Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất là hành vi vi phạm pháp luật. Bài viết này nêu quy định pháp luật về không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất và rủi ro liên quan.

Không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất là hành vi vi phạm pháp luật và gây ra rủi ro pháp lý nghiêm trọng cho người bán. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Rủi ro pháp lý phổ biến liên quan đến không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất

Không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất sẽ khiến cơ sở kinh doanh đối mặt với các rủi ro pháp lý nghiêm trọng bao gồm:

- Xử phạt hành chính: Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua. Do đó, việc không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt hành chính tùy theo số lượng hóa đơn không lập mà có từng mức phạt cụ thể tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP.

- Bị truy cứu hình sự: Hành vi không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất có thể cấu thành Tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật hình sự (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025) và bị truy thu thuế theo quy định pháp luật.

Theo đó, rủi ro pháp lý phổ biến liên quan đến không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất được quy định như trên.

II. Tìm hiểu về không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất

Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất là gì và khi nào hành vi này xảy ra?

- Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.

Theo đó, không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất là hành vi cơ sở kinh doanh bán các sản phẩm trang sức tự sản xuất, chế tác hoặc gia công ra nhưng không lập hóa đơn để giao cho người mua theo đúng quy định của pháp luật về thuế.

- Xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất xảy ra khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Như vậy, không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất và khi nào hành vi này xảy ra được quy định như trên.

2. Làm sao phân biệt không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất do sơ suất hay do cố ý?

- Theo Điều 200 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định các hành vi trốn thuế gồm:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
  • Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
  • Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
  • Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
  • Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
  • Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
  • Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
  • Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

Để phân biệt hành vi không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất là do sơ suất (vô ý) hay cố ý, cơ quan Thuế và cơ quan điều tra dựa vào bản chất dòng tiền, hệ thống sổ sách kế toán và tần suất lặp lại của hành vi. Việc chứng minh này quyết định doanh nghiệp chỉ bị xử phạt hành chính về hóa đơn hay bị khép vào tội trốn thuế. Dưới đây là các tiêu chí đối chiếu chi tiết để phân biệt hai trường hợp:

- Phân biệt qua dòng tiền và hạch toán kế toán: Đây là bằng chứng quan trọng để cơ quan chức năng xác định động cơ của cơ sở kinh doanh bán trang sức tự sản xuất.

  • Do sơ suất (Vô ý): Khoản tiền bán trang sức vẫn được ghi nhận đầy đủ vào hệ thống kế toán. Doanh nghiệp có đưa doanh thu này vào tài khoản doanh thu, có lưu phiếu thu hoặc tài khoản ngân hàng nhận tiền là tài khoản đã đăng ký với cơ quan thuế. Bản chất là doanh nghiệp không có hành vi giấu doanh thu mà chỉ quên hoặc bỏ sót việc lập hóa đơn điện tử đầu ra.
  • Do cố ý: Dòng tiền bán trang sức hoàn toàn bị tách dữ liệu độc lập. Tiền mặt không lập phiếu thu, hoặc tiền chuyển khoản được yêu cầu gửi vào tài khoản cá nhân của chủ doanh nghiệp (không đăng ký với cơ quan thuế). Doanh nghiệp hoàn toàn bỏ ngoài sổ sách cả doanh thu, số lượng nguyên liệu (vàng, đá quý) và chi phí gia công liên quan để không làm tăng tiền thuế phải nộp.

- Tần suất không xuất hóa đơn:

  • Do cố ý: Bỏ xuất hóa đơn hàng loạt, từ hàng chục đến hàng trăm giao dịch trong thời gian dài. Hoặc có sự chênh lệch số liệu, doanh thu thực tế (qua kiểm tra dòng tiền, kho hàng, nguồn nhập nguyên liệu) chênh lệch rất lớn so với doanh thu kê khai thuế.
  • Do sơ suất: Hành vi mang tính chất hữu hạn, nhỏ lẻ và ngẫu nhiên. Ví dụ: Lỗi hệ thống hóa đơn điện tử tại thời điểm bán, nhân viên mới chưa thạo việc, hoặc do khách hàng không lấy hóa đơn và kế toán quên gom xuất bảng kê cuối ngày.

Tóm lại, việc phân biệt không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất do sơ suất hay do cố ý được phân tích như trên.

3. Hậu quả kế toán khi ghi nhận doanh thu nhưng không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất là gì?

- Theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật quản lý thuế 2025 (có hiệu lực 1/7/2026) quy định hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế là bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Theo điểm b, c, d khoản 4 Điều 45 Luật quản lý thuế 2025, hành vi trốn thuế gồm:

  • Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
  • Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.

Do đó, hậu quả kế toán khi ghi nhận doanh thu nhưng không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất là có thể bị truy cứu hình sự, hành vi không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất có thể cấu thành Tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật hình sự (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025) và bị truy thu thuế theo quy định pháp luật. Hoặc bị xử phạt hành chính tùy theo số lượng hóa đơn không lập mà có từng mức phạt cụ thể tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP.

Nhìn chung, ghi nhận doanh thu nhưng không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất dẫn đến sự lệch pha nghiêm trọng giữa sổ sách kế toán và chứng từ thuế khiến doanh nghiệp phải đối mặt với phạt hành chính, truy thu thuế và nguy cơ lớn bị truy cứu hình sự.

4. Không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất có thể làm mất uy tín thương hiệu như thế nào?

Việc không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất trực tiếp hủy hoại uy tín thương hiệu do trang sức thường có giá trị cao, khách hàng chi trả số tiền lớn không chỉ mua sản phẩm mà còn mua sự an tâm, trải nghiệm chuyên nghiệp và dịch vụ hậu mãi. Không cung cấp hóa đơn khiến khách hàng nghi ngờ về tính chính xác của giá cả và nguồn gốc vật liệu (tuổi vàng, đá quý có đúng như cam kết không). Bên cạnh đó, khách hàng sẽ gặp khó khăn trong bảo hành và đổi trả vì hóa đơn là bằng chứng mua bán, nếu không có hóa đơn, khách hàng sẽ gặp khó khăn khi yêu cầu bảo hành hoặc đổi trả sản phẩm, từ đó phát sinh tranh chấp làm ảnh hưởng thương hiệu của doanh nghiệp.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất

Tìm hiểu các quy định về không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Văn bản pháp luật nào quy định xử lý hành vi không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất?

Văn bản pháp luật nào quy định xử lý hành vi không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất gồm:

  • Luật quản lý thuế 2025: Quy định về người bán hàng hóa không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn sẽ bị coi là hành vi trốn thuế tại điểm b, c, d khoản 4 Điều 45 Luật này.
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP: Quy định xử phạt hành chính đối với hành vi không lập hóa đơn tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này được sửa đổi bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP.

Theo đó, văn bản pháp luật trên quy định xử lý hành vi không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất.

2. Thành phần hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu cần chuẩn bị những gì khi bị thanh tra kiểm tra hành vi không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất?

- Tại điểm p khoản 2 Điều 37 Luật quản lý thuế 2025, người nộp thuế có nghĩa vụ khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.

Theo đó, thành phần hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu cần chuẩn bị khi thanh tra kiểm tra hành vi không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất gồm:

- Chứng từ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu đầu vào: Vì tự sản xuất, nguyên liệu phải có các chứng từ chứng minh nguồn gốc mua hợp pháp như:

  • Hóa đơn mua vào: Hóa đơn điện tử hợp pháp từ các nhà cung cấp, đối tác, hoặc công ty vàng bạc đá quý.
  • Hợp đồng mua bán: Hợp đồng nguyên tắc, hợp đồng kinh tế mua bán nguyên liệu.
  • Biểu mẫu giao nhận: Biên bản bàn giao, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho chi tiết từng loại nguyên liệu.
  • Chứng từ thanh toán: Ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, phiếu thu tiền mặt thể hiện việc giao dịch đã hoàn tất.

- Hồ sơ chứng minh năng lực và quá trình tự sản xuất: Mục đích là chứng minh số trang sức đang bày bán được làm ra từ chính cơ sở sản xuất.

  • Giấy phép ngành nghề: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký mã ngành sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
  • Giấy phép đủ điều kiện sản xuất: Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm:

  • Bản tự công bố tiêu chuẩn chất lượng
  • Giấy kiểm định/thử nghiệm (nếu có): Kết quả thử nghiệm xác định hàm lượng vàng, chất lượng đá quý từ các trung tâm kiểm định uy tín.
  • Nhãn hàng hóa: Mẫu nhãn đính kèm sản phẩm thể hiện rõ tên cơ sở sản xuất, hàm lượng vàng, khối lượng, kích cỡ để đối chiếu với sổ sách.

Có thể thấy, thành phần hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu cần chuẩn bị khi bị thanh tra kiểm tra hành vi không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất bao gồm các loại giấy tờ trên.

3. Trình tự thực hiện việc khắc phục, lập hóa đơn bổ sung cuối ngày/cuối kỳ như thế nào để giảm thiểu rủi ro bị phạt vì không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất?

- Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua.

- Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Do đó, hóa đơn phải được lập tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa hoặc hoàn thành dịch vụ, không phân biệt giá trị thanh toán lớn hay nhỏ. Kể cả khi khách lẻ không lấy hóa đơn, người bán vẫn bắt buộc phải lập hóa đơn. Việc xuất gộp hóa đơn vào cuối ngày/cuối kỳ được xem là xuất sai thời điểm và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

- Khi người bán không lập hóa đơn tại thời điểm giao dịch thì người bán cần lập hóa đơn tại thời điểm phát hiện sai sót và ghi đầy đủ thông tin giao dịch, sau đó thực hiện kê khai thuế bổ sung theo quy định của pháp luật. Trình tự thực hiện việc khắc phục, lập hóa đơn bổ sung gồm:

  • Chuẩn bị chứng từ giao dịch: Tập hợp lại các chứng từ phát sinh tại thời điểm mua bán.
  • Lập hóa đơn trên phần mềm: Đăng nhập vào phần mềm hóa đơn điện tử, chọn chức năng lập hóa đơn hàng hóa, dịch vụ.
  • Điền thông tin: Nhập chính xác các thông tin hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thuế suất và tổng tiền thanh toán dựa trên các chứng từ đã chuẩn bị.
  • Ký số và xuất hóa đơn: Ký chữ ký số của đơn vị bán và gửi lên Cơ quan thuế để cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế). Sau đó thực hiện kê khai thuế bổ sung của kỳ trước đó.

Tóm lại, để giảm thiểu rủi ro bị phạt vì không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất thì doanh nghiệp phải tuân thủ quy định pháp luật về xuất hóa đơn đầy đủ và đúng thời điểm khi giao dịch mua bán.

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất

Để hiểu rõ hơn các quy định về không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Trong trường hợp không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất, người tiêu dùng có thể khởi kiện đòi bồi thường không và theo cơ sở pháp lý nào?

- Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

- Theo khoản 2, 5, 7 Điều 4 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định quyền của người tiêu dùng như sau:

  • Được cung cấp hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch; thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, nội dung giao dịch, nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và về tổ chức, cá nhân kinh doanh.
  • Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh bồi thường thiệt hại khi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, không bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng, giá, nội dung khác theo quy định của pháp luật hoặc không đúng với đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết của tổ chức, cá nhân kinh doanh.
  • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Dựa vào căn cứ này, trường hợp không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất, người tiêu dùng có thể khởi kiện đòi bồi thường nếu có thiệt hại do hành vi không xuất hóa đơn từ người bán.

2. Hành vi không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

- Theo điểm c khoản 1 Điều 200 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật hình sự 2017 quy định người bán hàng không xuất hóa đơn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trốn thuế và tùy thuộc vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi mà có thể bị phạt tù từ 03 tháng đến cao nhất là 07 năm.

- Trường hợp đối tượng phạm tội pháp nhân thì truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 5 Điều này như sau:

  • Thực hiện hành vi không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
  • Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Vậy, hành vi không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội danh trên nếu có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm.

3. Nếu cửa hàng thường xuyên không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất để né thuế, cơ quan thuế sẽ xử lý thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt tiền không xuất hóa đơn, theo đó, không xuất hóa đơn khi bán hàng có thể bị phạt tiền cao nhất là 80 triệu đồng tùy theo số hóa đơn vi phạm. Ngoài bị phạt tiền, buộc phải xuất hóa đơn theo quy định.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính (khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Vì vậy, nếu cửa hàng thường xuyên không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất để né thuế, cơ quan thuế sẽ xử phạt theo quy định trên.

4. Bán sỉ cho đại lý nhưng không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất, khi tranh chấp cần bằng chứng gì để chứng minh giao dịch?

Theo Điều 94 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:

  • Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.
  • Vật chứng.
  • Lời khai của đương sự.
  • Lời khai của người làm chứng.
  • Kết luận giám định.
  • Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.
  • Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.
  • Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.
  • Văn bản công chứng, chứng thực.
  • Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

Khi bán sỉ trang sức nhưng không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất để chứng minh giao dịch này khi có tranh chấp, cần thu thập và lưu giữ các bằng chứng sau:

  • Chứng từ thanh toán: Sao kê tài khoản ngân hàng thể hiện rõ số tiền giao dịch, biên lai chuyển tiền, hoặc giấy biên nhận tiền mặt có chữ ký của đại lý.
  • Chứng cứ giao nhận hàng: Phiếu xuất kho, sổ ghi chép giao nhận hàng hóa, biên bản bàn giao, hoặc phiếu gửi hàng của các đơn vị vận chuyển (có ghi rõ số lượng, khối lượng và loại trang sức).
  • Bằng chứng trao đổi điện tử: Các tin nhắn (Zalo, Messenger, SMS), email, hoặc bản ghi âm cuộc gọi thỏa thuận về giá cả, số lượng, mẫu mã trang sức và thời hạn thanh toán.

Kết luận lại, tranh chấp do bán sỉ cho đại lý nhưng không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất thì có thể sử dụng các bằng chứng trên để chứng minh giao dịch.

5. Phát hiện không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất do hợp tác với bên thứ ba bán chui, doanh nghiệp cần khắc phục pháp lý thế nào?

Khi phát hiện không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất do hợp tác với bên thứ ba bán chui, doanh nghiệp cần khắc phục pháp lý như sau:

  • Rà soát lại giao dịch: Tập hợp toàn bộ dữ liệu bán hàng, chứng từ thanh toán (sao kê ngân hàng, biên nhận) từ bên thứ ba. Xác định chính xác số lượng hàng hóa đã bán mà chưa xuất hóa đơn, doanh thu thực tế và số thuế tương ứng chưa kê khai.
  • Xuất hóa đơn và khai bổ sung thuế: Hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng là hành vi trốn thuế, doanh nghiệp phải chủ động tự thực hiện trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra. Tiến hành lập hóa đơn và nộp hồ sơ khai thuế bổ sung cho kỳ tính thuế phát sinh giao dịch. Thực hiện nộp đủ số tiền thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Tóm lại, phát hiện không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất do hợp tác với bên thứ ba bán chui, doanh nghiệp cần khắc phục như trên.

V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về không xuất hóa đơn khi bán trang sức tự sản xuất mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo