Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ khái quát tầm ảnh hưởng, khái niệm và đưa ra những quy định hiện hành điều chỉnh vấn đề lương tăng ca thấp hơn so với thoả thuận trong hợp đồng lao động.

Lương tăng ca thấp hơn so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động là vấn đề gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi chính đáng của người lao động. Tuy nhiên, thực tế cho thấy không ít doanh nghiệp vẫn thực hiện hành vi này. Vậy, pháp luật hiện hành điều chỉnh vấn đề này như thế nào? Cách xử lý ra sao? Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ giúp bạn trả lời được câu hỏi này. 

I. Lương tăng ca thấp hơn thỏa thuận ảnh hưởng như thế nào đến đời sống người lao động?

Lương tăng ca thấp hơn thỏa thuận ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống người lao động trên nhiều phương diện, nhất là khi tiền lương là một trong những mục tiêu người lao động hướng đến khi quyết định tham gia vào quan hệ lao động.

Thực tế hiện nay chỉ ra rằng, những ảnh hưởng phổ biến của việc lương tăng ca thấp hơn thỏa thuận bao gồm:

  • Thu nhập bị suy giảm: Người lao động đăng ký tăng ca (OT) không chỉ do yêu cầu đặc thù của công việc mà còn nhằm bù đắp chi phí sinh hoạt, nuôi sống gia đình hoặc tích sản nhưng khi mức lương tăng ca thấp hơn cam kết, người lao động dễ rơi vào tình trạng thu không đủ chi. 
  • Sức khỏe thể chất và tinh thần cũng bị ảnh hưởng: Làm thêm giờ đồng nghĩa với việc kéo dài thời gian lao động, giảm thời gian nghỉ ngơi. Khi thu nhập không tương xứng với công sức bỏ ra, người lao động dễ rơi vào trạng thái căng thẳng, mệt mỏi, thậm chí mất động lực làm việc.
  • Ảnh hưởng đến niềm tin vào doanh nghiệp: Khi thỏa thuận trong hợp đồng lao động không được tôn trọng có thể gia tăng nguy cơ nghỉ việc, đình công hoặc phát sinh tranh chấp lao động.

Từ những phân tích trên có thể thấy, đảm bảo trả lương tăng ca đúng thỏa thuận không chỉ là nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp mà còn là yếu tố quan trọng để duy trì nguồn nhân lực bền vững và ổn định.

II. Khái niệm về lương tăng ca thấp hơn so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động

Để quý bạn đọc có cơ sở tìm hiểu và phân tích các quy định pháp luật liên quan, phần này sẽ cung cấp những thông tin về khái niệm, các trường hợp và yếu tố ảnh hưởng tới mức lương tăng ca. 

1. Lương tăng ca thấp hơn so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động là gì?

Để bảo vệ quyền lợi của mình, trước hết, quý bạn đọc cần nắm rõ được định nghĩa của việc “lương tăng ca thấp hơn so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động”.

Tuy hiện nay pháp luật không đưa ra giải thích cụ thể nào về thuật ngữ này nhưng dựa trên các quy định liên quan tại Bộ Luật Lao động năm 2019, có thể hiểu: Lương tăng ca thấp hơn so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động là tình trạng người sử dụng lao động trả tiền lương làm thêm giờ cho người lao động không đúng hoặc thấp hơn mức đã cam kết trong hợp đồng lao động. 

Trong đó, hợp đồng lao động được hiểu là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động (khoản 1 Điều 13 Bộ Luật Lao động năm 2019). 

2. Khi nào việc trả lương tăng ca được coi là thấp hơn so với thỏa thuận?

Bên cạnh khái niệm, việc xác định các trường hợp được xem là trả lương tăng ca thấp hơn so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động cũng là một trong những cách giúp người lao động chủ động bảo vệ quyền lợi của mình.

Tham khảo quy định tại Điều 98 Bộ Luật Lao động năm 2019, có thể liệt kê các trường hợp việc trả lương tăng ca được coi là thấp hơn so với thỏa thuận bao gồm:

  • Trả lương thấp hơn mức ghi trong hợp đồng: Nếu hợp đồng quy định rõ hệ số hoặc cách tính lương tăng ca (ví dụ 200% lương/giờ), nhưng doanh nghiệp chỉ trả thấp hơn mức đó, thì đây là vi phạm thỏa thuận giữa hai bên. 
  • Tính sai hoặc thiếu thời gian làm thêm giờ: Người sử dụng lao động không ghi nhận đầy đủ thời gian tăng ca của người lao động dẫn đến tổng lương OT giảm cũng là một biểu hiện của việc trả lương làm thêm giờ thấp hơn thỏa thuận. 
  • Không phân biệt các cách tính tiền lương tăng ca: Gộp chung tất cả giờ tăng ca với một mức thấp, không tách riêng ngày thường, ngày nghỉ, ngày lễ cũng khiến mức lương tăng ca thấp hơn thỏa thuận.

Tóm lại, chỉ cần có sự chênh lệch bất lợi cho người lao động giữa mức lương tăng ca thực nhận với mức đã thỏa thuận thì có thể xác định là trả lương tăng ca thấp hơn cam kết trong hợp đồng lao động. 

3. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến mức lương tăng ca thực tế?

Theo quy định tại Điều 98 Bộ Luật Lao động năm 2019 có thể kết luận những yếu tố nào ảnh hưởng đến mức lương tăng ca thực tế gồm:

  • Mức lương làm căn cứ tính: Tiền lương tăng ca thường được tính dựa trên tiền lương giờ thực trả của công việc chính. Nếu mức lương cơ bản thấp hoặc bị tách nhỏ thành nhiều khoản phụ cấp không tính vào lương chính, thì tiền tăng ca cũng sẽ bị kéo xuống. 
  • Quy định về tỷ lệ tính lương tăng ca: Hệ số tính lương tăng ca cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới mức lương OT mà người lao động nhận được. 
  • Thời điểm tăng ca: Việc tăng ca vào ban đêm hay vào các ngày thường, ngày nghỉ hằng tuần, ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương cũng làm mức lương tăng ca thực nhận có sự khác nhau. 
  • Thời gian tăng ca: Người lao động tăng ca mấy giờ/ngày cũng là yếu tố cần xem xét để tính lương tăng ca thực tế. 

Như vậy, để xác định được chính xác tiền lương tăng ca thực nhận của người lao động, doanh nghiệp cần dựa trên mức lương, hệ số tính lương tăng ca, thời điểm và thời gian tăng ca. 

III. Quy định của pháp luật liên quan đến lương tăng ca thấp hơn so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động

Sau khi nắm được khái niệm của lương tăng ca thấp hơn so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động, phần này sẽ đi sâu phân tích các quy định của pháp luật điều chỉnh trực tiếp vấn đề này. 

1. Tiền lương trong hợp đồng lao động được quy định ra sao?

Như đã nói ở trên, tiền lương trong hợp đồng lao động là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới tiền lương tăng ca thực nhận của người lao động. Do vậy, cần xác định chính xác tiền lương theo quy định hiện nay bao gồm những khoản nào.

Căn cứ khoản 1 Điều 90 Bộ Luật Lao động năm 2019, tiền lương được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc. Trong đó bao gồm các khoản: 

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh. 
  • Phụ cấp lương.
  • Các khoản bổ sung khác (như tiền hoa hồng,...)

Theo đó, tiền lương trong hợp đồng lao động cũng phải tuân thủ quy định này và ghi rõ ngay tại hợp đồng. 

2. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ gì khi trả lương làm thêm giờ?

Theo Bộ Luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả lương làm thêm giờ đầy đủ và đúng theo thỏa thuận tại hợp đồng lao động được ký giữa hai bên (điểm a khoản 2 Điều 6). 

Mặt khác, để đảm bảo việc làm thêm giờ hiệu quả, pháp luật còn quy định về điều kiện doanh nghiệp cần đáp ứng tại khoản 2 Điều 107 Bộ Luật Lao động năm 2019 như sau:

  • Phải được sự đồng ý của người lao động.
  • Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng. 
  • Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ Luật Lao động năm 2019. 

Như vậy, người sử dụng lao động không chỉ có nghĩa vụ trả đúng và đủ tiền lương làm thêm giờ cho người lao động mà còn phải nhận được sự đồng ý của người lao động và bảo đảm số giờ làm thêm theo quy định pháp luật. 

3. Tiền lương tăng ca thấp hơn so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động có bị coi là vô hiệu không?

Có. Theo khoản 1 Điều 407 Bộ Luật Dân sự năm 2015 về hợp đồng vô hiệu và Điều 123 Bộ Luật này về giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật có thể thấy những hợp đồng có nội dung trái với quy định pháp luật đều vô hiệu. Trong đó, hợp đồng lao động là một loại hợp đồng. 

Mặt khác, pháp luật lao động Việt Nam đã quy định về cách tính lương tăng ca tại Điều 98 Bộ Luật Lao động năm 2019. Do vậy, việc thỏa thuận cách tính thấp hơn mức quy định tại điều này đều xem là vi phạm pháp luật. 

Tóm lại, tiền lương tăng ca thấp hơn so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động có thể bị coi là vô hiệu. 

4. Người lao động có thể giải quyết tranh chấp lương tăng ca thấp hơn so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động bằng những phương thức nào?

Căn cứ vào các quy định tại Bộ Luật Lao động năm 2019 có thể rút ra các phương thức giải quyết tranh chấp lương tăng ca thấp hơn so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động cho người lao động bao gồm:

  • Thương lượng trực tiếp với người sử dụng lao động: Đây là phương thức được nhiều người sử dụng lao động sử dụng đầu tiên bởi tính bảo mật và ít tốn kém chi phí (khoản 1 Điều 180). 
  • Hòa giải thông qua hòa giải viên lao động: Nếu thương lượng không thành, người lao động có thể yêu cầu hòa giải viên lao động can thiệp để giải quyết. Đây là thủ tục phổ biến trong tranh chấp lao động cá nhân và thường là bước bắt buộc trước khi khởi kiện hay (Điều 184). 
  • Trọng tài lao động: Trường hợp việc thương lượng, hòa giải không thành, người sử dụng lao động có thể cân nhắc áp dụng phương thức trọng tài lao động (Điều 185). 
  • Tòa án: Sau khi hòa giải không thành, người lao động còn có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực để bảo vệ quyền lợi của mình. 

Từ những phân tích trên có thể rút ra 04 phương thức giải quyết tranh chấp lương tăng ca thấp hơn so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động bao gồm: thương lượng, hòa giải, trọng tài lao động hoặc khởi kiện tại tòa án nhân dân. Mỗi phương thức đều có những ưu nhược riêng nên việc lựa chọn phương thức nào hoàn toàn phụ thuộc vào các tình huống cụ thể và nhu cầu của người lao động. 

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến lương tăng ca thấp hơn so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động

Phần dưới đây NPLaw sẽ giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến lương tăng ca thấp hơn so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động. 

1. Có giới hạn tối đa nào về số giờ tăng ca được tính theo hợp đồng không?

Có. Việc tăng ca ảnh hưởng tới sức khỏe của người lao động nên pháp luật đã đặt ra giới hạn tối đa về số giờ tăng ca tại khoản 2, 3 Điều 107 Bộ Luật Lao động năm 2019 như sau:

  • Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng. 
  • Không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp ngoại lệ. 
  • Không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau: Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;...

Việc quy định giới hạn tối đa nào về số giờ tăng ca được tính theo hợp đồng là hợp lý để đảm bảo sức khỏe tinh thần và thể chất của người lao động cũng như hiệu quả công việc. 

2. Có thể thỏa thuận lại mức lương tăng ca sau khi ký hợp đồng lao động không?

Có. Bản chất hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về quyền và nghĩa vụ các bên nên việc các bên thỏa thuận lại mức lương tăng ca sau khi ký hợp đồng lao động hoàn toàn có thể. 

Tuy nhiên cần lưu ý rằng, việc thỏa thuận lại mức lương tăng ca phải đáp ứng quy định tại Điều 98 Bộ Luật Lao động năm 2019 và nên lập thành phụ lục hoặc ký lại hợp đồng lao động để hạn chế tranh chấp về sau. 

3. Người lao động cần thu thập chứng cứ gì để chứng minh lương tăng ca chưa được trả đầy đủ?

Pháp luật không quy định rõ nhưng dựa trên kinh nghiệm thực tiễn, những chứng cứ người lao động cần thu thập để chứng minh lương tăng ca chưa được trả đầy đủ bao gồm:

  • Hợp đồng lao động: Đây là văn bản chứng minh cách tính mức lương tăng ca do các bên thỏa thuận từ ban đầu. 
  • Bảng chấm công, dữ liệu ghi nhận giờ làm việc: Áp dụng để chứng minh cách tính số giờ tăng ca không hợp lý. 
  • Bảng lương, phiếu lương, sao kê ngân hàng: Sử dụng để chứng minh mức lương tính lương tăng ca và việc trả lương tăng ca chưa đầy đủ.

Đây là những chứng cứ phổ biến và thường gặp nhất khi chứng minh lương tăng ca chưa được trả đầy đủ mà người lao động có thể thu thập. 

4. Doanh nghiệp có thể trích lương tăng ca để khấu trừ chi phí hợp pháp không?

Không. Theo khoản 1 Điều 102 Bộ Luật Lao động năm 2019 thì doanh nghiệp chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động.

Như vậy, doanh nghiệp không thể trích lương tăng ca để khấu trừ chi phí hợp pháp. 

5. Nếu hợp đồng lao động không ghi rõ mức lương tăng ca, người lao động có quyền yêu cầu doanh nghiệp trả theo quy định pháp luật không?

Có. Bản chất hợp đồng lao động vẫn phải tuân theo quy định của pháp luật. Do vậy, nếu hợp đồng lao động không ghi rõ mức lương tăng ca, người lao động hoàn toàn có quyền yêu cầu doanh nghiệp trả theo quy định pháp luật 

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về lương tăng ca thấp hơn so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động

Khi gặp vấn đề lương tăng ca thấp hơn so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động, việc tìm đến luật sư là lựa chọn hợp lý để bảo vệ quyền lợi một cách hợp pháp. Và NPLaw là một trong những đơn vị pháp lý hàng đầu được nhiều khách hàng tin tưởng bởi:

  • Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm thực tiễn và am hiểu sâu sắc kiến thức chuyên môn về lao động nói chung và về lương tăng ca thấp hơn so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động nói riêng. 
  • Tiết kiệm thời gian tìm hiểu quy định, làm việc với cơ quan có thẩm quyền và giảm thiểu rủi ro pháp lý. 
  • Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước trong trường hợp khách hàng có nhu cầu. 

Với những ưu điểm trên, NPLaw đang là đơn vị pháp lý được nhiều người tin tưởng khi muốn tư vấn về lương tăng ca thấp hơn so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động. 

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo