Lập công ty sân sau để tham ô là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về lập công ty sân sau để tham ô và giải đáp một số thắc mắc liên quan.
Lập công ty sân sau để tham ô là hành vi vi phạm pháp luật. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về lập công ty sân sau để tham ô và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Tại sao việc lập công ty sân sau lại trở thành “công cụ” phổ biến cho tham ô tài sản?
Việc lập công ty sân sau trở thành "công cụ" tham ô phổ biến vì nó hợp thức hóa các hành vi vi phạm pháp luật. Lớp vỏ bọc pháp lý của doanh nghiệp tư nhân giúp cá nhân có chức vụ dễ dàng hợp thức hóa chứng từ, nâng khống giá trị gói thầu, và tạo ra bức bình phong che giấu dòng tiền tham nhũng. Các công ty này thường được đứng tên bởi người thân, bạn bè hoặc người tin cậy của quan chức/lãnh đạo, tách biệt hoàn toàn danh tính người tham nhũng khỏi dòng tiền giao dịch.
II. Tìm hiểu về khái niệm và bản chất của công ty sân sau liên quan đến tham ô tài sản
Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về lập công ty sân sau để tham ô. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Công ty sân sau được hiểu thế nào trong hoạt động doanh nghiệp và pháp luật?
- Theo khoản 10 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 được bổ sung bởi điểm d khoản 1 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Thuật ngữ công ty sân sau không phải là một khái niệm phổ biến hoặc chính thống trong lĩnh vực doanh nghiệp. Tuy nhiên, có thể hiểu công ty sân sau như một cách diễn đạt tượng trưng, dùng để chỉ các hoạt động kinh doanh không chính thống hoặc không hợp pháp, thường diễn ra ngoài tầm kiểm soát hoặc giám sát của các cơ quan chính phủ hoặc tổ chức quản lý. Công ty sân sau là một hình thức quan chức bộ máy Nhà nước “kinh doanh” thông qua “góp vốn” biến tướng, quan hệ chi phối, tác động, hỗ trợ, hưởng lợi nhuận thường xuyên hay từng phi vụ.
2. Làm sao để nhận biết dấu hiệu một doanh nghiệp là công ty sân sau phục vụ mục đích tham ô?
Dấu hiệu một doanh nghiệp là công ty sân sau phục vụ mục đích tham ô được thể hiện qua những dấu hiệu dưới đây:
- Năng lực thực tế yếu kém nhưng trúng thầu lớn, công ty thường xuyên trúng các gói thầu công trình, dự án nhà nước có giá trị rất lớn mặc dù thành lập chưa lâu hoặc không có bề dày kinh nghiệm, năng lực nhân sự hạn chế.
- Được đặc quyền tiếp cận tài nguyên, dễ dàng được cấp phép các dự án đất đai, khai thác khoáng sản, hoặc nhận các ưu đãi về thuế, vốn vay mà các doanh nghiệp thông thường khác rất khó tiếp cận.
- Chủ sở hữu hoặc người đại diện pháp luật trên giấy tờ thường là người nhà, họ hàng xa, lái xe, hoặc nhân viên cấp dưới của người có chức vụ.
- Dòng tiền luân chuyển phức tạp, có dấu hiệu chuyển tiền lòng vòng giữa các công ty con/công ty liên kết để nâng khống giá trị hợp đồng, rút ruột ngân sách hoặc che giấu nguồn gốc dòng tiền.
Như vậy, qua các dấu hiệu trên có thể nhận biết một doanh nghiệp là công ty sân sau phục vụ mục đích tham ô.
3. Mối liên hệ và vai trò của công ty sân sau trong các hành vi tham ô tài sản của doanh nghiệp chính là gì?
Công ty sân sau là mạng lưới các doanh nghiệp bề ngoài hoạt động độc lập, nhưng thực chất do người có thẩm quyền trong doanh nghiệp chính đứng tên thành lập, sở hữu ngầm và quản lý. Chúng đóng vai trò là vỏ bọc pháp lý, công cụ trung gian để hợp thức hóa các hành vi tham ô tài sản. Cụ thể:
- Vai trò của công ty sân sau:
- Nâng khống giá trị: Công ty sân sau đóng vai trò là nhà thầu phụ, nhà cung cấp vật tư hoặc dịch vụ với giá cao hơn nhiều lần thực tế. Người có thẩm quyền trong doanh nghiệp chính sẽ duyệt chi các khoản khống này để rút ruột ngân sách.
- Rút tiền qua các hợp đồng ma: Lập các hợp đồng mua bán, tư vấn hoặc dịch vụ khống giữa doanh nghiệp chính và công ty sân sau. Tiền được chuyển sang công ty sân sau và cuối cùng chảy vào túi cá nhân của người có quyền lực.
- Chuyển dịch tài sản: Tài sản, dự án sinh lời hoặc bất động sản của doanh nghiệp chính bị bán tháo, nhượng lại cho công ty sân sau với giá rẻ để trục lợi cá nhân.
- Mối liên hệ với doanh nghiệp chính:
- Người có quyền lực tại doanh nghiệp chính đứng sau chỉ đạo, hoặc sử dụng người thân tín (người đại diện pháp luật trên giấy tờ) để điều hành công ty sân sau.
- Tài sản, dòng tiền, vốn liếng từ doanh nghiệp chính liên tục bị tuồn sang công ty sân sau thông qua các hợp đồng kinh tế.

Tóm lại, mối liên hệ và vai trò của công ty sân sau trong các hành vi tham ô tài sản của doanh nghiệp chính như trên.
III. Các quy định pháp luật về việc lập công ty sân sau để tham ô và biện pháp xử lý
Tìm hiểu các quy định về lập công ty sân sau để tham ô là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về lập công ty sân sau để tham ô theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Các hành vi lập công ty sân sau trong các trường hợp nào được coi là vi phạm pháp luật nghiêm trọng?
Việc lập công ty sân sau được coi là vi phạm pháp luật nghiêm trọng khi người có thẩm quyền/chức vụ sử dụng các doanh nghiệp này để trục lợi cá nhân, thông thầu hoặc bòn rút tài sản nhà nước được thể hiện qua các hành vi sau:
- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó theo khoản 3 Điều 20 Luật Phòng chống tham nhũng 2018.
- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước theo khoản 4 Điều 20 Luật Phòng chống tham nhũng 2018.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây ảnh hưởng, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dưới mọi hình thức theo khoản 2 Điều 16 Luật đấu thầu 2023 (sửa đổi 2025).
- Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và người giữ chức danh, chức vụ quản lý khác trong doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột; cho phép doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của doanh nghiệp mình; bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong doanh nghiệp hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp theo khoản 5 Điều 20 Luật Phòng chống tham nhũng 2018.
Nhìn chung, lập công ty sân sau thực hiện các hành vi trong các trường hợp trên được coi là vi phạm pháp luật nghiêm trọng và bị xử lý theo quy định pháp luật.
2. Biện pháp xử lý hình sự và hành chính nào được áp dụng khi phát hiện hành vi lập công ty sân sau để tham ô tài sản?
Hành vi lập công ty sân sau để tham ô tài sản của cơ quan, tổ chức được xử lý nghiêm khắc. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và giá trị tài sản chiếm đoạt, người thực hiện sẽ bị áp dụng các chế tài hình sự hoặc hành chính cụ thể.
- Xử phạt hành chính:
Theo Điều 12 Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 55/2026/NĐ-CP quy định về hành vi chiếm đoạt tài sản công, theo đó, phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân có hành vi chiếm đoạt tài sản công (nắm giữ, sử dụng tài sản công mà không được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép) nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức phạt sau:
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tài sản công là máy móc, thiết bị, tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại điểm b khoản này;
- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp chiếm đoạt trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.
Đồng thời, tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm. Và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 3 Nghị định 63/2019/NĐ-CP gồm:
- Buộc hoàn trả lại tài sản (Điểm này được sửa đổi bởi điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định 55/2026/NĐ-CP).
- Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số tiền tương ứng với tiền thuê tài sản trong thời gian chiếm đoạt.
Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm này là của tổ chức. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm mức phạt tiền bằng một nửa của tổ chức (theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 4 Nghị định 102/2021/NĐ-CP).
Mặc khác, cần phải lưu ý thêm tại khoản 1 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, người thực hiện hành vi tham ô có thể bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải.
- Truy cứu hình sự:
Căn cứ theo Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định người có hành vi tham ô tài sản bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi có các căn cứ sau đây:
- Người có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
- Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương 23 Bộ luật Hình sự 2015 quy định các tội phạm về chức vụ, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
- Có tổ chức;
- Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
- Phạm tội 02 lần trở lên;
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
- Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng;
- Các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;
- Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng;
- Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
- Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
- Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.
- Đồng thời, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Do đó, biện pháp xử lý hình sự và hành chính trên được áp dụng khi phát hiện hành vi lập công ty sân sau để tham ô tài sản.
3. Kết quả pháp lý và trách nhiệm của người thực hiện hành vi lập công ty sân sau trái pháp luật để tham ô tài sản là như thế nào?
Người thực hiện hành vi lập công ty sân sau để tham ô trái pháp luật để tham ô tài sản sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý sau đây:
- Trách nhiệm hình sự: Hành vi lập công ty sân sau để chuyển dịch tài sản được giao quản lý thành tài sản riêng cấu thành Tội tham ô tài sản quy định tại Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Tùy thuộc vào giá trị tài sản chiếm đoạt hoặc mức độ thiệt hại gây ra, người phạm tội sẽ bị áp dụng các khung hình phạt khác nhau và mức phạt cao nhất lên đến 20 năm tù hoặc tù chung thân. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại: Người thực hiện hành vi vi phạm phải có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tiền, tài sản đã tham ô cho cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp bị thiệt hại theo Điều 584 Bộ luật dân sự 2015.
Công ty sân sau được thành lập làm công cụ che giấu hành vi phạm tội sẽ chịu các chế tài xử lý nghiêm khắc:
- Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do có hành vi kê khai thông tin không trung thực, hoặc thành lập doanh nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật theo Điều 212 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025).
- Xử lý đồng phạm: Những người tham gia thành lập, điều hành công ty sân sau nếu biết rõ mục đích dòng tiền nhưng vẫn giúp sức ký kết hợp đồng khống, xuất hóa đơn khống sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với vai trò đồng phạm giúp sức cho người phạm tội theo Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025).
- Ngoài ra, tất cả tài khoản ngân hàng, hợp đồng kinh tế của công ty sân sau sẽ bị đóng băng để phục vụ công tác điều tra.
Vậy, kết quả pháp lý và trách nhiệm của người thực hiện hành vi lập công ty sân sau trái pháp luật để tham ô tài sản được quy định như trên.
4. Cơ quan nào có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi liên quan đến lập công ty sân sau nhằm mục đích tham ô?
Thẩm quyền thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi liên quan đến lập công ty sân sau để tham ô nhằm mục đích tham ô thuộc về nhiều cơ quan chức năng khác nhau phối hợp chặt chẽ, phân định theo từng giai đoạn và tính chất của vụ việc.
- Cơ quan tiến hành thanh tra, kiểm tra (Giai đoạn phát hiện vi phạm): Khi có dấu hiệu sai phạm, các cơ quan thanh tra và kiểm toán sẽ vào cuộc để làm rõ dòng tiền, các hợp đồng kinh tế và mối quan hệ giữa cán bộ quản lý với công ty sân sau theo Điều 61 Luật Phòng chống tham nhũng 2018.
- Thanh tra Chính phủ thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, doanh nghiệp nhà nước do Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý thực hiện, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; người công tác tại cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ hoạt động thực hiện; người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương thực hiện (Điểm này được sửa đổi bởi điểm a khoản 19 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025).
- Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện (Điểm này được sửa đổi bởi điểm a khoản 19 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025).
- Thanh tra tỉnh thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
- Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng tại các cơ quan, tổ chức có quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công theo phân công của Tổng Kiểm toán nhà nước.
Giai đoạn điều tra và xử lý hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm : Trong quá trình thanh tra, kiểm toán nếu phát hiện vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thì người ra quyết định thanh tra, người ra quyết định kiểm toán phải chỉ đạo xác minh, làm rõ vụ việc tham nhũng. Trường hợp vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc và kiến nghị Cơ quan điều tra xem xét, khởi tố vụ án hình sự, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cung cấp theo khoản 1 Điều 62 Luật Phòng chống tham nhũng 2018.
Theo đó, cơ quan trên có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi liên quan đến lập công ty sân sau nhằm mục đích tham ô.
IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến lập công ty sân sau để tham ô tài sản
Để hiểu rõ hơn các quy định về lập công ty sân sau để tham ô, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Bị cáo trong vụ án công ty sân sau còn cơ hội xin giảm án ở giai đoạn nào?
Trong tố tụng hình sự, bị can, bị cáo hoặc người bị kết án có cơ hội xin giảm nhẹ hình phạt hoặc giảm án ở tất cả các giai đoạn của vụ án, kéo dài từ khi khởi tố, điều tra cho đến khi đang chấp hành án phạt tù.
- Giai đoạn điều tra, truy tố và xét xử sơ thẩm: Nộp đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và trình bày các căn cứ giảm nhẹ trước Tòa án cấp sơ thẩm. Cơ hội giảm án ở đây thể hiện qua việc hợp tác điều tra, tự nguyện bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả để được ghi nhận tình tiết giảm nhẹ trong Bản kết luận điều tra và Cáo trạng. Khi quyết định hình phạt, Tòa án căn cứ vào quy định của Bộ luật này, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự theo Điều 50, 51 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025).
Giai đoạn xét xử phúc thẩm: Nếu không đồng ý với mức hình phạt của bản án sơ thẩm, bị cáo có quyền làm đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Tòa án cấp phúc thẩm sẽ xét xử lại và có thể giảm án nếu bị cáo xuất hiện thêm các tình tiết giảm nhẹ mới theo khoản 1 Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự 2015.
- Giai đoạn thi hành án (Xin giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù): Khi bản án đã có hiệu lực pháp luật và người phạm tội đã trở thành phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, cơ hội giảm án được thực hiện thông qua thủ tục xem xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. Theo khoản 1 Điều 63 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định như sau:
- Người bị kết án cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân, nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt.
- Người bị kết án tù chung thân về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ chỉ có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt khi đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và đã hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.
- Thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là một phần ba thời hạn đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, hình phạt tù có thời hạn, 12 năm đối với tù chung thân.
Có thể thấy, bị cáo trong vụ án công ty sân sau còn cơ hội xin giảm án ở giai đoạn trên.
2. Ai là người chịu trách nhiệm khi phát hiện công ty sân sau tham ô tài sản của doanh nghiệp chính?
Theo Điều 13 Luật doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;
- Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình, người có liên quan của mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp theo quy định của Luật này.
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này.
Khi phát hiện công ty sân sau tham ô tài sản, trách nhiệm được quy định dựa trên các hành vi cụ thể:
- Cá nhân thực hiện hành vi: Những người có chức vụ, quyền hạn tại doanh nghiệp chính (giám đốc, kế toán trưởng, nhân viên mua sắm...) đã lợi dụng chức vụ để chiếm đoạt, tham ô tài sản sẽ chịu trách nhiệm.
- Chủ mưu / Người đồng phạm: Những cá nhân đứng sau chỉ đạo hoặc giúp sức cho hành vi tham ô của công ty cũng bị truy cứu trách nhiệm tương ứng theo Điều 17 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025).
Tóm lại, người chịu trách nhiệm khi phát hiện công ty sân sau tham ô tài sản của doanh nghiệp chính được quy định như trên.
3. Các công ty khác trong nhóm có bị ảnh hưởng pháp lý ra sao khi phát hiện công ty sân sau tham ô?
Căn cứ quy định Điều 87 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm dân sự của pháp nhân như sau:
- Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân.
- Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự về nghĩa vụ do sáng lập viên hoặc đại diện của sáng lập viên xác lập, thực hiện để thành lập, đăng ký pháp nhân, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
- Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; không chịu trách nhiệm thay cho người của pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do người của pháp nhân xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.
- Người của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện, trừ trường hợp luật có quy định khác.
Theo đó, nếu các công ty khác trong nhóm có hành vi hỗ trợ lập công ty sân sau để tham ô như: ký hợp đồng khống, hợp thức hóa chứng từ, cho mượn pháp nhân, hoặc giúp che giấu/rửa tiền, ban lãnh đạo của các công ty này sẽ bị khởi tố với vai trò đồng phạm theo Điều 17 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025). Đồng thời, công ty có thể bị tạm ngừng, đình chỉ hoạt động kinh doanh theo khoản 2 Điều 206 Luật doanh nghiệp 2020 được hướng dẫn bởi Điều 61 Nghị định 168/2025/NĐ-CP để phục vụ hoạt động điều tra.
Theo đó, các công ty khác trong nhóm bị ảnh hưởng pháp lý như trên khi phát hiện công ty sân sau tham ô.
4. Khi phát hiện tham ô qua công ty sân sau, doanh nghiệp có thể sử dụng biện pháp pháp lý nào để khắc phục?
Khi phát hiện tham ô qua công ty sân sau, doanh nghiệp có thể sử dụng biện pháp pháp lý sau để khắc phục gồm:
- Tố giác tội phạm: Gửi đơn tố giác đến cơ quan có thẩm quyền để tố cáo hành vi tham ô tài sản.
- Khởi kiện dân sự: Yêu cầu tòa án buộc cá nhân vi phạm và công ty sân sau bồi thường thiệt hại toàn bộ số tiền bị chiếm đoạt theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, theo đó, Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Áp dụng biện pháp khẩn cấp: Yêu cầu tòa án phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản của công ty sân sau và người liên quan để ngăn chặn tẩu tán.
- Xử lý nội bộ: Thu thập chứng cứ, tiến hành sa thải người lao động/người quản lý vi phạm và thu hồi các khoản tiền, tài sản vi phạm theo Điều 125 Bộ luật Lao động 2019.
Như vậy, khi phát hiện tham ô qua công ty sân sau, doanh nghiệp có thể sử dụng biện pháp pháp lý để trên để khắc phục.
5. Thuê luật sư từ giai đoạn điều tra có ý nghĩa gì trong việc xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự?
Trong nhiều vụ án hình sự, không ít người chỉ tìm đến luật sư khi vụ án đã được chuyển sang giai đoạn truy tố hoặc chuẩn bị xét xử. Tuy nhiên, trên thực tế, giai đoạn điều tra mới là thời điểm có ảnh hưởng lớn nhất đến toàn bộ kết quả vụ án. Đây là giai đoạn cơ quan tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, lấy lời khai, đánh giá bản chất vụ việc và định hướng buộc tội. Dưới đây là các vai trò cốt lõi của luật sư trong giai đoạn này:
- Hướng dẫn khai báo đúng trọng tâm: Luật sư giúp bị can hiểu rõ quyền và nghĩa vụ, tránh những lời khai bất lợi hoặc bị dẫn dắt dẫn đến tăng nặng trách nhiệm hình sự.
- Chủ động thu thập chứng cứ gỡ tội: Luật sư đề nghị cơ quan điều tra thu thập chứng cứ (ví dụ: nhân chứng, tài liệu về hoàn cảnh khó khăn, bệnh lý, thành khẩn khai báo) để làm căn cứ áp dụng các tình tiết giảm nhẹ.
- Giám sát quy trình tố tụng: Sự có mặt của luật sư trong các buổi hỏi cung đảm bảo việc điều tra tuân thủ đúng quy định, ngăn chặn các hành vi vi phạm tố tụng.
- Hỗ trợ bồi thường thiệt hại: Luật sư hướng dẫn thân chủ hoặc gia đình thực hiện việc khắc phục hậu quả, bồi thường cho bị hại một cách hợp pháp. Đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự rất quan trọng.
Kết luận lại, thuê luật sư từ giai đoạn điều tra có ý nghĩa quan trọng trong việc xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
V. Bạn đang tìm luật sư uy tín để tư vấn và hỗ trợ trong vấn đề liên quan đến lập công ty sân sau để tham ô tài sản?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về lập công ty sân sau để tham ô mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.