Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bài viết phân tích quy định về phép năm, cách tính tiền phép chưa nghỉ, nghĩa vụ doanh nghiệp và xử lý khi không thanh toán tiền lương phép năm của người lao động.

Trong thực tiễn quan hệ lao động, tình trạng không thanh toán tiền lương ngày phép năm của người lao động vẫn còn xảy ra ở một số doanh nghiệp, gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi nghỉ ngơi và thu nhập hợp pháp của người lao động. Đây là vấn đề thường phát sinh khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc khi người lao động chưa được bố trí nghỉ hết số ngày phép theo quy định.

I. Những khó khăn mà người lao động gặp phải khi yêu cầu thanh toán tiền phép năm

Trong thực tế, khi phát sinh tình trạng không thanh toán tiền lương ngày phép năm của người lao động, người lao động thường gặp nhiều khó khăn trong việc yêu cầu doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ chi trả.

Phổ biến nhất là việc thiếu chứng từ theo dõi ngày nghỉ phép rõ ràng, dẫn đến khó chứng minh số ngày phép chưa sử dụng. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp chậm giải quyết hoặc né tránh trách nhiệm thanh toán khi người lao động nghỉ việc, gây kéo dài thời gian xử lý tranh chấp. Ngoài ra, tâm lý e ngại va chạm với người sử dụng lao động cũng khiến người lao động khó chủ động bảo vệ quyền lợi của mình.

II. Khái niệm về không thanh toán tiền lương ngày phép năm của người lao động

Vấn đề không thanh toán tiền lương ngày phép năm của người lao động là một tranh chấp phổ biến, liên quan trực tiếp đến quyền lợi nghỉ ngơi và thu nhập khi người lao động chưa sử dụng hết ngày phép.

1. Không thanh toán tiền lương ngày phép năm của người lao động là gì?

Theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ hằng năm và nếu chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ thì khi thôi việc, mất việc làm sẽ được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Vì vậy, không thanh toán tiền lương ngày phép năm của người lao động là hành vi không thực hiện nghĩa vụ chi trả khoản tiền lương tương ứng với ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng khi người lao động chấm dứt quan hệ lao động theo quy định pháp luật.

2. Tiền phép năm có được coi là một phần của tiền lương không?

Không. Tiền phép năm không phải là một phần của tiền lương hằng tháng, mà là khoản tiền mang tính chất thanh toán cho ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng của người lao động.

Theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, nếu người lao động chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi thôi việc, mất việc làm thì sẽ được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Như vậy, tiền phép năm chỉ phát sinh khi người lao động chưa sử dụng hết ngày nghỉ và được thanh toán như một khoản quyền lợi bổ sung khi chấm dứt quan hệ lao động, không cấu thành tiền lương cố định hàng tháng.

3. Không thanh toán tiền phép năm ảnh hưởng đến quan hệ lao động như thế nào?

Việc không thanh toán tiền lương ngày phép năm của người lao động làm phát sinh tranh chấp về quyền lợi, gây mất niềm tin giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Trong nhiều trường hợp, hành vi này khiến quan hệ lao động trở nên căng thẳng, gia tăng khiếu nại, tranh chấp và ảnh hưởng đến sự ổn định nhân sự của doanh nghiệp. Đồng thời, người lao động có thể bị thiệt hại về thu nhập hợp pháp, còn doanh nghiệp đối mặt với rủi ro pháp lý và uy tín trong quản lý lao động.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến không thanh toán tiền lương ngày phép năm của người lao động

Pháp luật lao động đã quy định rõ về chế độ nghỉ hằng năm và trách nhiệm chi trả tiền lương đối với ngày phép chưa sử dụng nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động. Trong đó, việc không thanh toán tiền lương ngày phép năm của người lao động có thể dẫn đến tranh chấp và bị xử lý theo quy định pháp luật.

1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động là bao nhiêu?

Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương như sau:

  • 12 ngày làm việc đối với công việc trong điều kiện bình thường;
  • 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động khuyết tật hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
  • 16 ngày làm việc đối với công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Ngoài ra, cứ đủ 5 năm làm việc cho cùng một người sử dụng lao động thì người lao động được tăng thêm 01 ngày nghỉ hằng năm.

2. Cách tính tiền lương cho ngày phép năm chưa sử dụng được quy định ra sao?

Theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, khi người lao động thôi việc hoặc mất việc làm mà chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì người sử dụng lao động phải thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Tiền lương được tính theo tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của người lao động tại thời điểm chi trả, nhân với số ngày phép chưa sử dụng.

Nói cách khác, mỗi ngày phép chưa nghỉ sẽ được quy đổi thành một ngày lương tương ứng để thanh toán cho người lao động.

3. Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động thì tiền phép năm được xử lý thế nào?

Theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động mà chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì người sử dụng lao động phải thanh toán tiền lương cho những ngày phép chưa sử dụng.

Khoản tiền này được chi trả cùng với các khoản quyền lợi khác khi chấm dứt hợp đồng, nhằm bảo đảm người lao động không bị thiệt hại về quyền nghỉ hằng năm đã được xác lập nhưng chưa sử dụng.

4. Không thanh toán tiền lương ngày phép năm của người lao động công ty bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ tiền lương ngày phép năm chưa nghỉ của người lao động khi thôi việc hoặc mất việc làm được xem là hành vi vi phạm quy định về tiền lương.

Mức xử phạt tiền đối với người sử dụng lao động như sau (áp dụng đối với cá nhân):

  • Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 đến 10 người lao động;
  • Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với 11 đến 50 người lao động;
  • Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với 51 đến 100 người lao động;
  • Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với 101 đến 300 người lao động;
  • Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với từ 301 người lao động trở lên.

Đối với tổ chức vi phạm, mức phạt sẽ gấp 02 lần mức phạt của cá nhân theo quy định.

Ngoài bị phạt tiền, người sử dụng lao động còn phải trả đủ tiền lương ngày phép chưa nghỉ và tiền lãi chậm trả (nếu có) theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến không thanh toán tiền lương ngày phép năm của người lao động

Trong thực tế, việc không thanh toán tiền lương ngày phép năm của người lao động thường phát sinh nhiều thắc mắc khi người lao động nghỉ việc hoặc chưa sử dụng hết ngày nghỉ hằng năm. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp giúp làm rõ quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động.

1. Người lao động có quyền khởi kiện khi không được thanh toán tiền phép năm không?

Có. Khi xảy ra tình trạng không thanh toán tiền lương ngày phép năm của người lao động, người lao động có quyền yêu cầu doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ chi trả và nếu không được giải quyết, có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi.

Việc khởi kiện được thực hiện theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật tố tụng dân sự, nhằm buộc người sử dụng lao động phải thanh toán đầy đủ tiền lương cho ngày phép năm chưa sử dụng theo quy định.

2. Có được cộng dồn phép năm nhiều năm để thanh toán một lần không?

Có thể cộng dồn ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có thể thỏa thuận nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

Trường hợp người lao động thôi việc, mất việc làm mà còn ngày phép chưa sử dụng thì người sử dụng lao động phải thanh toán tiền lương cho toàn bộ số ngày phép chưa nghỉ, kể cả phần phép đã tích lũy từ các năm trước (nếu còn tồn).

3. Người lao động làm chưa đủ 12 tháng có được thanh toán tiền phép năm không?

Có. Theo khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc thực tế.

Do đó, khi người lao động nghỉ việc hoặc chấm dứt hợp đồng mà chưa nghỉ hết số ngày phép đã được tính, thì sẽ được thanh toán tiền lương cho số ngày phép chưa sử dụng tương ứng.

4. Công ty có thể ép người lao động nghỉ phép thay vì trả tiền không?

Không. Người sử dụng lao động không được đơn phương ép buộc người lao động nghỉ phép thay cho việc thanh toán tiền lương ngày phép năm chưa sử dụng, đặc biệt trong trường hợp người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động.

Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền nghỉ hằng năm hoặc được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ khi thôi việc, mất việc làm. Việc nghỉ hay nhận tiền phải được thực hiện theo đúng quy định và thỏa thuận hợp pháp giữa các bên, không được áp đặt một chiều từ phía doanh nghiệp.

5. Tiền phép năm có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc đủ 12 tháng sẽ được hưởng ngày nghỉ hằng năm có hưởng nguyên lương. Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động mà chưa nghỉ hết ngày phép, doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán tiền lương tương ứng cho số ngày chưa sử dụng.

Về bản chất, khoản tiền chi trả cho ngày phép năm chưa nghỉ này vẫn được xác định là tiền lương, tiền công của người lao động.

Theo điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương, tiền công dưới mọi hình thức đều thuộc nhóm thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, theo quy định hiện hành, khoản tiền phép năm chưa nghỉ vẫn phải tính thuế TNCN như thu nhập tiền lương thông thường.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, có nội dung bổ sung nhóm thu nhập được miễn thuế, trong đó bao gồm tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định pháp luật. Đồng thời, khoản 2 Điều 29 của Luật này quy định các nội dung liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Như vậy:

  • Trước 01/7/2026: Tiền phép năm chưa nghỉ vẫn có thể bị tính thuế TNCN như thu nhập tiền lương thông thường.
  • Từ 01/7/2026 trở đi: Khoản tiền này được miễn thuế TNCN, người lao động sẽ không phải nộp thuế đối với phần thu nhập này nữa.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về không thanh toán tiền lương ngày phép năm của người lao động

Khi phát sinh tình trạng không thanh toán tiền lương ngày phép năm của người lao động, việc tìm đến đơn vị tư vấn pháp lý như NPLaw giúp người lao động và doanh nghiệp xác định đúng quyền, nghĩa vụ và cách xử lý phù hợp theo quy định pháp luật.

Luật sư tại NPLaw có thể hỗ trợ rà soát hồ sơ lao động, đánh giá tính hợp pháp của việc chi trả tiền phép năm, tư vấn phương án giải quyết tranh chấp hiệu quả và đại diện bảo vệ quyền lợi trong trường hợp cần thiết, từ đó hạn chế rủi ro pháp lý và kéo dài tranh chấp không cần thiết.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo