát hành theo quy định tại Điều 15, Điều 34 và khoản 1 Điều 36 Nghị định này.
- Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong quá trình sử dụng phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế theo quy định.

Theo khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn như sau:
- Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn khi có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định tại Nghị định này.
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP không xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn đối với các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn bằng phương thức điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thuộc trường hợp thực hiện hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Ai có thẩm quyền giải quyết không cung cấp hóa đơn hợp lệ
Theo Điều 32, 33, 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, thẩm quyền giải quyết vi phạm hành chính về hóa đơn phụ thuộc vào hành vi vi phạm cụ thể theo từng trường hợp quy định và phạm vi địa bàn quản lý của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Có thể thấy các cơ quan có thẩm quyền giải quyết vi phạm về cung cấp hóa đơn bao gồm:
- Cơ quan thuế (công chức thuế, Đội trưởng đội thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế);
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp; Thanh tra (Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ;
- Chánh thanh tra Sở Tài chính, Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế, Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế, Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính, Chánh thanh tra Bộ Tài chính)
3. Hậu quả nếu không cung cấp hóa đơn hợp lệ?
Theo Điều 3, Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định người nộp thuế, tổ chức, cá nhân liên quan có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
Khi không cung cấp hóa đơn hợp lệ hay nói cách khác là có hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn thì người vi phạm sẽ bị xử phạt theo các hình thức sau:
- Cảnh cáo: phạt cảnh cáo áp dụng đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và thuộc trường hợp áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo theo quy định tại Nghị định này.
- Phạt tiền: Phạt tiền tối đa không quá 100.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn. Phạt tiền tối đa không quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn.
Ngoài ra, còn bị xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn. Và phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn.
- Buộc lập hóa đơn theo quy định.
- Buộc hủy, tiêu hủy hóa đơn, các sản phẩm in.
- Buộc lập và gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn.
- Buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử.
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
Chịu trách nhiệm hình sự: nếu hành vi không cung cấp hóa đơn hợp lệ cấu thành tội trốn thuế, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), với mức phạt tiền lên tới 4,5 tỷ đồng hoặc tù giam từ 3-7 năm.
IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan không cung cấp hóa đơn hợp lệ
Để hiểu rõ hơn về hành vi không cung cấp hóa đơn hợp lệ và những vấn đề liên quan đến mức xử lý vi phạm về không cung cấp hóa đơn hợp lệ. NPLaw sẽ giải đáp các thắc mắc về nội dung này qua các câu hỏi dưới đây:
1. Không cung cấp hóa đơn hợp lệ có thể được coi là một hành vi gian lận thuế hay không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về những hành vi bị xem là hành vi trốn thuế, theo đó, không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán.
Như vậy, đối với hành vi không xuất hoặc cung cấp hóa đơn hợp lệ khi thực hiện cung cấp các loại dịch vụ theo quy định của pháp luật thì khi đó người bán hàng sẽ bị xem như là đang thực hiện hành vi trốn thuế.
2. Những thiệt hại phổ biến mà bên mua phải chịu khi bên bán không cung cấp hóa đơn hợp lệ là gì?
Khi bên bán không cung cấp hóa đơn hợp lệ, bên mua có thể chịu những thiệt hại phổ biến sau:
- Không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT): bên mua không có hóa đơn đầu vào thì không thể chứng minh chi phí này đã phát sinh để khấu trừ thuế GTGT, làm tăng nghĩa vụ thuế cho doanh nghiệp theo khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, theo đó, Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào là phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào.
- Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm 2.4 khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC).
- Rủi ro bị xử phạt nếu mua hàng không có hóa đơn: khi cơ quan thuế kiểm tra, nếu phát hiện mua hàng hóa, dịch vụ mà không có hóa đơn hợp pháp, bên mua có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 15 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với mức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 100.000.000 đồng trở lên tùy theo hành vi vi phạm.
3. Các mức xử phạt cụ thể với hành vi không cung cấp hóa đơn hợp lệ theo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?
Hành vi không xuất hoặc không cung cấp hóa đơn bị xử phạt theo quy định tại Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP cụ thể:
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng: Đối với hành vi không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Đối với hành vi không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động.
Lưu ý: Mức phạt tiền kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức (Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Đối với cùng một hành vi, mức phạt đối với tổ chức sẽ gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
4. Ai sẽ là người chịu trách nhiệm nếu doanh nghiệp bị tố cáo không cung cấp hóa đơn hợp lệ?
Theo khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 13 và khoản 3 Điều 15 Luật doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định như sau:
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm của người đại diện đối với doanh nghiệp.
Người đại diện theo ủy quyền chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, thành viên, cổ đông cử đại diện do vi phạm trách nhiệm quy định tại Điều này. Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông cử đại diện chịu trách nhiệm trước bên thứ ba đối với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ được thực hiện thông qua người đại diện theo ủy quyền.
Theo Điều 74, 75, 76 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi năm 2017 quy định pháp nhân thương mại phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự, đồng thời pháp nhân chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội phạm nhất định được quy định cụ thể tại Điều 76 Bộ luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;
b) Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;
c) Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;
d) Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định.
Việc pháp nhân thương mại chịu trách nhiệm hình sự không loại trừ trách nhiệm hình sự của cá nhân.
Như vậy, dựa vào các quy định nêu trên, có thể hiểu người chịu trách nhiệm nếu doanh nghiệp bị tố cáo không cung cấp hóa đơn hợp lệ có thể là cá nhân trực tiếp thực hiện hoặc được ủy quyền thực hiện hành vi vi phạm về hóa đơn hoặc doanh nghiệp chịu trách nhiệm nếu hành vi vi phạm được thực hiện nhân danh, vì lợi ích của doanh nghiệp hoặc được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của doanh nghiệp.
5. Trong hợp đồng quốc tế, hành vi không cung cấp hóa đơn hợp lệ sẽ áp dụng pháp luật nào để xử lý?
Theo Điều 683 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định các bên trong hợp đồng quốc tế được quyền lựa chọn pháp luật áp dụng. Theo đó, trong hợp đồng quốc tế, hành vi không cung cấp hóa đơn hợp lệ sẽ áp dụng pháp luật của quốc gia nơi có tranh chấp, căn cứ vào quy định trong hợp đồng và pháp luật quốc tế về thương mại, hoặc quy định về giao dịch thương mại quốc tế (nếu có) để xác định thẩm quyền giải quyết, sau đó áp dụng pháp luật của quốc gia có quyền giải quyết để xử lý vi phạm.
V. Bạn đang tìm một luật sư uy tín để giải quyết các vấn đề liên quan đến không cung cấp hóa đơn hợp lệ
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về không cung cấp hóa đơn hợp lệ mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.