Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Kinh doanh máy móc ngành vàng không phép là hành vi vi phạm pháp luật. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về kinh doanh máy móc ngành vàng không phép và các thắc mắc liên quan.

Kinh doanh máy móc ngành vàng không phép là hành vi vi phạm pháp luật. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về kinh doanh máy móc ngành vàng không phép và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Thực trạng hiện nay các hộ kinh doanh và doanh nghiệp đang thực hiện hành vi kinh doanh máy móc ngành vàng không phép diễn ra như thế nào?

Thực trạng các hộ kinh doanh và doanh nghiệp thực hiện hành vi kinh doanh máy móc ngành vàng không phép hiện nay đang diễn ra phổ biến và hết sức phức tạp. Hoạt động kinh doanh mua bán máy móc, thiết bị về vàng không được đăng ký kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền. Các loại máy móc không phép thường được sử dụng trong các xưởng chế tác nhỏ lẻ, tự phát để gia công vàng từ nguồn nguyên liệu trôi nổi, không rõ nguồn gốc. Do đó, việc không có giấy phép kinh doanh sẽ dẫn đến hộ kinh doanh và doanh nghiệp bị xử phạt theo quy định pháp luật.

II. Tìm hiểu chi tiết về kinh doanh máy móc ngành vàng không phép

Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về kinh doanh máy móc ngành vàng không phép. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Kinh doanh máy móc ngành vàng không phép là gì?

Kinh doanh máy móc ngành vàng không phép là hành vi phân phối, bán buôn, bán lẻ hoặc tự ý nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, công nghệ chuyên dụng phục vụ việc sản xuất, chế tác, đo lường chất lượng vàng mà không đăng ký ngành nghề hoặc không được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.

2. Danh mục các loại máy móc ngành vàng buộc phải có giấy phép kinh doanh?

Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

b) Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ là hoạt động kinh doanh có điều kiện không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chỉ cần có đăng ký kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với kinh doanh mua bán vàng miếng: Kinh doanh mua, bán vàng miếng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, cần xin cấp Giấy phép kinh doanh. Điều kiện xin cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được quy định tại Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP.

Theo khoản 1, 2 Điều 4 Thông tư 22/2013/TT-BKHCN, có thể thấy các loại máy móc ngành vàng buộc có giấy phép hoặc có chứng chỉ kiểm định chất lượng gồm:

- Cân: Sử dụng để xác định khối lượng vàng hoặc hàm lượng vàng trong mua, bán giữa các tổ chức, cá nhân phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: (Khoản này được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 04/2026/TT-BKHCN)

  • Có phạm vi đo và độ chính xác phù hợp với khối lượng vàng cần đo. Mức cân phải phù hợp với giá trị độ chia kiểm theo quy định.
  • Đã được kiểm định tại tổ chức kiểm định được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật về đo lường; chứng chỉ kiểm định (dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định) phải còn thời hạn giá trị.

- Quả cân hoặc bộ quả cân: Sử dụng kèm với cân để xác định khối lượng vàng trong mua, bán hoặc để định kỳ kiểm tra cân phải bảo đảm yêu cầu sau:

  • Có khối lượng danh định và độ chính xác phù hợp với cân được sử dụng kèm hoặc cần kiểm tra;
  • Đã được kiểm định tại tổ chức kiểm định được chỉ định hoặc tổ chức được công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo theo quy định của pháp luật về đo lường; chứng chỉ kiểm định phải còn thời hạn giá trị.

- Thiết bị xác định hàm lượng vàng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 22/2013/TT-BKHCN:

a) Có phạm vi đo phù hợp với hàm lượng vàng cần đo;

b) Có giới hạn sai số không lớn hơn 1/2 giới hạn sai số của kết quả thử nghiệm xác định hàm lượng vàng quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Được hiệu chuẩn định kỳ một (01) năm một (01) lần tại tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ hiệu chuẩn theo quy định của Luật Đo lường; giấy chứng nhận hiệu chuẩn phải còn thời hạn giá trị.

Theo đó, các loại máy móc ngành vàng nêu trên phải có giấy phép hoặc chứng nhận kiểm định chất lượng theo quy định.

3. Thế nào là "không phép": Không có đăng ký kinh doanh hay kinh doanh sai ngành nghề đã đăng ký?

Theo quy định của pháp luật, thuật ngữ "không phép" thường được hiểu là hành vi không có giấy phép đối với các hoạt động mà pháp luật bắt buộc phải có sự chấp thuận, cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • Không có đăng ký kinh doanh: Cá nhân, tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh thương mại thường xuyên nhưng không thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật doanh nghiệp 2020 (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025).
  • Kinh doanh sai ngành nghề đã đăng ký: Là hành vi doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký kinh doanh nhưng ngành nghề đăng ký với cơ quan có thẩm quyền không đúng với ngành nghề thực tế doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh hoặc không có giấy phép con đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Tóm lại, "không phép" là hành vi không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay nói cách khác là hoạt động kinh doanh mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền hoặc không có giấy phép con đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Cả hai hành vi không có đăng ký kinh doanh hay kinh doanh sai ngành nghề đã đăng ký đều vi phạm pháp luật và bị xử phạt hành chính.

4. Cá nhân cho thuê máy móc ngành vàng có bị coi là hành vi kinh doanh máy móc ngành vàng không phép?

Cá nhân cho thuê máy móc ngành vàng không bị coi là hành vi kinh doanh máy móc ngành vàng không phép. Cho thuê máy móc chỉ được xem là giao dịch dân sự thông thường nếu diễn ra nhỏ lẻ, không thường xuyên. Nếu hoạt động cho thuê diễn ra liên tục, có địa điểm cố định và mang tính chất thương mại thường xuyên, cá nhân bắt buộc phải đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp theo quy định để tránh bị xử phạt.

III. Hệ thống quy định pháp luật liên quan đến kinh doanh máy móc ngành vàng không phép

Tìm hiểu các quy định về kinh doanh máy móc ngành vàng không phép là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về kinh doanh máy móc ngành vàng không phép theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Hướng dẫn thủ tục thực hiện xin cấp phép kinh doanh máy móc, thiết bị ngành vàng đúng quy định pháp luật?

Việc kinh doanh máy móc, thiết bị ngành vàng yêu cầu tuân thủ các quy định về thành lập doanh nghiệp/hộ kinh doanh thông thường (đăng ký mã ngành phù hợp). Dưới đây là các bước thủ tục chi tiết theo quy định pháp luật:

Thủ tục thực hiện xin cấp phép kinh doanh máy móc, thiết bị ngành vàng đối với doanh nghiệp theo Điều 26 Luật doanh nghiệp 2020 được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 13; Chương III, Chương IV Nghị định 168/2025/NĐ-CP như sau:

- Nhà đầu tư tiến hành tìm hiểu về mã ngành nghề và các điều kiện để thành lập công ty buôn bán máy móc, thiết bị và chuẩn bị các giấy tờ cần thiết theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm những giấy tờ, tài liệu cơ bản như sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên (trong trường hợp thành lập Công ty hợp danh, Công ty TNHH hai thành viên trở lên) hoặc Danh sách cổ đông sáng lập (trong trường hợp thành lập Công ty cổ phần);
  • Bản sao chứng thực giấy tờ pháp lý cá nhân của người đại diện theo pháp luật, của thành viên hoặc cổ đông sáng lập; giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên/cổ đông là tổ chức;
  • Văn bản ủy quyền người đại diện thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty kinh doanh thiết bị máy văn phòng (trong trường hợp ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục);
  • Các giấy tờ khác tùy từng trường hợp cụ thể;

Trong trường hợp lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân, hồ sơ đăng ký chỉ bao gồm: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Bản sao chứng thực giấy tờ pháp lý cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân. 

- Nộp hồ sơ: Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nhà đầu tư truy cập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Sau đó, thực hiện các bước theo hướng dẫn trên website để nộp hồ sơ thành lập công ty kinh doanh máy móc ngành vàng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

- Nhận kết quả: Sau khi hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp được chấp thuận, thông tin về doanh nghiệp sẽ được công bố trong 30 ngày kể từ ngày được công khai và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có mã ngành nghề kinh doanh máy móc ngành vàng.

Thủ tục thực hiện xin cấp phép kinh doanh máy móc, thiết bị ngành vàng đối với hộ kinh doanh theo Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP như sau:

- Người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh thực hiện đăng ký hộ kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.

Trường hợp đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử:

- Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, sử dụng chữ ký số để ký xác thực hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy trình trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.

- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trả giấy biên nhận hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cho người nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử theo quy trình trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.

- Thành phần hồ sơ gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 68/2025/TT-BTC);
  • Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

Nhìn chung, thủ tục thực hiện xin cấp phép kinh doanh máy móc, thiết bị ngành vàng được thực hiện theo quy định trên.

2. Kinh doanh máy móc ngành vàng không phép bị xử lý như thế nào?

- Theo điểm a khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký. Và biện pháp khắc phục là buộc phải đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm này.

- Theo điểm c khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định. Và biện pháp khắc phục hậu quả là buộc người vi phạm phải đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo quy định đối với hành vi vi phạm này.

Có thể thấy, hành vi kinh doanh máy móc ngành vàng không phép hay không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để được cấp phép kinh doanh sẽ bị xử lý như trên.

3. Quy trình tịch thu, bán đấu giá hoặc tiêu hủy tang vật là máy móc ngành vàng không có giấy phép?

Theo Điều 81 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 được bổ sung bởi khoản 42 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020, thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính như sau:

  • Khi tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, số đăng ký (nếu có), tình trạng, chất lượng của vật, tiền, hàng hoá, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu và phải có chữ ký của người tiến hành tịch thu, người bị xử phạt hoặc đại diện tổ chức bị xử phạt và người chứng kiến; trường hợp người bị xử phạt hoặc đại diện tổ chức bị xử phạt vắng mặt thì phải có hai người chứng kiến.
  • Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính cần được niêm phong thì phải niêm phong ngay trước mặt người bị xử phạt, đại diện tổ chức bị xử phạt hoặc người chứng kiến. Việc niêm phong phải được ghi nhận vào biên bản.
  • Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đang bị tạm giữ, người có thẩm quyền xử phạt thấy tình trạng tang vật, phương tiện có thay đổi so với thời điểm ra quyết định tạm giữ thì phải lập biên bản về những thay đổi này; biên bản phải có chữ ký của người lập biên bản, người có trách nhiệm tạm giữ và người chứng kiến.

Việc bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được thực hiện theo Chương 3 Luật đấu giá tài sản 2016 được bổ sung bởi khoản 28 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024, cụ thể:

  • Chuyển giao và xử lý tang vật: Cơ quan ra quyết định tịch thu lập danh mục, định giá (có thể thông qua hội đồng định giá) và chuyển giao tang vật cho cơ quan tổ chức đấu giá.
  • Ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá: Cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng với Tổ chức đấu giá tài sản để thực hiện đấu giá.
  • Thông báo và niêm yết đấu giá: Tổ chức đấu giá đăng tin trên báo, đài và niêm yết tại trụ sở/nơi đấu giá về thông tin máy móc, thời gian, địa điểm đấu giá.
  • Tổ chức phiên đấu giá: Phiên đấu giá có thể diễn ra dưới hình thức bỏ phiếu trực tiếp, đấu giá bằng lời nói hoặc đấu giá trực tuyến. Đấu giá viên điều hành và công bố người trúng đấu giá là người trả giá cao nhất.
  • Phê duyệt và bàn giao tài sản: Sau khi đấu giá thành, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả. Người mua trúng đấu giá nộp tiền (trong thời hạn quy định, thường không quá 30 ngày) và nhận bàn giao máy móc. Số tiền thu được sau khi trừ đi các chi phí lưu kho, bến bãi, bảo quản và chi phí tổ chức đấu giá sẽ được nộp toàn bộ vào Ngân sách Nhà nước.

Tóm lại, quy trình tịch thu, bán đấu giá hoặc tiêu hủy tang vật là máy móc ngành vàng không có giấy phép được thực hiện như trên.

IV. Giải đáp thắc mắc thường gặp về kinh doanh máy móc ngành vàng không phép

Để hiểu rõ hơn các quy định về kinh doanh máy móc ngành vàng không phép, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Chủ cơ sở có bị tạm giữ hình sự ngay khi phát hiện kho kinh doanh máy móc ngành vàng không phép?

Chủ cơ sở sẽ không bị tạm giữ hình sự nếu cơ quan chức năng chỉ phát hiện hành vi kinh doanh máy móc ngành vàng không có giấy phép kinh doanh vì đây là hành vi vi phạm hành chính và sẽ bị xử phạt theo theo điểm a khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP. Hoặc hành vi kinh doanh hàng hóa, máy móc ngành vàng nhập lậu mà chưa tới mức truy cứu hình sự thì sẽ bị xử phạt hành chính theo Điều 15 Nghị định 98/2020/NĐ-CP.

Đối với hành vi sản xuất, buôn bán, kinh doanh hàng giả đến mức phải xử lý truy cứu trách nhiệm hình sự, sẽ bị xử lý theo các tội danh quy định trong Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025). Chẳng hạn, Tội sản xuất, buôn bán hàng giả tại Điều 192 Bộ luật hình sự 2015, được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 42 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật hình sự 2017 và khoản 8 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 với mức phạt tù cao nhất lên đến 15 năm.

Vậy, chủ cơ sở có bị tạm giữ hình sự khi phát hiện kho kinh doanh máy móc ngành vàng không phép hay không phụ thuộc vào hành vi vi phạm và mức độ vi phạm mà có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu hình sự.

2. Tại sao giá trị máy móc nhỏ nhưng vẫn bị áp khung hình phạt nặng?

Việc kinh doanh máy móc ngành vàng không phép hoặc không có giấy tờ nguồn gốc máy móc kinh doanh thì dù giá trị máy móc nhỏ, vẫn bị áp khung hình phạt nặng là do pháp luật tập trung vào tính chất nguy hiểm cho xã hội, bản chất hành vi và hậu quả tiềm ẩn, thay vì chỉ nhìn vào giá trị vật chất của lô hàng.

Ngoài ra, kinh doanh máy móc ngành vàng không có giấy phép hoặc không có giấy tờ chứng nhận chất lượng máy móc sẽ có khả năng gây tai nạn lao động, cháy nổ hoặc rò rỉ hóa chất độc hại do không được cơ quan có thẩm quyền kiểm định an toàn trước khi lưu thông. Việc không có giấy phép đồng nghĩa với việc nhà nước không thể quản lý chất lượng, gây rủi ro khi sử dụng.

Vì vậy, dù giá trị máy móc nhỏ nhưng vẫn bị áp khung hình phạt nặng nhằm tạo sự răn đe, tránh tái phạm đối với chủ cơ sở kinh doanh khi nhập lậu hoặc kinh doanh máy móc không có giấy phép.

3. Người nhà có được phép vào thăm gặp khi bị can đang bị tạm giam điều tra về sai phạm kinh doanh ngành vàng?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2025 (có hiệu lực 1/7/2026) quy định Người bị tạm giữ được gặp người thân thích 01 lần trong thời gian tạm giữ, 01 lần trong mỗi lần gia hạn tạm giữ. Người bị tạm giam được gặp người thân thích 01 lần trong 01 tháng; trường hợp tăng thêm số lần gặp hoặc người gặp không phải là người thân thích thì phải được cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý. Thời gian mỗi lần gặp không quá 01 giờ.

Như vậy, người nhà được phép vào thăm gặp khi bị can đang bị tạm giam điều tra về sai phạm kinh doanh ngành vàng.

4. Làm thế nào để bảo lãnh cho máy móc không bị hư hỏng trong quá trình bị niêm phong tại kho của cơ quan chức năng?

Theo Điều 13 Nghị định 138/2021/NĐ-CP quy định chế độ quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ như sau:

  • Người đứng đầu cơ quan của người quản lý, bảo quản căn cứ vào tính chất của từng loại tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ để bố trí, sắp xếp và có biện pháp quản lý, bảo quản phù hợp.
  • Đối với tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu là máy móc, phương tiện có sử dụng xăng, dầu hoặc các nhiên liệu dễ gây cháy, nổ thì khi đưa vào nơi tạm giữ phải cách biệt với tang vật khác và để cách biệt với nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị sinh lửa, sinh nhiệt bảo đảm an toàn phòng, chống cháy, nổ, chuẩn bị các điều kiện để sẵn sàng chữa cháy.
  • Đối với tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu là hàng hóa, vật phẩm dễ gây ô nhiễm môi trường thì phải đưa vào nhà, kho hoặc nơi quản lý, bảo quản bảo đảm an toàn không gây ô nhiễm môi trường trong thời gian tạm giữ.
  • Đối với tang vật bị tạm giữ, tịch thu là chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ, chất độc, chất phóng xạ thì phải đưa vào nhà, kho hoặc nơi quản lý, bảo quản bảo đảm các điều kiện về an toàn phòng cháy, chữa cháy, phòng nổ, phòng độc, chống phóng xạ, phòng ngừa sự cố môi trường.
  • Đối với giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thì phải đưa vào trụ sở cơ quan người có thẩm quyền tạm giữ để quản lý, bảo quản và phải được bảo quản, sắp xếp gọn gàng trong tủ đựng tài liệu, bảo đảm điều kiện chống mối mọt, tránh ẩm thấp, cách xa nguồn nhiệt độ cao.

Theo khoản 3, 4 Điều 9 Nghị định 138/2021/NĐ-CP có quy định như sau:

  • Người quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ có trách nhiệm trực tiếp quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ. Trường hợp tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ bị mất, bán trái quy định, đánh tráo, hư hỏng, mất linh kiện, thay thế thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và người ra quyết định tạm giữ, tịch thu về việc quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ.
  • Trường hợp phương tiện giao thông vi phạm hành chính được giao cho tổ chức, cá nhân vi phạm giữ, bảo quản theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định này thì người có thẩm quyền tạm giữ phương tiện có trách nhiệm quản lý, bảo quản phương tiện giao thông vi phạm hành chính từ khi tạm giữ phương tiện cho đến khi giao phương tiện cho tổ chức, cá nhân vi phạm giữ, bảo quản.

Dựa theo căn cứ vừa nêu, thì máy móc là tang vật bị tịch thu và niêm phong tại kho của cơ quan chức năng sẽ được quản lý, bảo quản theo quy định, chỉ có phương tiện giao thông vi phạm hành chính thì tổ chức, cá nhân vi phạm có khả năng tài chính mới được đặt tiền bảo lãnh.

5. Bị can có được phép tiếp tục kinh doanh các mặt hàng khác không thuộc diện bị cấm trong lúc chờ xét xử?

Theo đúng quy trình, nếu một người có quyết định khởi tố bị can của Viện kiểm sát thì Cơ quan điều tra sẽ tiến hành tạm giam bị can để thực hiện các công tác điều tra, tránh trường hợp người này bỏ trốn khỏi nơi cư trú, tiếp tục hành vi phạm tội hay xóa dấu vết phạm tội. Tuy nhiên vẫn có những trường hợp mà căn cứ theo tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi, nhân thân người phạm tội mà cơ quan chức năng có thể xem xét để không phải tạm giam người này đây chính là được cho tại ngoại.

- Căn cứ Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP có quy định bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.

Bị can, bị cáo được bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:

a) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;

b) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;

c) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

  • Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam.

- Căn cứ Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP có quy định về biện pháp đặt tiền đảm bảo là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm.

Có thể thấy, bị can có thể tiếp tục kinh doanh các mặt hàng hợp pháp khác không thuộc diện bị cấm nếu được tại ngoại, nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về tố tụng và biện pháp ngăn chặn.

6. Việc bồi thường hoặc nộp phạt sớm có giúp bị cáo được hưởng mức án treo?

Theo Điều 65 Bộ luật hình sự 2015 được hướng dẫn bởi Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP quy định khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự 2025 (có hiệu lực ngày 1/7/2026).

Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP được bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP, người bị phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có các điều kiện sau đây:

- Bị xử phạt tù không quá 03 năm;

- Có nhân thân tốt (Khoản này được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP);

- Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025).

Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025).

- Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

- Xét thấy không cần phải chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Kết luận lại, việc bồi thường hoặc nộp phạt sớm là một trong các điều kiện giúp bị cáo có khả năng được hưởng án treo vì được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự (khắc phục hậu quả) thể hiện sự ăn năn, thiện chí và tôn trọng pháp luật của người phạm tội. Tuy nhiên, việc có được hưởng án treo cần phải đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên và phụ thuộc vào quyết định cuối cùng của Tòa án.

V. Bạn đang tìm luật sư có chuyên môn để tư vấn về lộ trình cấp phép và xử lý các sai phạm về kinh doanh máy móc ngành vàng không phép?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về kinh doanh máy móc ngành vàng không phép mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo