Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bài viết phân tích các quy định pháp luật liên quan đến ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau và những rủi ro pháp lý cần lưu ý.

Ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau là hành vi tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng, thường được sử dụng để che giấu dòng tiền, hợp thức hóa chứng từ hoặc phục vụ các mục đích trốn thuế, tham ô tài sản và rút ruột doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ phân tích bản chất của hành vi ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau, các quy định pháp luật liên quan, trách nhiệm pháp lý có thể phát sinh và những vấn đề cần lưu ý khi bị cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra hoặc điều tra.

I. Vì sao hành vi ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau ngày càng phổ biến và tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng?

Hành vi ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau ngày càng phổ biến do các đối tượng thường lợi dụng mối quan hệ sở hữu, quản lý hoặc chi phối giữa các doanh nghiệp để tạo lập các giao dịch không có thật. Thông qua hợp đồng, hóa đơn và chứng từ được lập đầy đủ, dòng tiền có thể được chuyển dịch dưới hình thức hợp pháp, gây khó khăn cho việc phát hiện và kiểm tra.

Hợp đồng khống thường được sử dụng để hợp thức hóa chi phí, rút tiền khỏi doanh nghiệp, che giấu lợi nhuận hoặc tạo điều kiện cho các hành vi trốn thuế, tham ô tài sản và chiếm đoạt tài sản. Đây cũng là phương thức thường xuất hiện trong các vụ việc liên quan đến lợi ích nhóm, quản trị doanh nghiệp thiếu minh bạch hoặc vi phạm trong quản lý tài chính.

Khi bị phát hiện, cá nhân và doanh nghiệp liên quan có thể phải chịu trách nhiệm hành chính, dân sự hoặc hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Ngoài thiệt hại về tài chính, hành vi ký hợp đồng khống còn làm suy giảm tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh và ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp.

II. Tìm hiểu về hành vi ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau

Cần làm rõ mục đích che giấu giao dịch, các lợi ích bất chính hướng tới và những loại hợp đồng thường bị lợi dụng trong thực tế.

1. Hành vi ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau thường nhằm che giấu những giao dịch hoặc dòng tiền nào?

Hành vi ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau thường nhằm che giấu các giao dịch hoặc dòng tiền không có cơ sở kinh doanh thực tế nhưng được hợp thức hóa bằng hợp đồng, hóa đơn và chứng từ. Một số dòng tiền thường được che giấu thông qua hợp đồng khống gồm: tiền thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ không phát sinh trên thực tế; tiền hoa hồng, phí tư vấn, phí môi giới giả tạo; tiền chuyển giữa các doanh nghiệp có quan hệ lợi ích nhằm hợp thức hóa việc rút tiền hoặc chuyển lợi nhuận; các khoản chi nhằm giảm nghĩa vụ thuế hoặc che giấu việc sử dụng tài sản, ngân sách trái quy định.

Bản chất của việc ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau thường không nằm ở nội dung hợp đồng mà ở mục đích che giấu dòng tiền và hợp thức hóa các giao dịch không có thật nhằm thu lợi bất chính hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

2. Vì sao việc ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau thường đi kèm với hành vi rút ruột doanh nghiệp, trốn thuế hoặc tham ô tài sản?

Việc ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau thường đi kèm với hành vi rút ruột doanh nghiệp, trốn thuế hoặc tham ô tài sản vì hợp đồng khống là công cụ để hợp thức hóa việc chi tiền hoặc chuyển tài sản mà không có giao dịch thực tế. Thông qua các hợp đồng mua bán, tư vấn, dịch vụ hoặc thi công giả tạo, các khoản tiền được xuất khỏi doanh nghiệp dưới hình thức hợp pháp trên sổ sách kế toán.

Trong nhiều trường hợp, người quản lý hoặc người có chức vụ, quyền hạn sử dụng công ty sân sau để nhận các khoản thanh toán từ doanh nghiệp hoặc đơn vị mình quản lý, từ đó chiếm đoạt hoặc sử dụng tài sản cho mục đích cá nhân. Việc ghi nhận các chi phí không có thật từ hợp đồng khống còn có thể làm giảm thu nhập chịu thuế, giảm số thuế phải nộp hoặc che giấu doanh thu thực tế.

Vì vậy, ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau thường không phải là mục đích cuối cùng mà là phương thức để che giấu các hành vi rút ruột doanh nghiệp, trốn thuế, tham ô tài sản hoặc các hành vi chiếm đoạt tài sản khác.

3. Những loại hợp đồng nào thường bị lợi dụng để thực hiện hành vi ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau?

Những loại hợp đồng thường bị lợi dụng để thực hiện hành vi ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau là các hợp đồng có nội dung khó kiểm chứng hoặc giá trị thực hiện phụ thuộc nhiều vào hồ sơ, chứng từ do các bên tự lập. Một số loại hợp đồng thường gặp gồm:

  • Hợp đồng tư vấn, đào tạo, nghiên cứu thị trường, truyền thông, marketing vì kết quả thực hiện thường khó định lượng và dễ hợp thức hóa chi phí;
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ như dịch vụ quản lý, hỗ trợ kỹ thuật, môi giới, xúc tiến thương mại hoặc dịch vụ chuyên môn khác nhưng thực tế không thực hiện hoặc thực hiện không tương xứng với giá trị thanh toán;
  • Hợp đồng mua bán hàng hóa, vật tư, thiết bị với số lượng hoặc giá trị được nâng khống nhằm hợp thức hóa việc chuyển tiền;
  • Hợp đồng thi công, sửa chữa, bảo trì công trình thông qua việc khai khống khối lượng, giá trị hoặc nghiệm thu không đúng thực tế;
  • Hợp đồng thuê tài sản, thuê nhân sự hoặc hợp tác kinh doanh được lập nhằm tạo căn cứ thanh toán cho các khoản tiền không có giao dịch thực tế.

Nhìn chung, các hợp đồng này thường được lựa chọn vì dễ tạo lập hồ sơ, hóa đơn, chứng từ thanh toán để che giấu việc chuyển tiền, rút tiền khỏi doanh nghiệp hoặc hợp thức hóa các khoản chi không có thật.

III. Quy định pháp luật liên quan đến ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau

Để hiểu rõ trách nhiệm pháp lý liên quan, cần xem xét các quy định của pháp luật đối với hành vi ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau.

1. Hành vi ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau có thể bị xử lý theo những tội danh nào?

Hành vi ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau có thể bị xử lý theo nhiều tội danh khác nhau quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, 2025 (sau đây gọi tắt là BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, 2025) tùy thuộc vào mục đích, hậu quả và vai trò của từng cá nhân liên quan, ví dụ như:

  • Tội trốn thuế (Điều 200) nếu hợp đồng khống được sử dụng để hợp thức hóa chi phí, kê khai sai nhằm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn;
  • Tội vi phạm quy định của Nhà nước về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 221) nếu việc lập, ghi chép hoặc hạch toán các hợp đồng khống làm sai lệch nội dung tài liệu kế toán, gây thiệt hại theo quy định của pháp luật.
  • Tội tham ô tài sản (Điều 353) nếu người có chức vụ, quyền hạn sử dụng hợp đồng khống với công ty sân sau để chiếm đoạt tài sản mà mình được giao quản lý;
  • Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản hoặc Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 355 và Điều 356)  nếu người có chức vụ lợi dụng quyền hạn để tạo lập các hợp đồng khống nhằm thu lợi bất chính hoặc gây thiệt hại cho Nhà nước, doanh nghiệp.

Như vậy, ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau không phải là một tội danh độc lập mà có thể là phương thức thực hiện nhiều tội phạm về kinh tế, tham nhũng hoặc thuế, tùy thuộc vào bản chất giao dịch và hậu quả thực tế của hành vi.

2. Cá nhân ký duyệt, kế toán hoặc người đại diện pháp luật có thể chịu trách nhiệm gì khi tham gia ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau?

Cá nhân ký duyệt, kế toán hoặc người đại diện theo pháp luật khi tham gia ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý. Khi họ biết rõ hợp đồng không có giao dịch thực tế nhưng vẫn cố ý ký kết, hạch toán hoặc hợp thức hóa hồ sơ.

Đối với kế toán hoặc người lập chứng từ, nếu cố ý ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế không có thật, làm sai lệch sổ sách kế toán nhằm che giấu hành vi vi phạm thì có thể bị xem xét về Tội vi phạm quy định của Nhà nước về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng theo Điều 221 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, 2025 hoặc các tội danh liên quan khác tùy từng trường hợp. Người đại diện theo pháp luật hoặc người có thẩm quyền ký duyệt hợp đồng khống không chỉ chịu trách nhiệm đối với việc ký kết văn bản mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi đó được sử dụng để thực hiện mục đích phạm tội. Chẳng hạn, nếu ký hợp đồng khống nhằm rút tiền từ doanh nghiệp hoặc cơ quan, tổ chức để chiếm đoạt thì có thể bị xem xét về Tội tham ô tài sản theo hoặc Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản theo Điều 353 và Điều 355 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, 2025.

Trách nhiệm pháp lý không phụ thuộc vào chức danh mà phụ thuộc vào việc người đó có biết rõ tính chất khống của hợp đồng và cố ý tham gia thực hiện hành vi vi phạm hay không.

3. Pháp luật hiện hành quy định thế nào về việc xử lý dòng tiền phát sinh từ hành vi ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau?

Pháp luật hiện hành quy định việc xử lý dòng tiền phát sinh từ ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau dựa trên bản chất và nguồn gốc của khoản tiền đó. Nếu đây là khoản tiền có được từ hành vi phạm tội hoặc giao dịch giả tạo thì có thể bị thu hồi, kê biên, phong tỏa hoặc tịch thu theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 47 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, 2025 thì tiền, tài sản do phạm tội mà có hoặc được sử dụng vào việc phạm tội có thể bị tịch thu sung quỹ nhà nước hoặc trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp. Đồng thời, các chứng từ, hợp đồng khống, hóa đơn, dữ liệu điện tử, sổ sách kế toán và các tài liệu khác được sử dụng để thực hiện hoặc che giấu hành vi phạm tội có thể được xác định là vật chứng của vụ án. Theo khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2025 (sau đây gọi tắt là BLTTHS 2015 sửa đổi bổ sung 2025), vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội hoặc vật mang dấu vết tội phạm có thể bị tịch thu, lưu hồ sơ vụ án hoặc tiêu hủy tùy từng trường hợp. 

Bên cạnh đó, Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự giả tạo là vô hiệu, nên hợp đồng khống không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ hợp pháp đối với các khoản tiền được chuyển giao theo hợp đồng đó. Nếu dòng tiền được sử dụng để che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tài sản thì còn có thể bị xem xét về Tội rửa tiền theo Điều 324 BLHS 2015 được sửa đổi bởi khoản 122 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017.

Khi xác định dòng tiền phát sinh từ hợp đồng khống là kết quả của giao dịch giả tạo hoặc hành vi phạm tội, cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp phong tỏa, kê biên, thu hồi, tịch thu hoặc buộc hoàn trả khoản thu lợi bất chính.

4. Doanh nghiệp hưởng lợi từ việc ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau có thể bị áp dụng các biện pháp xử lý nào?

Doanh nghiệp hưởng lợi từ việc ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau có thể phải chịu trách nhiệm hành chính, dân sự hoặc hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra.

  • Về xử lý hình sự: Nếu doanh nghiệp tham gia hợp thức hóa giao dịch khống để chiếm đoạt tài sản, trốn thuế, tham ô hoặc che giấu nguồn tiền bất hợp pháp thì những cá nhân có liên quan trong doanh nghiệp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các tội danh tương ứng quy định tại BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2025 như Tội trốn thuế (Điều 200), Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 221), Tội tham ô tài sản (Điều 353) hoặc Tội rửa tiền (Điều 324).
  • Về xử lý tài sản và nghĩa vụ tài chính, theo Điều 47 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017, 2025 và Điều 106 BLTTHS 2015 sửa đổi bổ sung 2025, khoản tiền, tài sản thu lợi từ hợp đồng khống có thể bị tịch thu, thu hồi hoặc buộc hoàn trả tùy trường hợp. Trường hợp gây thiệt hại cho Nhà nước, doanh nghiệp hoặc cá nhân khác thì còn phải bồi thường thiệt hại theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Nếu sử dụng hóa đơn, chứng từ hoặc hạch toán từ hợp đồng khống để kê khai thuế sai, doanh nghiệp còn có thể bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính khi không đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự về thuế theo quy định.

Doanh nghiệp hưởng lợi từ việc ký hợp đồng khống không chỉ có nguy cơ bị thu hồi toàn bộ khoản lợi bất chính mà còn có thể phải bồi thường thiệt hại và chịu các chế tài hành chính hoặc hình sự theo quy định của pháp luật.

5. Việc chủ động khắc phục thiệt hại hoặc hợp tác điều tra có giúp giảm nhẹ trách nhiệm trong các vụ án ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau không?

Việc chủ động khắc phục thiệt hại hoặc hợp tác điều tra là những tình tiết có thể được cơ quan tiến hành tố tụng xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trong các vụ án ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau. Cụ thể, điểm b khoản 1 Điều 51 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, 2025 quy định tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả. Bên cạnh đó, điểm t khoản 1 Điều 51 BLHS 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định, người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án cũng là tình tiết giảm nhẹ.

Trên thực tế, việc tự nguyện nộp lại khoản tiền thu lợi bất chính, bồi thường thiệt hại, cung cấp tài liệu, chứng cứ hoặc thành khẩn khai báo có thể được Tòa án xem xét khi quyết định hình phạt. Tuy nhiên, các tình tiết này không làm mất đi trách nhiệm hình sự mà chỉ là căn cứ để xem xét giảm nhẹ mức hình phạt.

Trong các vụ án ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau, việc chủ động khắc phục hậu quả và hợp tác với cơ quan điều tra là yếu tố quan trọng giúp người vi phạm được hưởng chính sách khoan hồng theo quy định của pháp luật.

IV. Những thắc mắc thường gặp liên quan đến ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau

Một số thắc mắc thường gặp về trách nhiệm pháp lý và cách bảo vệ quyền lợi khi xảy ra hành vi ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau gồm:

1. Người chỉ ký hồ sơ theo chỉ đạo cấp trên có bị xem là đồng phạm trong hành vi ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau không?

Người chỉ ký hồ sơ theo chỉ đạo của cấp trên vẫn có thể bị xem là đồng phạm trong hành vi ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau nếu cơ quan tiến hành tố tụng chứng minh được người đó biết rõ hợp đồng không có giao dịch thực tế nhưng vẫn cố ý ký kết hoặc tham gia hợp thức hóa hồ sơ (Điều 17 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, 2025). Ngược lại, nếu người ký chỉ thực hiện nhiệm vụ hành chính, không biết và không thể biết về mục đích khống của hợp đồng, không hưởng lợi và không có sự thống nhất ý chí với những người thực hiện hành vi vi phạm thì không đủ căn cứ để xác định là đồng phạm.

Yếu tố quan trọng để xác định trách nhiệm không phải là việc có trực tiếp hưởng lợi hay không, mà là mức độ nhận thức và sự tham gia cố ý của người ký đối với hành vi ký hợp đồng khống.

2. Nếu hợp đồng có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thì có còn bị xem là ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau không?

Việc hợp đồng có đầy đủ hóa đơn, chứng từ không đồng nghĩa giao dịch đó là hợp pháp. Nếu các tài liệu này chỉ được lập để hợp thức hóa một giao dịch không có thật hoặc không phản ánh đúng nội dung kinh tế thực tế thì vẫn có thể bị xem là hợp đồng khống.

Theo Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự được xác lập một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba là giao dịch vô hiệu. Vì vậy, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét bản chất thực tế của giao dịch thay vì chỉ căn cứ vào hình thức hồ sơ, chứng từ.

Nên yếu tố quyết định không phải là có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hay không mà là giao dịch có thực sự phát sinh trên thực tế và phản ánh đúng bản chất kinh tế hay không.

3. Khi cơ quan điều tra yêu cầu giải trình về hợp đồng, doanh nghiệp cần chuẩn bị những tài liệu gì để bảo vệ quyền lợi?

Khi cơ quan điều tra yêu cầu giải trình về hợp đồng, doanh nghiệp nên chuẩn bị đầy đủ các tài liệu chứng minh giao dịch là có thật và được thực hiện hợp pháp. Chẳng hạn doanh nghiệp nên chuẩn bị các tài liệu như: hợp đồng, phụ lục hợp đồng, biên bản nghiệm thu, hóa đơn, chứng từ thanh toán, hồ sơ giao nhận hàng hóa hoặc dịch vụ, chứng từ kế toán, tài liệu chứng minh năng lực thực hiện của các bên và các hồ sơ nội bộ liên quan đến quá trình ký kết, thực hiện hợp đồng. Việc cung cấp các tài liệu chứng minh giao dịch thực tế, nguồn gốc dòng tiền và quá trình thực hiện hợp đồng là căn cứ quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, lưu giữ và xuất trình các tài liệu chứng minh hợp đồng được thực hiện thực tế, đúng nội dung và không nhằm mục đích hợp thức hóa giao dịch khống hoặc che giấu hành vi vi phạm pháp luật.

4. Việc hoàn trả tiền hoặc chủ động khắc phục hậu quả có giúp giảm nhẹ trách nhiệm trong vụ án ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau không?

Việc hoàn trả tiền hoặc chủ động khắc phục hậu quả là tình tiết quan trọng có thể được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trong các vụ án ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau. Cụ thể, người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả (điểm b khoản 1 Điều 51 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, 2025) và tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án (điểm t khoản 1 Điều 51 BLHS 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Tuy nhiên, việc hoàn trả tiền hoặc khắc phục hậu quả không làm mất đi trách nhiệm hình sự, mà chỉ là căn cứ để cơ quan tiến hành tố tụng xem xét giảm nhẹ hình phạt khi giải quyết vụ án. Do đó, trong các vụ án ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau, việc chủ động nộp lại khoản tiền thu lợi bất chính, bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả càng sớm càng có ý nghĩa tích cực trong việc được xem xét áp dụng chính sách khoan hồng của pháp luật.

5. Vì sao doanh nghiệp nên mời luật sư tham gia ngay từ giai đoạn thanh tra thuế hoặc kiểm tra nội bộ liên quan đến ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau?

Doanh nghiệp nên mời luật sư tham gia ngay từ giai đoạn thanh tra thuế hoặc kiểm tra nội bộ vì đây là thời điểm quan trọng để đánh giá rủi ro pháp lý, rà soát chứng cứ và xây dựng phương án giải trình phù hợp. Luật sư có thể hỗ trợ xác định liệu giao dịch có dấu hiệu bị xem là ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau hay không, đồng thời hướng dẫn doanh nghiệp chuẩn bị tài liệu, chứng cứ chứng minh tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh. Sự tham gia sớm của luật sư giúp doanh nghiệp bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình làm việc với cơ quan có thẩm quyền, hạn chế nguy cơ cung cấp thông tin bất lợi hoặc đưa ra giải trình thiếu chính xác có thể ảnh hưởng đến quá trình xử lý vụ việc.

Khi có luật sư đồng hành từ giai đoạn thanh tra, kiểm tra không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa rủi ro mà còn tạo điều kiện bảo vệ quyền lợi một cách hiệu quả nếu vụ việc có dấu hiệu bị xử lý hành chính hoặc hình sự.

V. Bạn đang cần luật sư tư vấn, bào chữa hoặc hỗ trợ xử lý vụ việc liên quan đến ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau?

Nếu Quý khách đang bị thanh tra, điều tra hoặc có vướng mắc liên quan đến ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau, việc tham vấn luật sư từ sớm là rất cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Với kinh nghiệm trong lĩnh vực hình sự, thuế và doanh nghiệp, NPLaw sẵn sàng tư vấn, tham gia bào chữa, hỗ trợ làm việc với cơ quan có thẩm quyền và xây dựng phương án pháp lý phù hợp cho từng vụ việc cụ thể.

Ký hợp đồng khống giữa các công ty sân sau là hành vi tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, cá nhân và doanh nghiệp liên quan có thể phải chịu trách nhiệm hành chính, dân sự hoặc hình sự theo quy định của pháp luật. Vì vậy, việc nhận diện sớm các dấu hiệu rủi ro, tuân thủ quy định pháp luật và chủ động tham vấn luật sư khi có dấu hiệu thanh tra, kiểm tra hoặc điều tra là giải pháp quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn về trường hợp chi tiết cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

​​​​​​​Buôn lậu là gì? khi nào phải chịu trách nhiệm về hành vi buôn lậu?

Song song với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế trong 5 năm trở lại đây, th...

Tội buôn lậu theo quy định pháp luật hình sự Việt Nam

Buôn lậu là cụm từ khá phổ biến trong đời sống xã hội nhưng không phải ai cũng h...

Giật hụi có thể bị phạt tù theo quy định của bộ luật hình sự?

Hụi là một loại giao dịch về tài sản sớm được hình thành ở nhiều nước trên thế g...

Lừa đảo trực tuyến và cách thức đề phòng

Người dân khi sử dụng Internet, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến mất cảnh giác,...

Làm giả sổ đỏ

  Làm giả sổ đỏ hiện nay là một tình trạng đáng báo động. Cá...

Xét xử tội giết người theo quy định pháp luật hình sự

Xuất phát từ việc bảo vệ con người và tính nguy hiểm cho xã hội của tội giết ngư...

Tội giết người khi chưa đủ 18 tuổi được quy định như thế nào?

Hiện nay, tình hình tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người, nhất là tội...

Đe doạ giết người qua tin nhắn bị xử lý như thế nào?

Hiện nay, hành vi đe dọa giết người qua tin nhắn khá phổ biến. Bởi lẽ công nghệ...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo