Bài viết này, sẽ làm rõ các quy định liên quan đến kỷ luật lao động trong thời gian doanh nghiệp giải thể, từ đó giúp cả người sử dụng lao động và người lao động hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình trong giai đoạn đặc biệt này.
Bài viết này, sẽ làm rõ các quy định liên quan đến kỷ luật lao động trong thời gian doanh nghiệp giải thể, từ đó giúp cả người sử dụng lao động và người lao động hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình trong giai đoạn đặc biệt này.
I. Thực trạng hiện nay của kỷ luật lao động trong thời gian giải thể
Trong thời gian giải thể, việc vi phạm kỷ luật của người lao động làm việc trong doanh nghiệp có xu hướng gia tăng và doanh nghiệp cũng thường gặp khó khăn trong vấn đề quản lý và kiểm soát. Khi doanh nghiệp tiến hành các biện pháp kỷ luật lao động cần nắm rõ các quy định pháp luật lao động về quy trình xử lý kỷ luật, đặc biệt trong việc chứng minh lỗi sai của người lao động. Thực tế cho thấy việc người sử dụng lao động không am hiểu quy trình xử lý kỷ luật trong thời gian giải thể đã dẫn đến phát sinh tranh chấp, gây tốn kém và mất thời gian và kéo dài thời gian giải thể.
II. Kỷ luật lao động trong thời gian giải thể là gì?
Căn cứ theo Điều 117 Bộ luật Lao động 2019, kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định.
Giải thể là việc chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp theo ý chí của doanh nghiệp hoặc của cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, dựa vào các quy định trên, có thể hiểu, kỷ luật lao động trong thời gian giải thể là việc người lao động phải tuân thủ những quy định về thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định kể cả trong thời gian doanh nghiệp chuẩn bị giải thể.
1. Tầm quan trọng của kỷ luật lao động trong thời gian giải thể
Kỷ luật lao động đóng vai trò rất quan trọng trong giai đoạn giải thể doanh nghiệp, cụ thể như sau:
- Duy trì trật tự và hiệu quả công việc: Kỷ luật lao động giúp đảm bảo các hoạt động của doanh nghiệp vẫn diễn ra theo đúng quy trình, tránh sự xáo trộn, gián đoạn do quá trình giải thể. Việc tuân thủ kỷ luật giúp duy trì hiệu suất làm việc, đảm bảo tiến độ công việc, đặc biệt trong giai đoạn cuối của quá trình giải thể.
- Bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh: Kỷ luật lao động giúp hạn chế tối đa việc mất mát, thất thoát tài sản của doanh nghiệp, bảo vệ bí mật kinh doanh, tránh những rủi ro không đáng có trong quá trình giải thể.
- Đảm bảo quyền lợi của người lao động: Kỷ luật lao động giúp người lao động ý thức được trách nhiệm, nghĩa vụ của mình trong quá trình giải thể, đồng thời bảo vệ quyền lợi của họ theo quy định của pháp luật, tránh những tranh chấp không đáng có.
- Tạo tiền đề cho quá trình tái cấu trúc: Kỷ luật lao động tốt trong giai đoạn giải thể có thể tạo nền tảng cho việc tái cấu trúc doanh nghiệp hoặc tìm kiếm cơ hội việc làm mới cho người lao động.
- Trong quá trình giải thể, việc tuân thủ kỷ luật lao động giúp người lao động bàn giao tài sản, hồ sơ, tài liệu một cách đầy đủ, tránh thất thoát.
- Kỷ luật lao động giúp người lao động không bỏ việc đột ngột, gây ảnh hưởng đến tiến độ công việc chung.
2. Những điều cần lưu ý về kỷ luật lao động trong thời gian giải thể
Dù doanh nghiệp đang trong giai đoạn giải thể, các quy tắc và quy trình xử lý kỷ luật lao động vẫn được áp dụng như thường lệ. Theo Điều 122 Bộ luật lao động 2019, nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động như sau:
- Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;
- Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;
- Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;
- Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.
Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.
Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động theo Điều 127 Bộ luật lao động như sau:
- Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động.
- Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
- Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.
III. Quy định pháp luật liên quan đến kỷ luật lao động trong thời gian giải thể
1. Quy định cần lưu ý liên quan đến kỷ luật lao động trong thời gian giải thể
Theo khoản 7 Điều 34 Bộ luật lao động 2019, hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp và người lao động chấm dứt khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động. Do đó, trong thời gian giải thể, doanh nghiệp vẫn có quyền xử lý kỷ luật và phải tuân thủ các quy định về kỷ luật lao động đối với người lao động theo quy định pháp luật.

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng theo khoản 1 Điều 123 Bộ luật lao động 2019.
Theo Khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:
a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;
c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm theo quy định;
d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
2. Xử lý kỷ luật lao động trong thời gian giải thể trái pháp luật bị xử lý như thế nào?
Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp xử lý kỷ luật lao động trong thời gian giải thể trái pháp luật sẽ bị xử phạt hành chính tùy theo từng trường hợp cụ thể như sau:
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy định của pháp luật.
- Ngoài ra, công ty sẽ phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, cụ thể buộc phải nhận người lao động trở lại làm việc và trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động tương ứng với những ngày nghỉ việc trong trường hợp công ty bạn áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải không đúng trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật.
3. Hướng dẫn thực hiện kỷ luật lao động trong thời gian giải thể?
Trong thời gian giải thể, việc thực hiện kỷ luật lao động vẫn diễn ra bình thường như khi doanh nghiệp đang hoạt động. Người sử dụng lao động có quyền áp dụng các hình thức kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật đối với người lao động có hành vi vi phạm nội quy lao động hoặc các quy định khác của pháp luật. Tuy nhiên, cần tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
Căn cứ theo Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, việc xử lý kỷ luật lao động được thực hiện khi tuân thủ theo trình tự sau:
- Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động.
- Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên.
- Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật.
- Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.
Căn cứ theo Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thực hiện kỷ luật lao động như sau:
- Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi. Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.
- Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 123 của Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động như sau:
- Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp quy định, bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp;
- Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, các thành phần phải tham dự họp theo quy định phải xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng lao động. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp;
- Người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.
- Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự cuộc họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động 2019, trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.
- Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 123 của Bộ luật Lao động 2019, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động và gửi đến các thành phần phải tham dự quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động 2019.
IV. Giải đáp các thắc mắc về kỷ luật lao động trong thời gian giải thể
1. Có cần áp dụng kỷ luật lao động cho nhân viên trong thời gian công ty đang tiến hành giải thể không?
Có. Trong quá trình công ty tiến hành giải thể, việc áp dụng kỷ luật lao động đối với nhân viên vẫn cần thiết nếu có hành vi vi phạm kỷ luật. Tuy nhiên, việc xử lý kỷ luật cần tuân thủ quy định của pháp luật và các nguyên tắc của pháp luật lao động.
2. Những trường hợp cụ thể dẫn đến việc áp dụng kỷ luật lao động trong thời gian giải thể là những trường hợp nào?
Những trường hợp áp dụng kỷ luật lao động trong thời gian giải thể là:
- Vi phạm nội quy lao động: các hành vi nào vi phạm các quy định trong nội quy lao động do người sử dụng lao động ban hành.
- Vi phạm các quy định về thời gian, công nghệ, điều hành sản xuất, kinh doanh: Các quy định này thường được quy định cụ thể trong nội quy lao động và liên quan đến việc tuân thủ quy trình làm việc, sử dụng thiết bị, máy móc, và quản lý sản xuất.
- Các hành vi vi phạm khác: Tùy thuộc vào quy định của từng doanh nghiệp, có thể có các hành vi vi phạm khác được quy định trong nội quy lao động, ví dụ như hành vi trộm cắp, tham ô, gây mất trật tự tại nơi làm việc, hoặc vi phạm các quy định về an toàn lao động.
3. Những quyền hạn nào của công ty có thể bị giới hạn khi áp dụng kỷ luật lao động trong thời gian giải thể?
Theo khoản 2 Điều 207 Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Do đó, trong thời gian thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp có quyền xử lý kỷ luật đối với người lao động khi có hành vi vi phạm, tuy nhiên để việc giải thể không bị trì hoãn, cần tránh phát sinh tranh chấp tại Tòa hoặc Trọng tài khi xử lý kỷ luật.
Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động theo Điều 123 Bộ luật Lao động 2019, theo đó thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng. Doanh nghiệp cần cân nhắc về thời hiệu xử lý kỷ luật khi chuẩn bị giải thể doanh nghiệp
4. Các hình thức kỷ luật nào có thể không được áp dụng trong thời gian giải thể?
Theo Điều 124 Bộ luật Lao động 2019, có các hình thức kỷ luật gồm: Khiển trách; Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; Cách chức; Sa thải.
Trong thời gian giải thể, các hình thức kỷ luật có thể không được áp dụng bao gồm: kéo dài thời hạn nâng lương, cách chức, và sa thải. Tuy nhiên, hình thức kỷ luật khiển trách vẫn có thể được áp dụng. Cụ thể:
- Kéo dài thời hạn nâng lương: Hình thức này liên quan đến việc trì hoãn việc tăng lương của người lao động, và thường không phù hợp khi doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể do không còn hoạt động bình thường.
- Cách chức: Tước bỏ vị trí, chức vụ của người lao động. Việc này cũng không phù hợp trong bối cảnh doanh nghiệp đang giải thể, vì không còn bộ máy tổ chức để vận hành.
- Sa thải: Chấm dứt hợp đồng lao động. Mặc dù có thể áp dụng, nhưng thường không được ưu tiên trong quá trình giải thể, vì có thể gây ra các vấn đề pháp lý và làm phức tạp thêm quá trình giải thể.
- Khiển trách: Hình thức kỷ luật nhẹ nhất, có thể được áp dụng để nhắc nhở người lao động về các hành vi vi phạm trong quá trình giải thể, nhưng không ảnh hưởng đến quyền lợi của họ.
5. Quy trình nào nên được áp dụng để xử lý các vi phạm kỷ luật lao động trong thời gian giải thể?
Trong thời gian giải thể, việc xử lý vi phạm kỷ luật lao động vẫn cần tuân thủ quy trình chung của pháp luật. Tuy nhiên, cần đảm bảo quy trình theo quy định tại Điều 122 Bộ luật Lao động 2019.
- Xác minh hành vi vi phạm: Thu thập chứng cứ, tài liệu liên quan đến hành vi vi phạm của người lao động. Lắng nghe ý kiến của người lao động và các bên liên quan.
- Áp dụng hình thức kỷ luật: Căn cứ vào mức độ vi phạm, người sử dụng lao động có thể áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau:Khiển trách; Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng; Cách chức; Sa thải. Đối với hình thức sa thải, cần tuân thủ các quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 và chỉ áp dụng một hình thức kỷ luật cho một hành vi vi phạm.
- Thực hiện quyết định kỷ luật: Quyết định xử lý kỷ luật phải được ban hành bằng văn bản, nêu rõ lý do, hình thức kỷ luật và thời gian áp dụng. Và thông báo quyết định kỷ luật đến người lao động và các bên liên quan.
V. Vấn đề liên quan đến kỷ luật lao động trong thời gian giải thể có nên liên hệ luật sư không? Liên hệ như thế nào?
Trong thời gian giải thể, vấn đề kỷ luật lao động có thể trở nên phức tạp, và việc liên hệ luật sư là rất nên cân nhắc. Luật sư có thể giúp doanh nghiệp và người lao động hiểu rõ các quy định pháp luật, đảm bảo việc xử lý kỷ luật lao động diễn ra đúng trình tự và tránh các tranh chấp không đáng có.
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về kỷ luật lao động trong thời gian giải thể mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.