Bài viết này của NPLaw sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện về các quy định pháp luật hiện hành đối với việc kinh doanh năng lượng mặt trời tại Việt Nam. Từ những chính sách khuyến khích của nhà nước, các loại hình kinh doanh điện mặt trời, đến các yêu cầu về thủ tục, hồ sơ pháp lý, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức để khai thác tiềm năng của ngành năng lượng xanh này một cách đúng luật và an toàn nhất.
Bài viết này của NPLaw sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện về các quy định pháp luật hiện hành đối với việc kinh doanh năng lượng mặt trời tại Việt Nam. Từ những chính sách khuyến khích của nhà nước, các loại hình kinh doanh điện mặt trời, đến các yêu cầu về thủ tục, hồ sơ pháp lý, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức để khai thác tiềm năng của ngành năng lượng xanh này một cách đúng luật và an toàn nhất.
I. Tổng quan về kinh doanh năng lượng mặt trời
Kinh doanh năng lượng mặt trời là một trong những lĩnh vực đầu tư kinh doanh tiềm năng hiện nay, kinh doanh điện mặt trời đang được nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm với mong muốn tìm kiếm nguồn lợi nhuận và góp phần tạo ra nguồn năng lượng xanh, sạch, thân thiện với môi trường. Tuy nhiên để việc kinh doanh đáp ứng đúng yêu cầu và tuân theo quy định pháp luật thì nhà đầu tư cũng như doanh nghiệp, cá nhân cần phải hiểu về các điều kiện cũng như cần có các giấy phép kinh doanh hợp lý. Vậy pháp luật hiện hành quy định thế nào về vấn đề này? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!
II. Quy định pháp luật về kinh doanh năng lượng mặt trời
1. Thế nào là kinh doanh năng lượng mặt trời?
Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về kinh doanh năng lượng mặt trời, tuy nhiên theo Điều 4 Luật Điện lực 2024 và Điều 3 Quyết định 13/2020/QĐ-TTg, thì năng lượng mặt trời là một trong những nguồn năng lượng sơ cấp để sản xuất điện năng lượng tái tạo. Điện mặt trời là điện được sản xuất từ các tấm quang điện theo nguyên lý biến đổi từ quang năng thành điện năng.
Hệ thống điện mặt trời mái nhà là hệ thống điện mặt trời có các tấm quang điện được lắp đặt trên mái nhà của công trình xây dựng và có công suất không quá 01 MW, đấu nối trực tiếp hoặc gián tiếp vào lưới điện có cấp điện áp từ 35kV trở xuống của Bên mua điện.

Như vậy, từ những quy định trên có thể hiểu kinh doanh năng lượng mặt trời (hay còn gọi là kinh doanh điện mặt trời) là việc sử dụng các công nghệ và hệ thống để khai thác năng lượng mặt trời và chuyển đổi thành điện năng, sau đó cung cấp điện năng này cho các mục đích sử dụng khác nhau.
2. Điều kiện để kinh doanh năng lượng mặt trời?
Căn cứ tại Điều 10, 11, 13 Luật Điện lực 2024, Điều 10, 12, 13 Nghị định 58/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật liên quan, các điều kiện để kinh doanh năng lượng mặt trời như sau:
- Có dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định;
- Tuân thủ quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt;
- Đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, đầu tư, xây dựng, đất đai;
- Có hợp đồng mua bán điện với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) hoặc đơn vị được ủy quyền theo khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Quyết định 13/2020/QĐ-TTg;
- Với các dự án có công suất từ 1MW trở lên, cần phải có giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại Điều 30 Luật Điện lực 2024 và Điều 21 Nghị định 61/2025/NĐ-CP.
- Ngoài ra còn các điều kiện khác tùy từng trường hợp kinh doanh năng lượng mặt trời mà sẽ có các quy định cụ thể.
3. Xin giấy phép kinh doanh năng lượng mặt trời?
Theo Điều 13, Điều 15, 16 Nghị định 58/2025/NĐ-CP, hộ gia đình sử dụng nhà ở riêng lẻ phát triển nguồn điện có công suất nhỏ hơn 100 kW có bán sản lượng điện dư vào hệ thống điện quốc gia được miễn hoặc không phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Đối với cá nhân, tổ chức kinh doanh điện phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với mã ngành điện tương ứng theo quy định tại luật doanh nghiệp. Và cá nhân, tổ chức, hộ kinh doanh phải đăng ký phát triển nguồn điện với cơ quan có thẩm quyền khi kinh doanh điện mặt trời.
Thông báo phát triển nguồn điện đến cơ quan có thẩm quyền:
- Tổ chức, cá nhân phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ không đấu nối với hệ thống điện quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 12 như sau:
-
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư xây dựng nguồn điện có nghĩa vụ gửi thông báo tới Sở Công Thương, đơn vị điện lực cấp tỉnh các thông tin về: Tên tổ chức, cá nhân; loại hình nguồn điện, quy mô công suất; mục đích, địa điểm, thời điểm bắt đầu thực hiện, thời điểm hoàn thành. Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương;
-
Việc đầu tư xây dựng nguồn điện phải tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy và quy định pháp luật liên quan khác.
-
- Hộ gia đình sử dụng nhà ở riêng lẻ phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất nhỏ hơn 100 kW và đấu nối với hệ thống điện quốc gia gửi Thông báo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này đến Sở Công Thương, đơn vị điện lực, cơ quan quản lý về xây dựng, phòng cháy chữa cháy tại địa phương để quản lý, theo dõi, hướng dẫn thực hiện theo quy định pháp luật.
- Trừ đối tượng là Hộ gia đình sử dụng nhà ở riêng lẻ, tổ chức, cá nhân phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất lắp đặt nhỏ hơn 1.000 kW có đấu nối với hệ thống điện quốc gia và không đăng ký bán sản lượng điện dư phải gửi Thông báo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này đến Sở Công Thương, đơn vị điện lực, cơ quan quản lý về xây dựng, phòng cháy chữa cháy tại địa phương để quản lý, theo dõi, hướng dẫn thực hiện theo quy định pháp luật.
Đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời:
- Đối tượng đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia gồm:
- Tổ chức, cá nhân phát triển nguồn điện có công suất lắp đặt từ 1.000 kW trở lên;
- Tổ chức, cá nhân phát triển nguồn điện có công suất lắp đặt nhỏ hơn 1.000 kW không bán sản lượng điện dư nhưng có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển;
- Tổ chức, cá nhân phát triển nguồn điện có công suất lắp đặt nhỏ hơn 1.000 kW đăng ký bán sản lượng điện dư vào lưới điện của Bên mua điện dư, trừ hộ gia đình phát triển nguồn điện có công suất nhỏ hơn 100 kW trên mái công trình nhà ở riêng lẻ và đối tượng khu vực miền núi, biên giới, hải đảo quy định tại khoản 6 Điều 14 Nghị định này.
- Tổng công suất nguồn điện đăng ký phát triển tại điểm a, điểm c nêu trên không được vượt quá công suất được phân bổ cho địa phương theo pháp luật về quy hoạch phát triển điện lực.
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển:
- Có đủ hồ sơ đăng ký phát triển theo quy định;
- Có văn bản của đơn vị điện lực cấp tỉnh xác định nguồn điện dự kiến lắp đặt không gây quá tải đối với trạm biến áp, lưới điện hạ áp, lưới điện phân phối tại khu vực đăng ký phát triển.
Như vậy, cá nhân, tổ chức, hộ gia đình kinh doanh điện mặt trời không cần phải có giấy phép kinh doanh năng lượng mặt trời tuy nhiên phải thực hiện đăng ký phát triển và cấp giấy chứng nhận tại cơ quan có thẩm quyền đối với đối tượng là tổ chức, cá nhân không phải hộ gia đình sử dụng nhà ở riêng lẻ theo quy định trên.
Trình tự thủ tục xin giấy Giấy chứng nhận đăng ký phát triển theo Điều 17, 18 Nghị định này như sau:
Thành phần hồ sơ gồm:
- Giấy đăng ký theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
- Đối với hộ gia đình sử dụng nhà ở riêng lẻ cung cấp tài liệu, gồm: Bản vẽ thiết kế lắp đặt nguồn điện; bản sao tài liệu liên quan đến công trình có mái nhà theo quy định pháp luật (nếu có) như giấy phép xây dựng, văn bản nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy;
- Đối với tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, gồm: Bản vẽ thiết kế lắp đặt nguồn điện; bản sao tài liệu liên quan đến công trình có mái nhà trong trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định như quyết định chủ trương đầu tư dự án, giấy phép xây dựng, văn bản nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy, kết quả nghiệm thu công trình xây dựng, giấy phép hoặc đăng ký môi trường.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Hình thức nộp hồ sơ, hồ sơ được nộp theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Bản sao tài liệu kèm theo chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối chiếu;
- Gửi hồ sơ qua bưu điện kèm theo các bản sao tài liệu được chứng thực;
- Trường hợp nộp hồ sơ qua cổng thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thì thực hiện theo hình thức dịch vụ công trực tuyến.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương ra thông báo trả toàn bộ hồ sơ để tổ chức, cá nhân bổ sung và nộp lại hồ sơ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương tiếp nhận và gửi hồ sơ đến đơn vị điện lực cấp tỉnh đề nghị cho ý kiến về khả năng gây quá tải của nguồn điện đối với trạm biến áp, lưới điện hạ áp, lưới điện phân phối tại khu vực đăng ký phát triển. Đơn vị điện lực có trách nhiệm kiểm tra và gửi ý kiến cho Sở Công Thương trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
III. Một số thắc mắc thường gặp về kinh doanh năng lượng mặt trời
1. Doanh nghiệp có được hưởng ưu đãi đầu tư khi kinh doanh năng lượng mặt trời không?
Có. Doanh nghiệp kinh doanh năng lượng mặt trời được hưởng ưu đãi đầu tư khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Cụ thể Kinh doanh năng lượng mặt trời thuộc ngành nghề sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 16 Luật Đầu tư 2020.
2. Kinh doanh năng lượng mặt trời có được miễn thuế bảo vệ môi trường không?
Có. Theo Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 các đối tượng chịu thuế môi trường được quy định như sau:
Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:
a) Xăng, trừ etanol;
b) Nhiên liệu bay;
c) Dầu diezel;
d) Dầu hỏa;
đ) Dầu mazut;
e) Dầu nhờn;
g) Mỡ nhờn.
Than đá, bao gồm:
a) Than nâu;
b) Than an-tra-xít (antraxit);
c) Than mỡ;
d) Than đá khác.
Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).
- Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.
- Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.
- Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.
- Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.
- Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
Như vậy, năng lượng mặt trời là năng lượng sạch và không nằm trong các đối tượng chịu thuế theo quy định trên.
3. Nếu doanh nghiệp kinh doanh năng lượng mặt trời chưa có giấy phép hoạt động thì có bị xử phạt không?
Có. Doanh nghiệp kinh doanh năng lượng mặt trời mà chưa có giấy phép hoạt động thì sẽ bị xử phạt hành chính. Theo khoản 1,2 Điều 30 Luật điện lực 2024 có quy định như sau:
- Các lĩnh vực hoạt động điện lực phải được cấp giấy phép hoạt động điện lực bao gồm: phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện.
- Tổ chức đủ điều kiện hoạt động theo quy định của Luật này được cấp giấy phép hoạt động điện lực, trừ trường hợp miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực.
Doanh nghiệp kinh doanh năng lượng mặt trời chưa có giấy phép hoạt động mà không thuộc trường hợp miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định 17/2022/NĐ-CP như sau: phạt tiền tổ chức từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng và thực hiện biện pháp khắc phục là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính là khoản lợi doanh nghiệp vi phạm có được từ hoạt động điện lực trong thời gian vi phạm để sung vào ngân sách nhà nước.
4. Có cần phải đăng ký bảo vệ môi trường khi kinh doanh năng lượng mặt trời không?
Theo quy định tại Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thì việc các đối tượng sau đây phải đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật:
- Dự án đầu tư có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.
Đồng thời theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 58/2025/NĐ-CP, giấy phép hoặc đăng ký môi trường là một trong những loại giấy tờ phải có để cá nhân, tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện với cơ quan có thẩm quyền.
Như vậy, khi kinh doanh năng lượng mặt trời (dự án điện mặt trời), thì cá nhân, tổ chức phải đăng ký bảo vệ môi trường.
5. Doanh nghiệp kinh doanh năng lượng mặt trời có thể bán điện từ hệ thống điện mặt trời cho ai?
Doanh nghiệp kinh doanh năng lượng mặt trời có thể bán điện cho:
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) hoặc đơn vị thành viên được Tập đoàn Điện lực Việt Nam ủy quyền hoặc tổ chức, cá nhân khác mua điện từ Bên bán điện hoặc tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của các tổ chức nêu trên theo quy định của pháp luật theo khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Quyết định 13/2020/QĐ-TTg.
- Ngoài EVN thì doanh nghiệp có thể tự sản xuất, tự tiêu thụ nội bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Điện lực 2024, hoặc bán cho khách hàng lớn có nhu cầu sử dụng điện thông qua hợp đồng mua bán điện trực tiếp.
Theo Điều 4 Nghị định 57/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp bán cho khách hàng lớn thông qua hợp đồng mua bán điện trực tiếp dưới 2 hình thức: mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng và mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện quốc gia.
- Mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng: là hoạt động ký hợp đồng mua bán điện và giao nhận điện năng trực tiếp qua lưới điện kết nối riêng giữa Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và Khách hàng sử dụng điện lớn.
- Mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện quốc gia: là hoạt động mua bán điện và giao nhận điện năng giữa Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và Khách hàng sử dụng điện lớn (hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền) bao gồm:
- Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo bán toàn bộ điện năng sản xuất trên thị trường điện giao ngay của thị trường bán buôn điện cạnh tranh;
- Khách hàng sử dụng điện lớn (hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền) ký Hợp đồng kỳ hạn điện với Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo;
- Khách hàng sử dụng điện lớn (hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền) ký hợp đồng mua bán điện với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực để mua toàn bộ điện năng đáp ứng nhu cầu sử dụng điện.
Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh năng lượng mặt trời có thể bán điện từ hệ thống điện mặt trời cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) hoặc bán trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến kinh doanh năng lượng mặt trời
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về kinh doanh năng lượng mặt trời mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ ngay với NPLaw.