Không thực hiện nghĩa vụ góp vốn ảnh hưởng đến quyền lợi và trách nhiệm trong công ty. Pháp luật quy định rõ cách xử lý, thủ tục và hậu quả pháp lý liên quan.
Không thực hiện nghĩa vụ góp vốn ảnh hưởng đến quyền lợi và trách nhiệm trong công ty. Pháp luật quy định rõ cách xử lý, thủ tục và hậu quả pháp lý liên quan.
I. Thực trạng liên quan đến không thực hiện nghĩa vụ góp vốn
Thực trạng không thực hiện nghĩa vụ góp vốn hiện nay diễn ra khá phổ biến, đặc biệt ở các công ty mới thành lập. Nhiều thành viên, cổ đông cam kết góp vốn nhưng sau khi đăng ký lại không thực hiện đầy đủ, dẫn đến việc công ty thiếu vốn hoạt động. Điều này gây khó khăn trong việc triển khai kế hoạch kinh doanh, ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi của các thành viên khác. Không ít trường hợp doanh nghiệp bị buộc phải điều chỉnh vốn điều lệ, thay đổi thành viên hoặc xử lý tranh chấp nội bộ, thậm chí phát sinh kiện tụng kéo dài.
II. Quy định của pháp luật liên quan đến không thực hiện nghĩa vụ góp vốn
Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, trước hết cần xác định khái niệm không thực hiện nghĩa vụ góp vốn.
1. Không thực hiện nghĩa vụ góp vốn là gì?
Dựa theo khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Do đó, không thực hiện nghĩa vụ góp vốn được hiểu là thành viên/cổ đông không góp hoặc không góp đủ phần tài sản đã cam kết trong thời hạn quy định để hình thành vốn điều lệ, dẫn đến ảnh hưởng đến cơ cấu vốn và hoạt động của doanh nghiệp.
2. Khi thành viên công ty không thực hiện nghĩa vụ góp vốn thì công ty phải xử lý như thế nào?
Khi thành viên công ty không thực hiện nghĩa vụ góp vốn, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định rõ cách xử lý tùy theo loại hình doanh nghiệp.
Cụ thể, theo khoản 2 và khoản 3 Điều 47, đối với công ty TNHH, thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì chỉ có quyền đối với phần vốn đã góp; phần vốn chưa góp được coi là chưa thanh toán và công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp.

Theo Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020, đối với công ty cổ phần, cổ đông chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong 90 ngày sẽ chỉ có quyền tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; số cổ phần chưa góp được coi là cổ phần chưa bán và công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, danh sách cổ đông sáng lập tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
3. Trường hợp không thực hiện nghĩa vụ góp vốn, công ty phải thực hiện thủ tục pháp lý nào tại cơ quan đăng ký kinh doanh?
Trường hợp không thực hiện nghĩa vụ góp vốn, công ty bắt buộc phải tiến hành thủ tục pháp lý tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Theo khoản 4 Điều 47 và Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2020, nếu có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ vốn theo cam kết thì trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp theo số vốn thực tế đã góp.
Các thành viên chưa góp đủ phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn đã cam kết đối với nghĩa vụ tài chính phát sinh trước thời điểm công ty đăng ký thay đổi. Đồng thời, thành viên chỉ được ghi nhận trong sổ đăng ký thành viên và được cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp kể từ khi thanh toán đủ phần vốn theo quy định.
III. Giải đáp các thắc mắc về không thực hiện nghĩa vụ góp vốn
Trong thực tiễn, nhiều doanh nghiệp băn khoăn liệu có thể khởi kiện thành viên không góp vốn để buộc họ thực hiện cam kết góp vốn hay không, NPLaw sẽ giải đáp ngay dưới đây:
1. Có thể khởi kiện thành viên không thực hiện nghĩa vụ góp vốn để yêu cầu góp vốn không?
Thành viên không góp vốn đúng cam kết được coi là vi phạm nghĩa vụ theo khoản 2 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020. Trong trường hợp này, công ty hoặc các thành viên khác có quyền khởi kiện ra Tòa án yêu cầu thành viên đó thực hiện nghĩa vụ góp vốn. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng Luật Doanh nghiệp cũng quy định cơ chế xử lý cụ thể:
- Trường hợp chưa góp vốn: Thành viên đương nhiên mất tư cách thành viên, công ty có quyền chào bán phần vốn góp đó cho người khác (khoản 3 Điều 47).
- Trường hợp góp chưa đủ vốn: Thành viên chỉ có quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn đã góp.

Như vậy, việc khởi kiện ra Tòa chỉ thực sự có ý nghĩa nếu tồn tại hợp đồng riêng ràng buộc nghĩa vụ góp vốn. Còn trong khuôn khổ Luật Doanh nghiệp, khi chưa góp vốn hoặc góp không đủ, công ty nên áp dụng cơ chế xử lý nội bộ theo luật thay vì coi đó là một tranh chấp doanh nghiệp.
2. Không thực hiện nghĩa vụ góp vốn có bị coi là vi phạm điều lệ công ty không?
Có. Việc không góp hoặc góp không đủ vốn trong thời hạn luật định vừa là vi phạm nghĩa vụ góp vốn theo Luật Doanh nghiệp 2020 (khoản 2 Điều 47, khoản 1 Điều 113), vừa được coi là vi phạm điều lệ công ty nếu điều lệ đã ghi rõ thời hạn, phương thức và trách nhiệm góp vốn. Khi đó, công ty có quyền áp dụng các biện pháp xử lý theo điều lệ, đồng thời điều chỉnh vốn điều lệ và tư cách thành viên/cổ đông theo quy định pháp luật.
Nói cách khác, hành vi này đồng thời vi phạm cả luật và điều lệ, làm phát sinh trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm nội bộ trong công ty.
3. Không thực hiện nghĩa vụ góp vốn có bị coi là hành vi gian lận hay lừa đảo không?
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, việc thành viên/cổ đông không thực hiện nghĩa vụ góp vốn trong thời hạn quy định chỉ là vi phạm nghĩa vụ góp vốn như đã phân tích ở trên, không tự động cấu thành gian lận hay lừa đảo.
Hành vi chỉ bị coi là gian lận, lừa đảo khi có ý đồ chiếm đoạt tài sản của công ty hoặc bên khác, tức là có thủ đoạn gian dối và mục đích trái pháp luật, đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo Bộ luật Hình sự 2015 (Điều 174 về lừa đảo chiếm đoạt tài sản).
Tóm lại, chưa góp vốn đúng hạn chỉ tạo ra trách nhiệm dân sự và nội bộ công ty, không phải tội hình sự nếu không có ý đồ chiếm đoạt.
4. Nếu cổ đông sáng lập không thực hiện nghĩa vụ góp vốn, công ty có được thay đổi danh sách cổ đông không?
Có. Theo khoản 4 Điều 47 và khoản 3 Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020, nếu cổ đông sáng lập không góp đủ số cổ phần đã cam kết, công ty có quyền điều chỉnh danh sách cổ đông.
Cụ thể:
- Cổ phần chưa thanh toán được coi là chưa bán và công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ và danh sách cổ đông sáng lập tại cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn.
- Cổ đông chỉ có quyền tương ứng với số cổ phần đã thanh toán, phần chưa góp không được tính.
Như vậy, công ty hoàn toàn được cập nhật danh sách cổ đông và vốn điều lệ thực tế để phản ánh đúng tình trạng góp vốn.
5. Không thực hiện nghĩa vụ góp vốn có bị xử phạt hành chính không?
Như đã nêu, nếu thành viên hoặc cổ đông không góp đủ vốn trong thời hạn quy định, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng số vốn thực tế đã góp trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn. Trường hợp công ty không thực hiện thủ tục này, sẽ áp dụng các quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm trong thành lập doanh nghiệp.
Theo đó, công ty sẽ bị phạt 30.000.000 – 50.000.000 đồng nếu không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên/cổ đông sáng lập sau thời hạn góp vốn.
Đồng thời, công ty sẽ bị buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên/cổ đông sáng lập để khắc phục hậu quả.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến không thực hiện nghĩa vụ góp vốn
Bạn đang cần tư vấn về không thực hiện nghĩa vụ góp vốn? Liên hệ ngay NPLaw để được hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng và chính xác. Chúng tôi giúp đánh giá tình huống cụ thể, xác định quyền và nghĩa vụ của các bên. Đồng thời, NPLaw hướng dẫn thủ tục pháp lý, soạn thảo văn bản và giải quyết tranh chấp hiệu quả.