Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bài viết phân tích quy định pháp luật, thủ tục và các rủi ro thường gặp khi kiểm tra thuế đối với các chương trình khuyến mãi, giúp doanh nghiệp hạn chế vi phạm và tránh bị xử phạt.

Kiểm tra thuế đối với các chương trình khuyến mãi là vấn đề nhiều doanh nghiệp quan tâm khi triển khai hoạt động giảm giá, tặng quà, dùng thử sản phẩm hoặc khuyến mại thương mại. Nếu kê khai thuế, xuất hóa đơn hoặc lưu trữ chứng từ không đúng quy định, doanh nghiệp có thể bị truy thu và xử phạt theo pháp luật thuế hiện hành.

I. Thực trạng liên quan đến kiểm tra thuế đối với các chương trình khuyến mãi

Các chương trình khuyến mãi như giảm giá, tặng quà, mua 1 tặng 1, phát hàng mẫu hay quay số trúng thưởng đang được nhiều doanh nghiệp áp dụng nhằm thu hút khách hàng và tăng doanh thu. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít doanh nghiệp vẫn gặp sai sót trong việc xuất hóa đơn, kê khai thuế GTGT, hạch toán chi phí khuyến mãi hoặc lưu trữ hồ sơ liên quan. Đây cũng là lý do khiến kiểm tra thuế đối với các chương trình khuyến mãi ngày càng được cơ quan thuế chú trọng nhằm phát hiện các hành vi kê khai không đúng quy định, sử dụng khuyến mãi để hợp thức hóa chi phí hoặc làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp.

II. Khái niệm về kiểm tra thuế đối với các chương trình khuyến mãi

Kiểm tra thuế đối với các chương trình khuyến mãi là hoạt động nhằm rà soát việc kê khai, xuất hóa đơn và thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật.

1. Kiểm tra thuế đối với các chương trình khuyến mãi là gì?

Kiểm tra thuế đối với các chương trình khuyến mãi là hoạt động của cơ quan thuế nhằm rà soát, đối chiếu và đánh giá việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với các hoạt động khuyến mãi như giảm giá, tặng hàng hóa, cung cấp dịch vụ miễn phí, mua 1 tặng 1, quay số trúng thưởng hoặc phát hàng mẫu dùng thử.

Thông qua hoạt động kiểm tra, cơ quan thuế sẽ xem xét việc doanh nghiệp xuất hóa đơn, kê khai thuế GTGT, hạch toán chi phí khuyến mãi, khấu trừ thuế đầu vào và lưu trữ hồ sơ, chứng từ có đúng quy định pháp luật hay không. Trường hợp phát hiện kê khai sai, thiếu chứng từ hoặc lợi dụng chương trình khuyến mãi để làm giảm nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có thể bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành.

2. Mục đích của việc kiểm tra thuế đối với hoạt động khuyến mãi

Việc kiểm tra thuế đối với hoạt động khuyến mãi được thực hiện nhằm bảo đảm doanh nghiệp kê khai, hạch toán và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật. Thông qua hoạt động này, cơ quan thuế có thể kiểm soát việc xuất hóa đơn, kê khai thuế GTGT, xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và việc lưu trữ hồ sơ khuyến mãi của doanh nghiệp.

Ngoài ra, kiểm tra thuế còn giúp phát hiện các hành vi lợi dụng chương trình khuyến mãi để che giấu doanh thu, kê khai chi phí không đúng thực tế, trốn thuế hoặc gian lận thuế. Qua đó, góp phần bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh và hạn chế thất thu ngân sách nhà nước.

3. Kiểm tra thuế khuyến mãi thường tập trung vào những sắc thuế nào (GTGT, TNDN…)?

Khi thực hiện kiểm tra thuế đối với các chương trình khuyến mãi, cơ quan thuế thường tập trung vào một số sắc thuế quan trọng sau:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Kiểm tra việc xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi; xác định giá tính thuế; điều kiện áp dụng giá tính thuế bằng 0; và việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo đúng quy định.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Rà soát việc hạch toán chi phí khuyến mãi, xác định khoản chi có đủ điều kiện được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế hay không.
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Trường hợp chương trình khuyến mãi có trao thưởng cho cá nhân như tiền, hiện vật hoặc giải thưởng có giá trị lớn, cơ quan thuế có thể kiểm tra nghĩa vụ khấu trừ và kê khai thuế TNCN theo quy định.
  • Hóa đơn, chứng từ kế toán: Ngoài các sắc thuế, cơ quan thuế cũng thường kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ khuyến mãi, quyết định triển khai chương trình, chứng từ xuất hàng và các tài liệu liên quan khác.

Tóm lại, kiểm tra thuế đối với các chương trình khuyến mãi không chỉ tập trung vào thuế GTGT mà còn liên quan đến thuế TNDN, thuế TNCN và hồ sơ, chứng từ kế toán. Vì vậy, doanh nghiệp cần thực hiện đúng quy định về hóa đơn, kê khai và lưu trữ tài liệu để hạn chế rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt về thuế. 

III. Quy định của pháp luật liên quan đến kiểm tra thuế đối với các chương trình khuyến mãi

Pháp luật hiện hành đã có nhiều quy định liên quan đến kiểm tra thuế đối với các chương trình khuyến mãi nhằm kiểm soát việc kê khai, xuất hóa đơn và thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trong quá trình triển khai hoạt động khuyến mại. 

1. Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi?

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 ( hướng dẫn khoản 2 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP), hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi theo đúng quy định của pháp luật thương mại được xác định giá tính thuế GTGT bằng 0. Các hình thức như tặng hàng miễn phí, đưa hàng mẫu dùng thử, chương trình khách hàng thân thiết, phiếu mua hàng, quay số trúng thưởng… đều được áp dụng cơ chế này nếu thực hiện đúng thủ tục khuyến mại theo quy định.

Riêng trường hợp khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo hợp lệ. Nếu doanh nghiệp không thực hiện đúng quy định về khuyến mại thì hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi sẽ bị xem là hàng biếu, tặng và phải tính thuế GTGT như hàng hóa cùng loại tại thời điểm phát sinh.

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 về xác định thu nhập chịu thuế và điểm a, điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, chi phí khuyến mãi được tính vào chi phí được trừ nếu là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.

2. Các hình thức khuyến mại của hàng hóa dịch vụ khuyến mại có giá tính thuế GTGT bằng 0?

Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn điểm c khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, các hình thức khuyến mại có giá tính thuế GTGT bằng 0 hoặc không bao gồm giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại gồm:

  • Đưa hàng mẫu, cung cấp dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền;
  • Tặng hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thu tiền;
  • Bán hàng kèm phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ;
  • Bán hàng kèm phiếu dự thi để chọn người trúng thưởng theo thể lệ đã công bố;
  • Chương trình khuyến mại mang tính may rủi gắn với việc mua hàng hóa, dịch vụ;
  • Chương trình khách hàng thường xuyên, tích điểm, tặng thưởng bằng thẻ khách hàng hoặc hình thức tương tự;
  • Khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì giá tính thuế là giá đã giảm trong thời gian khuyến mại hợp lệ.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thương mại đối với hoạt động khuyến mại thì hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại sẽ không được áp dụng giá tính thuế bằng 0 mà bị tính thuế như hàng biếu, tặng thông thường.

3. Sử dụng hàng để khuyến mại có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?

Có. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

Do đó, hàng hóa dùng để khuyến mại theo đúng quy định của pháp luật thương mại vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào vì đây là khoản phục vụ hoạt động kinh doanh chịu thuế của doanh nghiệp. Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi thuộc trường hợp bắt buộc và hồ sơ khuyến mại đầy đủ theo quy định.

Trường hợp hoạt động khuyến mại không đúng quy định pháp luật thương mại hoặc không đủ chứng từ hợp lệ thì cơ quan thuế có thể không chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi kiểm tra thuế.

4. Thủ tục kiểm tra thuế đối với các chương trình khuyến mãi

Theo Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, thủ tục kiểm tra thuế đối với các chương trình khuyến mại thường được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Kiểm tra hồ sơ khai thuế

Cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ kê khai thuế GTGT, hóa đơn, chứng từ và dữ liệu điện tử liên quan đến hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo điểm a khoản 2 Điều 22.

Bước 2. Yêu cầu doanh nghiệp giải trình

Theo điểm b khoản 2 Điều 22, cơ quan thuế có quyền yêu cầu doanh nghiệp:

  • Giải trình nội dung kê khai thuế;
  • Bổ sung thông tin, tài liệu;
  • Cung cấp hồ sơ chương trình khuyến mại.

Bước 3. Ban hành quyết định kiểm tra tại doanh nghiệp

Theo điểm a khoản 3 Điều 22, cơ quan thuế có thể tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi:

  • Có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế;
  • Doanh nghiệp thuộc diện rủi ro cao;
  • Kiểm tra theo kế hoạch hoặc chuyên đề.

Bước 4. Tiến hành kiểm tra thực tế

Đoàn kiểm tra đối chiếu:

  • Hóa đơn GTGT;
  • Phiếu xuất kho;
  • Chương trình/thông báo khuyến mại;
  • Chứng từ kế toán;
  • Việc kê khai thuế đầu ra, đầu vào liên quan đến hàng khuyến mại.

Bước 5. Lập biên bản và kết luận kiểm tra

Theo điểm b khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra thuế, xác định hành vi vi phạm (nếu có) và báo cáo kết quả kiểm tra.

Bước 6. Xử lý vi phạm về thuế

Nếu phát hiện kê khai sai hoặc vi phạm quy định thuế, cơ quan thuế có thể:

  • Truy thu thuế;
  • Ấn định thuế;
  • Tính tiền chậm nộp;
  • Xử phạt vi phạm hành chính;
  • Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu trốn thuế theo điểm a khoản 5 Điều 22.

Doanh nghiệp thực hiện chương trình khuyến mại cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ, hóa đơn và chứng từ liên quan để chứng minh việc kê khai thuế đúng quy định. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ sẽ giúp hạn chế rủi ro bị truy thu và xử phạt khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến kiểm tra thuế đối với các chương trình khuyến mãi

Trong quá trình thực hiện chương trình khuyến mại, nhiều doanh nghiệp còn gặp vướng mắc về kê khai thuế GTGT, hồ sơ chứng từ và thủ tục kiểm tra thuế. Dưới đây là những câu hỏi thường gặp liên quan đến kiểm tra thuế đối với hoạt động khuyến mại theo quy định pháp luật hiện hành. 

1. Có phải kê khai và nộp thuế GTGT đối với hàng hóa tặng miễn phí không?

Có. Hàng hóa dùng để tặng miễn phí, khuyến mại hoặc biếu tặng vẫn phải lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT theo quy định pháp luật thuế. Tuy nhiên, đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại đúng quy định của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế GTGT được xác định bằng 0 theo điểm c khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 ( hướng dẫn khoản 2 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP).

Ngược lại, nếu việc tặng hàng không thực hiện theo đúng quy định về khuyến mại thì doanh nghiệp vẫn phải kê khai và tính thuế GTGT như hàng hóa bán thông thường.

2. Hàng hóa dùng để khuyến mãi có bắt buộc phải xuất hóa đơn không?

Có. Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn giao cho người mua, bao gồm cả trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ theo quy định.

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại đúng quy định của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế GTGT được xác định bằng 0 theo điểm c khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 ( hướng dẫn khoản 2 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP). Trường hợp hàng hóa tặng, cho không thực hiện đúng quy định về khuyến mại thì doanh nghiệp vẫn phải kê khai và tính thuế GTGT như hàng hóa bán thông thường.

3. Có bị xử phạt nếu không lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ khuyến mãi không?

Có. Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến chương trình khuyến mãi để phục vụ công tác kê khai, quyết toán và kiểm tra thuế. Theo điểm p khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, chính xác hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế; thực hiện giải trình, bổ sung thông tin và chấp hành các quyết định xử lý của cơ quan thuế.

Ngoài ra, Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định các mức xử phạt đối với hành vi vi phạm về chứng từ và lưu trữ tài liệu kế toán như sau:

  • Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi để hư hỏng, mất mát chứng từ kế toán đang trong quá trình sử dụng (điểm g khoản 2 Điều 8).
  • Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lưu trữ tài liệu kế toán không đầy đủ (điểm a khoản 2 Điều 15).
  • Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi để hư hỏng, mất mát tài liệu kế toán trong thời hạn lưu trữ (điểm b khoản 2 Điều 15).
  • Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi hủy tài liệu kế toán khi chưa hết thời hạn lưu trữ (điểm a khoản 3 Điều 15).

Vì vậy, nếu không lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ khuyến mãi, doanh nghiệp không chỉ có nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn có thể gặp khó khăn trong việc chứng minh chi phí, doanh thu và nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, thanh tra.

4. Thời hiệu kiểm tra thuế đối với hoạt động khuyến mãi là bao lâu?

Theo điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan thuế có quyền kiểm tra thuế đối với người nộp thuế khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế hoặc thuộc diện kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề. Đối với hoạt động khuyến mại, pháp luật thuế hiện không quy định thời hiệu kiểm tra riêng. Tuy nhiên, việc kiểm tra thường gắn với thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính và thời hạn quản lý hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Ngoài ra, theo điểm d khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, thời hiệu kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế. Do đó, doanh nghiệp nên lưu giữ đầy đủ hồ sơ khuyến mại, hóa đơn và chứng từ kế toán trong suốt thời hạn lưu trữ theo quy định để phục vụ việc giải trình, kiểm tra khi cần thiết.

5. Nếu kê khai sai thuế liên quan đến khuyến mãi thì bị xử phạt như thế nào?

Trường hợp doanh nghiệp kê khai sai thuế liên quan đến hoạt động khuyến mại thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Cụ thể, nếu việc kê khai sai làm thiếu số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn thì doanh nghiệp có thể bị xử phạt về hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế, đồng thời phải nộp đủ số thuế thiếu và tiền chậm nộp theo quy định.

Ngoài ra, trường hợp sử dụng hóa đơn, chứng từ khuyến mại không đúng quy định; không lập hóa đơn đối với hàng hóa dùng để khuyến mại; lưu trữ hồ sơ không đầy đủ hoặc kê khai không trung thực thì còn có thể bị xử phạt theo quy định về hóa đơn, chứng từ và kế toán.

Theo điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định 41/2018/NĐ-CP, hành vi không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Bên cạnh đó, điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định hành vi lưu trữ tài liệu kế toán không đầy đủ có thể bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Do đó, doanh nghiệp khi thực hiện chương trình khuyến mãi cần lập hóa đơn đúng quy định, kê khai chính xác và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ để tránh bị truy thu và xử phạt về thuế. 

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về kiểm tra thuế đối với các chương trình khuyến mãi

Các chương trình khuyến mãi thường liên quan trực tiếp đến hóa đơn, thuế GTGT, chi phí được trừ và hồ sơ chứng từ kế toán. Nếu kê khai sai hoặc lưu trữ hồ sơ không đầy đủ, doanh nghiệp có thể bị truy thu thuế, xử phạt hành chính hoặc bị đánh giá rủi ro cao trong kiểm tra thuế.

Khi sử dụng dịch vụ tư vấn tại NPLaw, doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ:

  • Tư vấn quy định pháp luật về thuế, hóa đơn và hoạt động khuyến mãi;
  • Rà soát hồ sơ, chứng từ khuyến mãi trước khi cơ quan thuế kiểm tra;
  • Hướng dẫn kê khai thuế GTGT, thuế TNDN đúng quy định;
  • Tư vấn xử lý các sai sót về hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế;
  • Hỗ trợ giải trình, làm việc với cơ quan thuế khi có quyết định kiểm tra;
  • Đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp trong quá trình xử lý vi phạm thuế.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo