Không kê khai doanh thu bán hàng là hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh. Bài viết này sẽ nêu quy định pháp luật về không kê khai doanh thu bán hàng và xử phạt vi phạm.
Không kê khai doanh thu bán hàng là hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về không kê khai doanh thu bán hàng và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng liên quan đến không kê khai doanh thu bán hàng
Không kê khai doanh thu bán hàng là một trong những hành vi vi phạm pháp luật thuế phổ biến và gây thất thoát ngân sách nhà nước lớn nhất hiện nay. Hành vi này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, cả chủ quan và khách quan. Nhiều cơ sở kinh doanh áp dụng thủ đoạn bán hàng không xuất hóa đơn, chia nhỏ đơn hàng để né mốc chịu thuế, hoặc yêu cầu khách chuyển khoản vào tài khoản cá nhân thay vì tài khoản công ty/hộ kinh doanh nhằm giấu doanh thu. Do đó, thực trạng không kê khai doanh thu vẫn là một vấn đề nhức nhối, đòi hỏi sự nghiêm túc tuân thủ từ doanh nghiệp và sự giám sát chặt chẽ từ cơ quan quản lý thuế.
II. Khái niệm về không kê khai doanh thu bán hàng
Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về không kê khai doanh thu bán hàng. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Không kê khai doanh thu bán hàng?
Không kê khai doanh thu bán hàng được hiểu là hành vi của người nộp thuế không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ kê khai doanh thu theo quy định, dẫn đến việc khai sai hoặc giảm nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Hành vi này nhằm mục đích giảm số tiền thuế phải nộp hoặc trốn tránh nghĩa vụ đóng thuế.
2. Vì sao doanh nghiệp hoặc cá nhân không kê khai doanh thu bán hàng?
Doanh nghiệp và cá nhân không kê khai doanh thu bán hàng thường xuất phát từ việc muốn trốn tránh, giảm thiểu nghĩa vụ đóng thuế, hoặc do thiếu hiểu biết pháp luật và sự quản lý lỏng lẻo của các cơ quan chức năng. Cụ thể:
- Trốn thuế: Không xuất hóa đơn hoặc bỏ ngoài sổ sách các giao dịch thực tế để che giấu quy mô kinh doanh, từ đó giảm số thuế phải nộp.
- Hưởng lợi bất chính: Dùng doanh thu chưa kê khai làm "quỹ đen" hoặc luân chuyển dòng tiền mặt ngoài hệ thống kiểm soát của ngân hàng và cơ quan quản lý.
- Lách quy mô doanh nghiệp hoặc loại hình kinh doanh: Cố tình giữ mức doanh thu giả dưới ngưỡng phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, hoặc dưới ngưỡng phải áp dụng phương pháp kê khai thuế phức tạp.

Vậy, doanh nghiệp hoặc cá nhân không kê khai doanh thu bán hàng vì các mục đích chủ yếu nêu trên.
3. Những hành vi nào được xem là không kê khai doanh thu bán hàng?
Không kê khai doanh thu bán hàng là việc người bán không ghi nhận hoặc cố tình che giấu các khoản tiền thu được từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nhằm trốn tránh nghĩa vụ thuế. Những hành vi bị cơ quan thuế liệt kê vào nhóm không kê khai doanh thu thường gặp bao gồm:
- Không xuất hóa đơn: Bán hàng hóa, dịch vụ thu tiền nhưng không lập và giao hóa đơn cho khách hàng.
- Xuất hóa đơn thấp hơn giá trị thực: Ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn số tiền thực tế nhận từ khách hàng.
- Giao dịch tiền mặt ngoài sổ sách: Thu tiền thanh toán trực tiếp qua chuyển khoản cá nhân hoặc tiền mặt nhưng cố tình không ghi chép vào sổ sách kế toán để loại bỏ phần doanh thu này.
- Khai man, che giấu doanh thu: Sửa chữa, tiêu hủy chứng từ, sổ sách kế toán hoặc lập hai hệ thống sổ sách trái quy định để làm giảm doanh thu thực tế.
- Bán hàng trên sàn thương mại điện tử nhưng ẩn doanh thu: Các cá nhân, hộ kinh doanh bán hàng online cố tình không kê khai phần doanh thu phát sinh trên các nền tảng số.
Tóm lại, những hành vi nêu trên có thể được xem là không kê khai doanh thu bán hàng và sẽ bị xử phạt, truy thu khi có thanh tra về thuế.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến không kê khai doanh thu bán hàng
Tìm hiểu các quy định về không kê khai doanh thu bán hàng là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về không kê khai doanh thu bán hàng theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Pháp luật quy định như thế nào về nghĩa vụ kê khai doanh thu bán hàng?
- Theo khoản 1 Điều 12 Luật quản lý thuế 2025 (có hiệu lực 1/7/2026) quy định người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác và tự tính số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
- Theo Điều 13 Luật quản lý thuế 2025 được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định khai thuế, khoản thu khác đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân:
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.
- Đối với các loại thuế khác và khoản thu khác: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế, quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế.
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác:
- Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
- Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.
Nhìn chung, nghĩa vụ kê khai doanh thu bán hàng đối với cá nhân, tổ chức, hộ kinh doanh tuân thủ theo quy định pháp luật trên.
2. Những đối tượng nào bắt buộc phải kê khai doanh thu bán hàng?
- Theo khoản 1 Điều 2 Luật quản lý thuế 2025 quy định người nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
c) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
d) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Theo khoản 1, 2 Điều 12 Luật quản lý thuế 2025 quy định về nghĩa vụ khai thuế như sau:
- Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác và tự tính số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác và các dịch vụ khác thì trực tiếp hoặc ủy quyền thực hiện việc khai, nộp thuế, khoản thu khác tại Việt Nam, trừ trường hợp khấu trừ, khai thay, nộp thay được quy định tại khoản 3 Điều này.
Như vậy, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân có phát sinh hoạt động sản xuất, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ đều bắt buộc phải kê khai doanh thu bán hàng với cơ quan thuế. Nghĩa vụ kê khai doanh thu mang tính bắt buộc để làm căn cứ tính thuế hoặc theo dõi quản lý, ngay cả khi đơn vị kinh doanh thuộc diện được miễn thuế hoặc không phát sinh doanh thu.
3. Không kê khai doanh thu bán hàng bị xử phạt như thế nào?
Hành vi không kê khai doanh thu bán hàng được xác định là hành vi trốn thuế hoặc khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp. Theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi trốn thuế như sau:
- Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này;
b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định này;
c) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;
d) Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;
đ) Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;
e) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;
g) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định này.
- Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định trên mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định trên mà có một tình tiết tăng nặng.
- Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định trên có hai tình tiết tăng nặng.
- Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định trên có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.
- Ngoài ra, người có hành vi vi phạm phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả gồm:
- Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm nêu trên.
Trường hợp hành vi trốn thuế trên đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này.
- Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi vi phạm trên.

Có thể thấy, hành vi không kê khai doanh thu bán hàng sẽ bị xử phạt tùy theo mức độ, hành vi vi phạm cụ thể theo quy định pháp luật.
4. Không kê khai doanh thu có ảnh hưởng đến việc quyết toán thuế không?
Khai quyết toán thuế là việc xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Do đó, không kê khai doanh thu bán hàng có ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đến việc quyết toán thuế. Hành vi này trực tiếp dẫn đến việc tính sai lệch nghĩa vụ thuế, bị cơ quan thuế xử phạt, truy thu thuế tùy thuộc vào mức độ vi phạm. Các ảnh hưởng và rủi ro cụ thể bao gồm:
- Sai lệch nghĩa vụ thuế: Bỏ sót doanh thu dẫn đến tính sai số thuế phải nộp. Cơ quan thuế sẽ ấn định doanh thu và truy thu đủ số thuế còn thiếu theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
- Tính tiền chậm nộp: Bị tính tiền chậm nộp với mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp tính từ ngày hết hạn nộp thuế đến ngày nộp vào ngân sách theo điểm a khoản 2 Điều 16 Luật quản lý thuế 2025.
- Bị thanh tra toàn diện: Doanh nghiệp sẽ bị liệt vào danh sách rủi ro cao về thuế, dẫn đến việc bị kiểm tra, thanh tra sổ sách kế toán nghiêm ngặt trong nhiều năm liên tiếp.
Vì vậy, việc không kê khai doanh thu bán hàng có ảnh hưởng đến việc quyết toán thuế.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến không kê khai doanh thu bán hàng
Để hiểu rõ hơn các quy định về không kê khai doanh thu bán hàng, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Không kê khai doanh thu bán hàng có bị xem là hành vi trốn thuế không?
Tại điểm c, l khoản 4 Điều 45 Luật quản lý thuế 2025 quy định hành vi trốn thuế gồm không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế.
Và người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với trường hợp sau đây: không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Như vậy, không kê khai doanh thu khi bán hàng theo quy định của pháp luật có thể xem là hành vi trốn thuế.
2. Cá nhân bán hàng nhỏ lẻ có bắt buộc kê khai doanh thu bán hàng không?
- Theo điểm a khoản 1, 2, 3 Điều 13 Luật quản lý thuế 2025 quy định trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế, quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế.
Theo đó, cá nhân bán hàng nhỏ lẻ có phát sinh hoạt động kinh doanh thì bắt buộc phải đăng ký thuế và kê khai doanh thu với cơ quan thuế.
3. Có nên thuê dịch vụ kế toán hoặc tư vấn thuế để hỗ trợ kê khai doanh thu không?
Thuế là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của cá nhân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, luật thuế thường xuyên thay đổi và phức tạp, khiến nhiều người kinh doanh gặp khó khăn trong việc kê khai, nộp thuế đúng hạn và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh thường tìm đến dịch vụ tư vấn thuế để được hỗ trợ, việc có nên thuê dịch vụ kế toán hoặc tư vấn thuế để hỗ trợ kê khai doanh thu hay không phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Quy mô doanh nghiệp: Các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp vừa và nhỏ không có nhiều ngân sách, khối lượng công việc kế toán cần xử lý cũng không nhiều thường lựa chọn thuê kế toán dịch vụ để tối ưu chi phí cũng như đảm bảo các nghiệp vụ kế toán được giải quyết chính xác, hiệu quả.
- Đảm bảo tính chính xác, tăng hiệu quả công việc: Việc thuê kế toán dịch vụ có trình độ chuyên môn cao, am hiểu luật thuế sẽ hỗ trợ tư vấn và đưa ra cho doanh nghiệp được nhiều giải pháp tối ưu chi phí thuế hiệu quả, đảm bảo các loại sổ sách, chứng từ, tờ khai báo cáo thuế được thực hiện nhanh chóng, chính xác và nộp đúng hạn.
Tóm lại, doanh nghiệp nên thuê dịch vụ kế toán hoặc tư vấn thuế để hỗ trợ kê khai doanh thu trong các trường hợp trên.
4. Cá nhân kinh doanh qua Facebook, TikTok, Shopee không kê khai doanh thu có vi phạm không?
- Theo khoản 4 Điều 13 Luật quản lý thuế 2025 được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác như sau:
a) Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
b) Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.
- Theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện hành vi vi phạm gồm không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định này.
Có thể thấy, cá nhân kinh doanh qua Facebook, TikTok, Shopee không kê khai doanh thu là hành vi vi phạm pháp luật về thuế và bị xử phạt như trên.
5. Cơ quan thuế có quyền kiểm tra tài khoản ngân hàng để xác minh doanh thu không?
Theo điểm a khoản 2 Điều 38 Luật quản lý thuế 2025 có quy định quyền hạn của cơ quan quản lý thuế là yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin đầu tư, chủ sở hữu, tài khoản ngân hàng, tài chính và giải trình liên quan đến khai, tính, nộp thuế, khoản thu khác; yêu cầu tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác quản lý thuế, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế và phối hợp thực hiện nghĩa vụ thuế; mua và sử dụng thông tin, dữ liệu trong và ngoài nước phục vụ công tác quản lý thuế; sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thực hiện quản lý thuế và giải quyết thủ tục hành chính.
Kết luận lại, từ quy định trên, thấy rằng cơ quan quản lý thuế không có quyền tự kiểm tra tài khoản ngân hàng của người nộp thuế để xác minh doanh thu mà sẽ yêu cầu người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cung cấp thông tin đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về không kê khai doanh thu bán hàng?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về không kê khai doanh thu bán hàng mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.