Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Tìm hiểu quy định về không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn, các trường hợp bị xử phạt, dấu hiệu trốn thuế và trách nhiệm pháp lý theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

Nhiều doanh nghiệp cho rằng việc bán hàng không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn chỉ là vi phạm về thủ tục hành chính. Trên thực tế, nếu giao dịch có giá trị lớn hoặc diễn ra nhiều lần, hành vi này có thể kéo theo hàng loạt hậu quả pháp lý nghiêm trọng như bị truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính, mất quyền khấu trừ thuế giá trị gia tăng và thậm chí bị xử lý về tội trốn thuế. Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ phân tích toàn diện các rủi ro pháp lý doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.

I. Rủi ro pháp lý phổ biến liên quan đến không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn

Không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn là rủi ro pháp lý rất cao. Doanh nghiệp/hộ kinh doanh có thể bị xử phạt hành chính về hóa đơn và thuế, bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp, và trong trường hợp nghiêm trọng còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội liên quan đến trốn thuế. Các rủi ro pháp lý phổ biến liên quan đến không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn gồm:

- Bị xử phạt do không lập hóa đơn

Nếu doanh nghiệp đã giao hàng số lượng lớn nhưng không lập hóa đơn, cơ quan thuế có thể xác định đây là hành vi không lập hóa đơn đúng quy định theo Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng có thể bị xử phạt hành chính theo quy định về xử phạt vi phạm thuế và hóa đơn tại Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Đối với giao dịch số lượng lớn hoặc diễn ra nhiều lần, cơ quan thuế thường đánh giá mức độ vi phạm nghiêm trọng hơn do ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định doanh thu và nghĩa vụ thuế.

- Bị xác định là che giấu doanh thu, trốn thuế

Người nộp thuế có nghĩa vụ khai thuế trung thực, chính xác, đầy đủ theo khoản 1 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025. Theo điểm c khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025, không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế là hành vi trốn thuế. Với giao dịch số lượng lớn, không xuất hóa đơn thường kéo theo việc không ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán, không kê khai thuế GTGT đầu ra, không ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN hoặc thuế của hộ/cá nhân kinh doanh. Khi đó, cơ quan thuế có cơ sở chuyển từ xử phạt “lỗi hóa đơn” sang xử lý “trốn thuế”.

- Rủi ro truy thu, ấn định thuế và tiền chậm nộp

Theo điểm c khoản 2 Điều 24 Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan thuế có quyền ấn định thuế khi người nộp thuế không kê khai, kê khai không đầy đủ, không trung thực hoặc không phản ánh đúng căn cứ tính thuế.  Số tiền thuế nộp thiếu còn bị tính tiền chậm nộp.

- Rủi ro hình sự

Nếu hành vi trốn thuế đạt ngưỡng truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị xử phạt mà còn vi phạm, cá nhân hoặc pháp nhân thương mại có thể bị truy cứu về Tội trốn thuế Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.

Có thể thấy, hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn tiềm ẩn rủi ro pháp lý vượt xa phạm vi vi phạm hành chính thông thường và có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp.

II. Tìm hiểu về không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn

Để đánh giá đúng mức độ rủi ro pháp lý, cần hiểu rõ bản chất của hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn, lý do pháp luật coi đây là hành vi có nguy cơ trốn thuế cũng như trách nhiệm của các cá nhân liên quan trong doanh nghiệp.

1. Không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn là hành vi như thế nào và được hiểu ra sao?

Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (kể cả trường hợp khuyến mại, quảng cáo, tặng cho,…) thì người bán bắt buộc phải lập hóa đơn và ghi đầy đủ nội dung theo quy định. Do đó, không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn được hiểu là trường hợp hàng hóa đã được giao hoặc dịch vụ đã được cung cấp nhưng người bán không lập hóa đơn điện tử theo quy định mặc dù giao dịch thuộc đối tượng phải lập hóa đơn.

2. Tại sao hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn lại bị phân loại vào nhóm hành vi trốn thuế thay vì lỗi chậm trễ hóa đơn thông thường?

Không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn bị phân loại là hành vi trốn thuế (thay vì chỉ là lỗi chậm trễ hóa đơn thông thường) bởi vì yếu tố "số lượng lớn" là căn cứ để cơ quan thuế xác định người bán có ý thức chủ quan nhằm che giấu doanh thu và không kê khai thuế, chứ không phải chỉ là vi phạm thủ tục hành chính đơn thuần.

Theo khoản 1 điểm d Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc lập hóa đơn không đúng nội dung, không đúng thời điểm làm giảm doanh thu, giảm nghĩa vụ thuế phải nộp là một trong các hành vi trốn thuế. Như vậy, yếu tố quyết định là hậu quả làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp. Nếu người bán hoàn toàn không xuất hóa đơn, doanh thu giao dịch đó sẽ không được ghi nhận vào sổ sách kế toán và không được kê khai thuế, dẫn đến giảm số thuế phải nộp, đây chính là hành vi trốn thuế.

Ngược lại, nếu người bán có xuất hóa đơn nhưng xuất muộn (chậm trễ thông thường), giao dịch đó vẫn được ghi nhận và kê khai, chỉ là chậm thời gian. Do đó, đây là vi phạm thủ tục hành chính về thời điểm lập hóa đơn, không phải trốn thuế.

Có thể thấy, yếu tố quyết định việc phân loại hành vi là tác động của hành vi đó đối với số thuế phải nộp và ý chí chủ quan của người vi phạm. Vì vậy, hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn lại bị phân loại vào nhóm hành vi trốn thuế thay vì lỗi chậm trễ hóa đơn thông thường.

3. Ai trong doanh nghiệp có thể chịu trách nhiệm khi phát hiện không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn?

Khi doanh nghiệp bán hàng nhưng không xuất hóa đơn, người chịu trách nhiệm trước hết là chính doanh nghiệp với tư cách pháp nhân. Trường hợp đủ dấu hiệu tội phạm, pháp nhân thương mại có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017.

Đối với trách nhiệm của các cá nhân: Thông thường, người đại diện theo pháp luật là người nhân danh doanh nghiệp thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020. Do đó, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là chủ thể chịu trách nhiệm cao nhất. Bên cạnh đó, giám đốc, tổng giám đốc, kế toán trưởng, người phụ trách kế toán hoặc nhân sự trực tiếp thực hiện nghiệp vụ hóa đơn cũng có thể bị xem xét trách nhiệm tùy theo mức độ tham gia vào hành vi vi phạm. Trong trường hợp phát sinh trách nhiệm hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng sẽ xem xét vai trò cụ thể của từng cá nhân, xác định ai là người chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoặc giúp sức cho hành vi trốn thuế.

Vì vậy, việc không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn không phải là rủi ro riêng của doanh nghiệp mà còn có thể ảnh hưởng trực tiếp đến trách nhiệm pháp lý của những người quản lý và điều hành doanh nghiệp.

4. Không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn có thể dẫn tới hậu quả kế toán và báo cáo tài chính ra sao?

Không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn không chỉ là vi phạm về hóa đơn và thuế mà còn làm sai lệch toàn bộ hệ thống kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo thuế. Hậu quả có thể dẫn đến truy thu thuế, điều chỉnh lại báo cáo tài chính nhiều năm, bị kiểm toán đưa ý kiến ngoại trừ hoặc từ chối đưa ý kiến, thậm chí bị xem là dấu hiệu che giấu doanh thu để trốn thuế.

Về kế toán, khi hàng đã giao cho khách nhưng không lập hóa đơn và không ghi nhận doanh thu, doanh nghiệp thường phát sinh các sai lệch sau: 

- Doanh thu bị ghi nhận thấp hơn thực tế.

- Lợi nhuận bị ghi nhận thấp hơn thực tế.

- Thuế GTGT đầu ra không được kê khai đầy đủ.

- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bị giảm không đúng thực tế.

- Công nợ khách hàng không được phản ánh đầy đủ.

- Dòng tiền thực nhận không khớp với doanh thu trên sổ sách.

Theo nguyên tắc kế toán, doanh nghiệp phải phản ánh trung thực, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Điều 6 Luật Kế toán 2015. Việc cố ý bỏ ngoài sổ sách doanh thu là hành vi làm sai lệch thông tin kế toán.

Đối với báo cáo tài chính, việc không xuất hóa đơn có thể làm sai lệch nhiều chỉ tiêu quan trọng:

- Chỉ tiêu doanh thu bán hàng.

- Giá vốn hàng bán.

- Lợi nhuận trước thuế.

- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

- Các khoản phải thu khách hàng.

- Tiền và các khoản tương đương tiền.

Do đó, hậu quả của việc không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn không chỉ dừng lại ở nghĩa vụ thuế mà còn có thể làm mất tính trung thực của toàn bộ hệ thống kế toán và báo cáo tài chính doanh nghiệp.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn

Để đánh giá chính xác mức độ rủi ro của hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn, doanh nghiệp cần hiểu rõ các quy định về hóa đơn, quản lý thuế, kế toán và xử phạt vi phạm hành chính hiện đang được áp dụng. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan thuế xác định trách nhiệm, truy thu thuế và áp dụng các biện pháp xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm.

1. Theo quy định hiện hành, mức xử phạt hành chính khi phát hiện không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn là bao nhiêu và căn cứ vào văn bản nào?

Theo quy định hiện hành, hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng không bị phạt dựa trên giá trị hàng hóa lớn hay nhỏ, mà chủ yếu căn cứ vào số lượng hóa đơn không lập và hậu quả về thuế. Mức xử phạt được áp dụng theo Khoản 3 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP:

- Không lập 01 hóa đơn: phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

- Không lập từ 02 đến dưới 10 hóa đơn: phạt từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Không lập từ 10 đến dưới 20 hóa đơn: phạt từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

- Không lập từ 20 đến dưới 50 hóa đơn: phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

- Không lập từ 50 hóa đơn trở lên: phạt từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc lập hóa đơn theo quy định Khoản 6 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP.

Tuy nhiên, trong thực tế các vụ "bán hàng số lượng lớn không xuất hóa đơn", rủi ro lớn nhất thường không nằm ở mức phạt hóa đơn mà nằm ở xử lý thuế. Nếu cơ quan thuế xác định doanh nghiệp cố tình không xuất hóa đơn để che giấu doanh thu thì có thể:

- Truy thu thuế GTGT.

- Truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Tính tiền chậm nộp.

- Xử phạt khai sai hoặc trốn thuế.

Trường hợp nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017.

Do đó, tiền phạt về hóa đơn thường chỉ là một phần nhỏ trong tổng hậu quả pháp lý mà doanh nghiệp phải đối mặt khi bị phát hiện không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn.

2. Cơ quan thuế căn cứ điều khoản nào để xác định hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn và truy thu thuế?

Việc truy thu thuế không được thực hiện dựa trên suy đoán mà phải dựa trên các căn cứ pháp luật cụ thể.

- Nghĩa vụ lập hóa đơn khi bán hàng:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ, khi bán hàng hóa người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua. Trừ trường hợp các hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất thì sẽ không phải xuất hóa đơn. Đồng thời, căn cứ theo điểm c khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025, hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa theo quy định của pháp luật được xem là hành vi trốn thuế. Theo đó, khi cơ quan thuế chứng minh được hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp nhưng không lập hóa đơn thì đây là căn cứ ban đầu để xác định doanh thu chưa kê khai.

- Nghĩa vụ khai thuế đầy đủ, trung thực

Người nộp thuế có nghĩa vụ khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng quy định theo điểm b khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025. Nếu doanh thu thực tế cao hơn doanh thu đã kê khai do không xuất hóa đơn thì phần chênh lệch đó là cơ sở để truy thu thuế.

- Quyền ấn định thuế của cơ quan thuế

Khi người nộp thuế không kê khai đầy đủ doanh thu, không phản ánh đầy đủ dữ liệu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế hoặc có dấu hiệu vi phạm, cơ quan thuế có quyền ấn định thuế theo Điều 24 Luật Quản lý thuế 2025.

Như vậy, việc truy thu thuế đối với hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn được thực hiện trên cơ sở quy định của Luật Quản lý thuế và các tài liệu chứng minh giao dịch thực tế đã phát sinh.

3. Doanh nghiệp phải lưu giữ chứng từ gì để chứng minh không có việc không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn?

Theo Điều 41 Luật Kế toán năm 2015 và Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu giữ đầy đủ chứng từ kế toán, hóa đơn và tài liệu liên quan đến giao dịch kinh tế phát sinh.

Do đó, để chứng minh doanh nghiệp đã thực hiện đúng nghĩa vụ xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn, hồ sơ lưu trữ nên bao gồm hợp đồng mua bán, đơn đặt hàng, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu xuất kho, hóa đơn điện tử, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, biên bản đối chiếu công nợ và các tài liệu liên quan khác. Trong trường hợp phát sinh thanh tra hoặc kiểm tra thuế, những chứng từ này sẽ là căn cứ quan trọng để chứng minh tính hợp pháp của doanh thu đã kê khai cũng như thời điểm lập hóa đơn theo quy định. Ngược lại, nếu doanh nghiệp không lưu giữ được chứng từ hoặc hồ sơ giao dịch có nhiều mâu thuẫn, cơ quan thuế có thể sử dụng các nguồn dữ liệu khác để xác định doanh thu thực tế và áp dụng biện pháp xử lý tương ứng.

Vì vậy, việc quản lý và lưu trữ hồ sơ đầy đủ không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả đối với doanh nghiệp.

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn

Trong quá trình tư vấn cho doanh nghiệp, NPLaw thường nhận được nhiều câu hỏi liên quan đến trách nhiệm hình sự, quyền lợi của người mua, thời hiệu xử lý và hậu quả pháp lý phát sinh từ hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn. Dưới đây là những vấn đề được quan tâm nhiều nhất.

1. Trường hợp không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn có thể bị xử lý hình sự theo quy định nào và trong trường hợp nào?

Không phải mọi trường hợp không xuất hóa đơn đều bị xử lý hình sự. Tuy nhiên, nếu hành vi này được thực hiện nhằm che giấu doanh thu, làm giảm số thuế phải nộp và số tiền thuế trốn đạt ngưỡng luật định thì cá nhân hoặc pháp nhân thương mại có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Theo đó, hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ là một trong những phương thức thực hiện hành vi trốn thuế nếu dẫn đến việc giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn. 

Do đó, khi giá trị giao dịch lớn và có dấu hiệu che giấu doanh thu có hệ thống, rủi ro hình sự là vấn đề doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.

2. Người mua khi phát hiện bên bán không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn thì có quyền khiếu nại hoặc yêu cầu bồi thường như thế nào theo pháp luật?

Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định người bán có trách nhiệm lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Do đó, nếu đã mua hàng và giao dịch đã hoàn thành, người mua có quyền:

- Yêu cầu bên bán xuất hóa đơn đúng thời điểm, đúng giá trị giao dịch.

- Yêu cầu điều chỉnh hóa đơn nếu thông tin chưa chính xác.

- Lưu giữ các chứng cứ như hợp đồng, đơn hàng, phiếu giao hàng, chứng từ thanh toán để chứng minh giao dịch.

Nếu bên bán từ chối xuất hóa đơn hoặc cố tình không xuất hóa đơn, người mua có thể:

- Khiếu nại trực tiếp đến doanh nghiệp bán hàng.

- Phản ánh đến cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp.

- Đề nghị cơ quan quản lý bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hỗ trợ giải quyết tranh chấp.

- Khởi kiện dân sự nếu quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

Việc bên bán không xuất hóa đơn là hành vi vi phạm pháp luật về hóa đơn, nhưng người mua chỉ được yêu cầu bồi thường khi chứng minh được: có hành vi vi phạm của bên bán, có thiệt hại thực tế xảy ra, thiệt hại đó phát sinh do việc không xuất hóa đơn theo nguyên tắc bồi thường thiệt hại được quy định tại Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015.

Như vậy, người mua không chỉ có quyền yêu cầu xuất hóa đơn mà còn có thể áp dụng các biện pháp pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

3. Thời hiệu xử lý vi phạm liên quan đến không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn theo pháp luật thuế hiện nay là bao lâu?

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, thời hiệu xử lý vi phạm liên quan đến không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn theo pháp luật thuế hiện nay được quy định như sau:

- 2 năm đối với vi phạm về hóa đơn theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP và các vi vi phạm về thủ tục thuế theo điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 6 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP.

- 5 năm với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn theo điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 6 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP. 

Do đó, doanh nghiệp nên tham vấn luật sư hoặc chuyên gia thuế khi phát sinh các giao dịch có dấu hiệu rủi ro kéo dài qua nhiều năm tài chính.

4. Việc sử dụng công ty trung gian để xuất hóa đơn cho giao dịch lớn có bị hiểu là tiếp tay cho không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn không? Và sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật?

Việc dùng công ty trung gian không đương nhiên là vi phạm nếu trung gian thật sự mua bán, giao nhận, thanh toán, chịu rủi ro và ghi nhận doanh thu. Nhưng nếu trung gian chỉ “đứng tên xuất hóa đơn” để che giao dịch thật của bên bán, hợp thức hóa đầu vào/đầu ra hoặc giúp bên bán không xuất hóa đơn thì có thể bị xử lý rất nặng: phạt hóa đơn, truy thu thuế, loại khấu trừ/chi phí, phạt trốn thuế và có thể bị truy cứu hình sự.

Trung gian hợp pháp là khi công ty trung gian có vai trò kinh doanh thật: mua hàng từ bên A, bán lại cho bên B, có hợp đồng, dòng tiền, giao nhận, quyền sở hữu/rủi ro hàng hóa, lợi nhuận thương mại. Khi đó công ty trung gian xuất hóa đơn cho khách là bình thường, vì họ là người bán thực tế. Ngược lại, nếu hàng đi từ A đến B, tiền thực chất thuộc về A, A quyết định giá/khách/điều kiện giao dịch, còn công ty trung gian chỉ xuất hóa đơn cho B thì đây là dấu hiệu “hóa đơn không phản ánh đúng bản chất giao dịch”. Pháp luật cấm mua, bán, môi giới mua bán hóa đơn; cấm tạo lập giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật hoặc không đúng quy định; cấm sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Nếu việc không xuất hóa đơn nhằm che giấu doanh thu, không kê khai thuế, ghi giá trị thấp hơn thực tế hoặc dùng chứng từ không phản ánh đúng giao dịch thì bên bán hàng có thể bị xử lý là trốn thuế theo khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025. Khi đó ngoài truy thu thuế và tiền chậm nộp, mức phạt hành chính có thể từ 01 đến 03 lần số tiền thuế trốn Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Nếu công ty trung gian chỉ xuất hóa đơn không có giao dịch thật, có thể bị xử phạt về hành vi cho, bán hóa đơn. Mức phạt đối với hành vi cho, bán hóa đơn là từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP.

Tóm lại công ty trung gian chỉ an toàn khi có giao dịch thật. Nếu chỉ dùng để “đứng tên hóa đơn” cho giao dịch lớn thì đây là mô hình rủi ro rất cao, có thể bị coi là mua bán hóa đơn, sử dụng hóa đơn không hợp pháp, che giấu doanh thu hoặc trốn thuế.

5. Nếu doanh nghiệp đã bị xử phạt hành chính về không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn nhưng phát sinh hành vi tái phạm, hậu quả pháp lý sẽ ra sao?

Nếu doanh nghiệp đã bị xử phạt về hành vi không xuất hóa đơn mà tiếp tục vi phạm, hậu quả pháp lý sẽ nghiêm trọng hơn rất nhiều. Việc tái phạm là tình tiết tăng nặng khi xử phạt hành chính; đồng thời làm tăng nguy cơ bị cơ quan thuế xác định là hành vi cố ý che giấu doanh thu, trốn thuế hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu đủ dấu hiệu hình sự.

Theo Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 tái phạm là một tình tiết tăng nặng trách nhiệm hành chính. Riêng trong lĩnh vực thuế, hóa đơn, khi phạt tiền đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn, mức phạt cụ thể thường lấy mức trung bình của khung; nếu có 01 tình tiết tăng nặng thì tăng 10% mức trung bình, nếu có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên thì áp dụng mức tối đa của khung phạt theo Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP  sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP.

Vì vậy, việc chủ động khắc phục sai phạm và xây dựng hệ thống kiểm soát hóa đơn nội bộ là giải pháp cần thiết để tránh các hậu quả pháp lý nghiêm trọng về sau.

V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn?

Việc không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn không đơn thuần là vi phạm thủ tục hành chính mà có thể kéo theo hàng loạt hệ quả liên quan đến truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính, điều chỉnh báo cáo tài chính, xử lý hành vi trốn thuế và thậm chí là trách nhiệm hình sự đối với cá nhân quản lý doanh nghiệp.

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp chỉ phát hiện rủi ro khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra hoặc khi phát sinh tranh chấp với khách hàng, đối tác hoặc cổ đông. Khi đó, chi phí khắc phục hậu quả thường cao hơn rất nhiều so với việc rà soát và phòng ngừa từ sớm.

Với đội ngũ luật sư và chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế, doanh nghiệp, kế toán và giải quyết tranh chấp, NPLaw hỗ trợ khách hàng đánh giá mức độ rủi ro pháp lý, rà soát hồ sơ giao dịch, tư vấn phương án xử lý vi phạm, hỗ trợ làm việc với cơ quan thuế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp trong quá trình thanh tra, kiểm tra hoặc tố tụng.

Nếu doanh nghiệp đang gặp vướng mắc liên quan đến không xuất hóa đơn khi bán hàng số lượng lớn hoặc các vấn đề về thuế và hóa đơn, việc tham vấn luật sư từ giai đoạn sớm sẽ giúp giảm thiểu đáng kể các rủi ro pháp lý và tài chính có thể phát sinh trong tương lai.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo