Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

An toàn thực phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng và toàn xã hội. Tuy nhiên, tình trạng kinh doanh thực phẩm không đảm bảo chất lượng vẫn diễn ra, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại cho sức khỏe cộng đồng. Vậy, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm bị phạt bao nhiêu? Bài viết sau đây của NPLaw sẽ cung cấp thông tin chi tiết về vấn đề này.

An toàn thực phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng và toàn xã hội. Tuy nhiên, tình trạng kinh doanh thực phẩm không đảm bảo chất lượng vẫn diễn ra, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại cho sức khỏe cộng đồng. Vậy, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm bị phạt bao nhiêu? Bài viết sau đây của NPLaw sẽ cung cấp thông tin chi tiết về vấn đề này.

I. Thực trạng không bảo đảm an toàn thực phẩm

Hiện nay, tình trạng không bảo đảm an toàn thực phẩm tại Việt Nam đang ở mức đáng báo động với nhiều số liệu cụ thể cho thấy mức độ nghiêm trọng của vấn đề. Trong 11 tháng đầu năm 2024, toàn quốc ghi nhận 131 vụ ngộ độc thực phẩm, làm 4.796 người mắc và 21 trường hợp tử vong. So với cùng kỳ năm 2023, số vụ tăng 7 vụ, số người mắc tăng 2.677 người, mặc dù số ca tử vong giảm 7 người.

Theo số liệu từ Bộ Y tế, đã xảy ra 29 vụ ngộ độc thực phẩm quy mô lớn (mỗi vụ có từ 30 người mắc trở lên), làm 4.049 người bị ảnh hưởng và khiến 2 người tử vong. Bên cạnh đó, còn ghi nhận 102 vụ ngộ độc nhỏ và vừa (dưới 30 người mắc mỗi vụ), với tổng cộng 747 người bị ngộ độc và 19 trường hợp tử vong. Nguyên nhân chủ yếu đến từ độc tố tự nhiên (43 vụ), vi sinh vật (45 vụ), hóa chất (6 vụ) và 37 vụ chưa xác định được nguyên nhân.

Công tác kiểm tra, giám sát cũng cho thấy nhiều vấn đề: trong năm 2024, ngành y tế đã kiểm tra 354.820 cơ sở, phát hiện 22.073 cơ sở vi phạm về an toàn thực phẩm (chiếm 6,22%), xử lý 9.043 cơ sở, trong đó phạt tiền 6.658 cơ sở với tổng số tiền phạt hơn 33,5 tỷ đồng .

Tình trạng này đòi hỏi sự vào cuộc mạnh mẽ hơn từ các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm, đồng thời cần tăng cường giáo dục, nâng cao ý thức cộng đồng để xây dựng môi trường tiêu dùng an toàn và lành mạnh.

II. Quy định pháp luật về không bảo đảm an toàn thực phẩm

1. Không bảo đảm an toàn thực phẩm là gì?

Không bảo đảm an toàn thực phẩm là tình trạng thực phẩm không đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn, có thể gây hại đến sức khỏe hoặc tính mạng con người. Theo khoản 1 Điều 2 Luật An toàn thực phẩm năm 2010, an toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người. Do đó, thực phẩm không bảo đảm an toàn là những sản phẩm không đáp ứng các điều kiện về vệ sinh, chứa các tác nhân gây hại như vi sinh vật, hóa chất độc hại, hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ.

2. Kinh doanh thực phẩm như thế nào là không bảo đảm an toàn thực phẩm?

Kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm là hành vi vi phạm các quy định pháp luật, gây nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Theo Luật An toàn thực phẩm năm 2010 và Nghị định 115/2018/NĐ-CP, các hành vi sau đây được xem là kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn:

  • Sử dụng nguyên liệu không đạt chuẩn: Sử dụng sản phẩm từ động vật, thực vật để sản xuất, chế biến thực phẩm mà có chỉ tiêu an toàn thực phẩm không phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc không phù hợp quy định pháp luật; sử dụng sản phẩm từ động vật, thực vật mà không được kiểm tra vệ sinh thú y, kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật.
  • Kinh doanh thực phẩm hư hỏng hoặc bị ô nhiễm: Bán thực phẩm bị hỏng, mốc, bụi bẩn hoặc tiếp xúc với các yếu tố gây ô nhiễm khác; bày bán, bảo quản thực phẩm tại nơi bị côn trùng, động vật gây hại xâm nhập.
  • Vi phạm điều kiện vệ sinh cơ sở kinh doanh: Không bảo đảm và duy trì vệ sinh nơi kinh doanh; không bảo đảm điều kiện vệ sinh đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
  • Thiếu giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm: Sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ trường hợp không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận.
  • Sử dụng hóa chất, phụ gia không được phép: Sử dụng hóa chất, phụ gia thực phẩm không rõ nguồn gốc hoặc không được phép sử dụng trong chế biến thực phẩm.

Do đó, để bảo đảm an toàn thực phẩm, các cơ sở kinh doanh cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về điều kiện vệ sinh, nguồn gốc xuất xứ, bảo quản và quảng cáo thực phẩm. Người tiêu dùng cũng nên lựa chọn thực phẩm từ những cơ sở uy tín, có đầy đủ giấy tờ chứng nhận và kiểm tra kỹ thông tin sản phẩm trước khi mua.

3. Kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm bị phạt vi phạm như thế nào?

Theo Điều 10 của Luật An toàn thực phẩm năm 2010, các cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm phải đảm bảo các điều kiện về an toàn thực phẩm như sau:

  • Thực phẩm phải đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật, tuân thủ các quy định về giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, kim loại nặng, các tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác có thể gây hại đến sức khỏe con người.
  • Tùy vào từng loại thực phẩm, ngoài các quy định trên, còn phải đáp ứng thêm một số yêu cầu khác, như:
    • Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến.
    • Quy định về bao gói và ghi nhãn thực phẩm.
    • Quy định về bảo quản thực phẩm.

Nếu không tuân thủ các quy định này, các cơ sở có thể bị xử phạt theo Điều 4 Nghị định 115/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Phạt tiền:
    • Sử dụng nguyên liệu đã quá hạn sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc sẽ bị phạt tiền từ 1 đến 2 lần giá trị sản phẩm vi phạm.
    • Sử dụng nguyên liệu không đạt chuẩn hoặc không qua kiểm tra vệ sinh thú y sẽ bị phạt từ 20 triệu đến 40 triệu đồng.
    • Sử dụng động vật chết do bệnh dịch hoặc động vật bị tiêu hủy sẽ bị phạt từ 40 triệu đến 50 triệu đồng.
    • Các hành vi nghiêm trọng hơn, như sử dụng nguyên liệu không phù hợp hoặc động vật chết, có thể bị phạt từ 80 triệu đến 100 triệu đồng.
    • Nếu giá trị sản phẩm vi phạm lớn, mức phạt có thể lên đến 7 lần giá trị sản phẩm.
  • Hình thức xử phạt bổ sung:
    • Đình chỉ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm từ 1 tháng đến 3 tháng đối với các vi phạm nghiêm trọng.
    • Đình chỉ từ 10 đến 12 tháng đối với các vi phạm nghiêm trọng hơn.
    • Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 20 đến 24 tháng đối với sản phẩm vi phạm.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả:
    • Buộc tiêu hủy nguyên liệu, thực phẩm vi phạm.
    • Buộc thu hồi bản tự công bố sản phẩm đối với sản phẩm vi phạm.

Tóm lại, việc kinh doanh thực phẩm không đảm bảo an toàn sẽ bị xử phạt hành chính, với mức phạt phụ thuộc vào mức độ vi phạm. Ngoài việc bị phạt tiền, cơ sở vi phạm còn có thể bị đình chỉ hoạt động sản xuất và phải khắc phục hậu quả bằng cách tiêu hủy hoặc thu hồi sản phẩm.

III. Giải đáp một số câu hỏi về không bảo đảm an toàn thực phẩm

1. Kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm có chịu trách nhiệm hình sự không?

Theo Điều 317 của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung bởi Khoản 119 Điều 1 của Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, quy định về tội vi phạm an toàn thực phẩm như sau:

  • Người vi phạm các quy định về an toàn thực phẩm có thể bị phạt tiền từ 50 triệu đến 200 triệu đồng hoặc phạt tù từ 1 đến 5 năm nếu thực hiện một trong các hành vi sau:
    • Sử dụng chất cấm hoặc chất không được phép sử dụng trong sản xuất thực phẩm, hoặc sử dụng sản phẩm từ động vật chết do dịch bệnh, hoặc có hành vi nhập khẩu thực phẩm vi phạm quy định về chất lượng.
    • Cung cấp, bán thực phẩm không đảm bảo an toàn, gây ngộ độc nghiêm trọng cho từ 5 đến 20 người hoặc tổn hại sức khỏe của người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
    • Nếu hành vi vi phạm ở mức độ nghiêm trọng hơn, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 200 triệu đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 3 đến 7 năm. Các trường hợp nghiêm trọng bao gồm:
  • Làm chết người hoặc gây ngộ độc cho từ 21 đến 100 người.
  • Tổn hại sức khỏe của người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
  • Thực phẩm vi phạm có giá trị lớn hoặc thu lợi bất chính cao từ 20 triệu đến 100 triệu đồng.
  • Nếu hành vi vi phạm gây hậu quả cực kỳ nghiêm trọng, như làm chết 2 người hoặc gây ngộ độc cho hơn 100 người, người vi phạm có thể bị phạt tù từ 7 đến 15 năm. Các hành vi vi phạm này có thể bao gồm việc sử dụng chất cấm hoặc nguyên liệu không rõ nguồn gốc với giá trị lớn.
  • Trong trường hợp tội phạm có mức độ rất nghiêm trọng, chẳng hạn làm chết từ 3 người trở lên hoặc gây ngộ độc nghiêm trọng cho từ 201 người trở lên, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 12 đến 20 năm.
  • Ngoài các hình phạt trên, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đến 100 triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc cấm hành nghề trong khoảng thời gian từ 1 đến 5 năm.

Như vậy, mức phạt sẽ phụ thuộc vào mức độ vi phạm và hậu quả gây ra. Trong các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, mức phạt có thể lên tới 20 năm tù.

2. Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực không bảo đảm an toàn thực phẩm?

Theo quy định tại Điều 5 của Luật An toàn thực phẩm 2010, có một số hành vi bị nghiêm cấm trong quá trình sản xuất, kinh doanh và chế biến thực phẩm, cụ thể như sau:

  • Không được sử dụng nguyên liệu không dành cho thực phẩm để chế biến món ăn hay sản phẩm thực phẩm.
  • Không sử dụng nguyên liệu đã hết hạn, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn trong sản xuất, chế biến thực phẩm.
  • Cấm dùng phụ gia, chất hỗ trợ chế biến đã quá hạn, nằm ngoài danh mục cho phép hoặc vượt mức cho phép. Đồng thời, việc sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc hoặc bị cấm tuyệt đối không được phép.
  • Không sử dụng động vật chết do bệnh tật, dịch bệnh hoặc không rõ nguyên nhân (kể cả đã bị tiêu hủy theo quy định) để sản xuất hay kinh doanh thực phẩm.
  • Cấm sản xuất, kinh doanh các loại thực phẩm có dấu hiệu vi phạm pháp luật, cụ thể:
    • Ghi nhãn sai quy định;
    • Không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật;
    • Bị hư hỏng, biến chất;
    • Có chứa chất độc hại hoặc bị ô nhiễm vượt mức cho phép;
    • Bao bì, dụng cụ chứa đựng không an toàn hoặc bị hư hại làm ô nhiễm thực phẩm;
    • Thịt và sản phẩm từ thịt chưa được kiểm tra thú y hoặc kiểm tra không đạt;
    • Thực phẩm nằm trong danh mục cấm nhằm phòng, chống dịch bệnh;
    • Chưa được đăng ký bản công bố hợp quy khi pháp luật yêu cầu;
    • Không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc đã quá hạn sử dụng.
  • Không được sử dụng phương tiện bẩn, từng chở chất độc hại mà chưa vệ sinh sạch sẽ để vận chuyển thực phẩm hoặc nguyên liệu thực phẩm.
  • Cấm làm giả hoặc cung cấp sai kết quả kiểm nghiệm thực phẩm.
  • Không được che giấu, làm sai lệch hiện trường, xóa bằng chứng hoặc cố ý cản trở việc phát hiện, xử lý các sự cố liên quan đến an toàn thực phẩm.
  • Người mắc bệnh truyền nhiễm không được tham gia sản xuất hay kinh doanh thực phẩm.
  • Chỉ được sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở có đầy đủ giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  • Cấm quảng cáo thực phẩm sai sự thật hoặc gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng.
  • Không được đăng tải thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây hoang mang dư luận hoặc ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Không được dùng trái phép các khu vực công cộng như lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung hay lối đi chung để chế biến, sản xuất hoặc kinh doanh thức ăn đường phố.

Vì vậy, các hành vi nêu trên bị nghiêm cấm nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng. Việc tuân thủ đúng các quy định này không chỉ là trách nhiệm pháp lý của các cá nhân, tổ chức tham gia chuỗi cung ứng thực phẩm mà còn là hành động thiết thực để xây dựng niềm tin và đạo đức trong ngành thực phẩm.

3. Ai phải chấp hành quy định về không bảo đảm an toàn thực phẩm?

Theo quy định của Luật An toàn thực phẩm 2010, mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, bảo quản, chế biến và tiêu dùng thực phẩm đều phải chấp hành nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm. Các đối tượng cụ thể phải chấp hành quy định về an toàn thực phẩm bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm: Phải tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất và kinh doanh, kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ thực phẩm, lưu giữ hồ sơ liên quan và thực hiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an toàn. 
  • Tổ chức, cá nhân vận chuyển, bảo quản thực phẩm: Phải bảo đảm điều kiện vệ sinh, nhiệt độ, độ ẩm phù hợp trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản thực phẩm, tránh nhiễm chéo và ô nhiễm thực phẩm.
  • Người tiêu dùng: Có trách nhiệm tuân thủ các hướng dẫn về an toàn thực phẩm trong quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm; kịp thời cung cấp thông tin khi phát hiện nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm, khai báo ngộ độc thực phẩm hoặc bệnh truyền qua thực phẩm với cơ quan có thẩm quyền.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn; xử lý nghiêm các vi phạm và chịu trách nhiệm nếu để xảy ra vi phạm về an toàn thực phẩm.

Như vậy, việc chấp hành nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm là trách nhiệm của toàn xã hội nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng.

4. Các cơ sở kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm có thể khắc phục vi phạm như thế nào?

Các cơ sở kinh doanh thực phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm cần thực hiện các biện pháp khắc phục vi phạm nhằm đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng và tuân thủ quy định pháp luật. Cụ thể:

  • Thu hồi và xử lý sản phẩm vi phạm: Cơ sở phải tiến hành tiêu hủy nguyên liệu, thực phẩm vi phạm quy định về an toàn thực phẩm và thu hồi bản tự công bố sản phẩm đối với sản phẩm thuộc diện tự công bố vi phạm quy định.
  • Khắc phục hậu quả và hợp tác với cơ quan chức năng: Cơ sở cần ngừng kinh doanh và thông báo cho người tiêu dùng khi phát hiện thực phẩm không đảm bảo an toàn. Báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền và khắc phục hậu quả khi phát hiện ngộ độc thực phẩm hoặc bệnh truyền qua thực phẩm do mình kinh doanh gây ra. Hợp tác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra, khắc phục hậu quả, thu hồi hoặc xử lý thực phẩm không đảm bảo an toàn.
  • Tuân thủ các biện pháp xử lý của cơ quan chức năng: Tùy theo mức độ vi phạm, cơ sở có thể bị áp dụng các biện pháp xử lý như phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức, tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, đình chỉ hoạt động có thời hạn.
  • Phòng ngừa và nâng cao ý thức: Để ngăn ngừa vi phạm, cơ sở cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh, giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và thực hành về an toàn thực phẩm cho nhân viên và người tiêu dùng, thường xuyên kiểm tra, giám sát điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở.

Do đó, việc thực hiện đầy đủ các biện pháp trên không chỉ giúp cơ sở khắc phục vi phạm mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và duy trì uy tín trong kinh doanh.

5. Làm thế nào để xác định một sản phẩm thực phẩm là không bảo đảm an toàn thực phẩm?

Để xác định một sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn, bạn có thể dựa vào các dấu hiệu sau:

  • Thực phẩm có mùi hôi, vị lạ hoặc màu sắc không tự nhiên. Ví dụ, thịt có mùi ôi, cá có mùi tanh nồng, rau củ quả có màu sắc sặc sỡ bất thường. 
  • Thiếu thông tin về ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần, nguồn gốc xuất xứ hoặc nhãn mác không đầy đủ, không rõ ràng. 
  • Thực phẩm bị dập nát, ôi thiu, bốc mùi, có dấu hiệu nhiễm hóa chất hoặc vi sinh vật. 
  • Hộp bị phồng, biến dạng, rỉ sét hoặc khi mở nắp có mùi lạ, nước trong hộp bị đục hoặc có bọt khí, thực phẩm đổi màu hoặc có váng lạ.
  • Người tiêu dùng xuất hiện các triệu chứng như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, sốt, mệt mỏi hoặc các dấu hiệu ngộ độc khác sau khi ăn thực phẩm.
  • Thực phẩm được nuôi trồng, chế biến và bảo quản trong môi trường không hợp vệ sinh, không rõ nguồn gốc hoặc sử dụng chất cấm trong sản xuất.
  • Thực phẩm bị cơ quan chức năng thông báo thu hồi do không đảm bảo an toàn, chứa chất cấm hoặc vượt mức giới hạn cho phép về tác nhân gây ô nhiễm.

Tóm lại, khi phát hiện thực phẩm có dấu hiệu bất thường, cần ngừng sử dụng ngay và báo cáo cho cơ quan chức năng để được xử lý kịp thời. Chủ động trong việc lựa chọn và sử dụng thực phẩm an toàn chính là cách hiệu quả nhất để phòng tránh ngộ độc và các bệnh lý nguy hiểm liên quan đến thực phẩm.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về không bảo đảm an toàn thực phẩm

Trên đây là những vấn đề pháp lý về không bảo đảm an toàn thực phẩm mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ ngay với NPLaw.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo