Khi thực hiện các hoạt động hành chính, kinh doanh hay pháp lý, việc lưu giữ hồ sơ là một trong những nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu. Việc này không chỉ giúp bảo đảm tính hợp pháp trong quản lý, mà còn đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan khi cần tra cứu thông tin, chứng minh quyền và nghĩa vụ của mình. Tuy nhiên, không phải ai cũng nhận thức đầy đủ về các quy định pháp luật liên quan đến việc lưu giữ hồ sơ. Các quy định này không chỉ yêu cầu việc bảo quản hồ sơ một cách an toàn, mà còn phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và tuân thủ thời gian lưu trữ phù hợp. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các quy định pháp luật hiện hành về lưu giữ hồ sơ.
Khi thực hiện các hoạt động hành chính, kinh doanh hay pháp lý, việc lưu giữ hồ sơ là một trong những nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu. Việc này không chỉ giúp bảo đảm tính hợp pháp trong quản lý, mà còn đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan khi cần tra cứu thông tin, chứng minh quyền và nghĩa vụ của mình. Tuy nhiên, không phải ai cũng nhận thức đầy đủ về các quy định pháp luật liên quan đến việc lưu giữ hồ sơ. Các quy định này không chỉ yêu cầu việc bảo quản hồ sơ một cách an toàn, mà còn phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và tuân thủ thời gian lưu trữ phù hợp.

Hình ảnh hồ sơ
Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các quy định pháp luật hiện hành về lưu giữ hồ sơ.
I. Tìm hiểu quy định về lưu giữ hồ sơ
Lưu giữ hồ sơ là quá trình bảo quản và quản lý các tài liệu, giấy tờ liên quan đến hoạt động pháp lý, hành chính, kinh doanh và các giao dịch khác. Việc lưu giữ hồ sơ không chỉ là yêu cầu bắt buộc theo quy định của pháp luật mà còn là một công cụ quan trọng giúp các cá nhân và tổ chức duy trì thông tin, chứng cứ và dữ liệu liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
II. Quy định pháp luật liên quan đến quy định về lưu giữ hồ sơ
1. Các yếu tố pháp lý quan trọng liên quan đến quy định về lưu giữ hồ sơ
Lưu giữ hồ sơ là một phần không thể thiếu trong quản lý hành chính và pháp lý, và việc thực hiện lưu giữ hồ sơ phải tuân thủ các quy định pháp lý nghiêm ngặt để bảo đảm tính hợp pháp, bảo mật và khả năng tra cứu khi cần thiết. Dưới đây là các yếu tố pháp lý quan trọng liên quan đến quy định về lưu giữ hồ sơ:
Yêu cầu về thời gian lưu giữ hồ sơ
Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng về thời gian lưu giữ hồ sơ tùy theo từng loại tài liệu, bao gồm thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu bao gồm lưu trữ vĩnh viễn và lưu trữ có thời hạn theo Điều 15 Luật Lưu trữ 2024.
Quy định về bảo mật và bảo vệ thông tin
Bảo mật là yếu tố quan trọng trong việc lưu giữ hồ sơ, đặc biệt đối với các tài liệu chứa thông tin nhạy cảm như hồ sơ tài chính, hợp đồng, thông tin cá nhân. Các quy định liên quan đến bảo mật bao gồm:
- Nghị định 13/2023/NĐ-CP bảo vệ dữ liệu cá nhân: Yêu cầu các tổ chức, cá nhân lưu trữ và sử dụng thông tin cá nhân phải tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền lợi của người có thông tin.
- Bảo vệ dữ liệu điện tử: Nếu hồ sơ được lưu trữ dưới dạng điện tử, cần phải áp dụng các biện pháp bảo mật kỹ thuật, bao gồm mã hóa, xác thực, kiểm tra quyền truy cập để bảo vệ thông tin khỏi bị rò rỉ hoặc mất mát.
Quy định về phân loại và tổ chức hồ sơ
- Pháp luật yêu cầu việc phân loại và tổ chức hồ sơ phải rõ ràng, dễ dàng truy xuất, đặc biệt đối với các cơ quan, tổ chức lớn có nhiều loại hồ sơ. Việc phân loại này giúp tiết kiệm thời gian và nguồn lực khi cần tra cứu hoặc kiểm tra các tài liệu trong tương lai.
- Luật Lưu trữ 2024: Quy định rõ các yêu cầu về việc phân loại và bảo quản hồ sơ trong các cơ quan nhà nước và tổ chức. Hồ sơ cần được phân loại theo nhóm và loại tài liệu cụ thể để dễ dàng tìm kiếm và xử lý khi cần thiết.

Hình ảnh lưu trữ hồ sơ
Quy định về tiêu hủy hồ sơ
- Các tài liệu, hồ sơ khi không còn giá trị sử dụng hoặc không còn thuộc diện phải lưu giữ theo quy định của pháp luật sẽ phải được tiêu hủy đúng cách để bảo vệ thông tin và đảm bảo tính bảo mật.
- Tiêu hủy hồ sơ: Pháp luật yêu cầu các cơ quan, tổ chức khi tiêu hủy hồ sơ phải thực hiện theo một quy trình chặt chẽ, bao gồm việc lập biên bản, chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc tiêu hủy.
- Quy định về hủy hồ sơ: Những hồ sơ không còn giá trị sau khi hết thời gian lưu trữ (ví dụ như tài liệu kế toán, hợp đồng đã hết hiệu lực, v.v.) có thể được tiêu hủy hoặc chuyển giao cho các cơ quan lưu trữ công cộng nếu có yêu cầu.
Quy định về lưu trữ hồ sơ điện tử
Với sự phát triển của công nghệ, lưu trữ hồ sơ điện tử ngày càng trở nên phổ biến. Tuy nhiên, việc lưu trữ này cần tuân thủ các quy định pháp lý để đảm bảo tính xác thực và bảo mật của tài liệu.
- Luật Công nghệ thông tin và các quy định về lưu trữ dữ liệu điện tử yêu cầu các tổ chức, cá nhân khi lưu trữ hồ sơ điện tử phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật và có hệ thống sao lưu dữ liệu dự phòng.
- Chứng thực và bảo mật: Hồ sơ điện tử cần được chứng thực (ví dụ: chữ ký điện tử) và bảo vệ khỏi sự thay đổi hoặc mất mát thông qua các biện pháp bảo mật kỹ thuật.
2. Quy trình lưu giữ hồ sơ cơ bản theo quy định pháp luật
Theo Điều 18 Luật Lưu trữ năm 2018, quy trình lưu trữ hồ sơ cơ bản như sau:
- Người được giao xử lý công việc có trách nhiệm lập hồ sơ công việc theo quy định của pháp luật về văn thư; nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành đúng yêu cầu và thời hạn theo quy định.
- Thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành tối đa là 01 năm, tính từ năm kết thúc công việc.
- Thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử tối đa là 05 năm, tính từ năm nộp vào lưu trữ hiện hành. Trường hợp luật khác có quy định về thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử thì thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử tối đa là 30 năm, kể từ năm nộp vào lưu trữ hiện hành.
Yêu cầu đối với hồ sơ, tài liệu nộp vào lưu trữ được quy định như sau:
- Tài liệu được nộp là bản gốc, bản chính; trường hợp không còn bản gốc, bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp;
- Phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Bảo đảm đầy đủ tài liệu, có sự liên quan chặt chẽ và phản ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc hoặc trình tự giải quyết công việc;
- Đối với hồ sơ giấy phải đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này; đối với hồ sơ, tài liệu điện tử phải đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này.
3. Các vấn đề pháp lý thường gặp liên quan đến quy định lưu giữ hồ sơ
Xác định giá trị tài liệu
Xác định giá trị tài liệu là việc đánh giá tài liệu để xác định những tài liệu có giá trị lưu trữ, thời hạn lưu trữ, tài liệu hết giá trị và tài liệu không có giá trị lưu trữ. Nguyên tắc, tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu được quy định như sau:
- Bảo đảm nguyên tắc chính trị, lịch sử, toàn diện và tổng hợp;
- Xác định giá trị tài liệu phải căn cứ vào các tiêu chuẩn: nội dung của tài liệu; vị trí của cơ quan, tổ chức, cá nhân có tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động; ý nghĩa của sự kiện, thời gian và địa điểm hình thành tài liệu; mức độ toàn vẹn của phông lưu trữ; hình thức của tài liệu; tình trạng vật lý của tài liệu;
- Xác định thời hạn lưu trữ tài liệu không được thấp hơn thời hạn lưu trữ tài liệu do cơ quan có thẩm quyền quy định.
Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
- Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu bao gồm lưu trữ vĩnh viễn và lưu trữ có thời hạn.
- Hồ sơ, tài liệu lưu trữ vĩnh viễn bao gồm: tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt; hồ sơ, tài liệu về đường lối, chủ trương, chính sách, cương lĩnh, chiến lược; chương trình mục tiêu quốc gia, đề án, dự án quan trọng, trọng điểm quốc gia; hồ sơ, tài liệu lưu trữ vĩnh viễn khác theo quy định của luật có liên quan và của cơ quan có thẩm quyền.
- Trường hợp hồ sơ có các tài liệu lưu trữ với thời hạn khác nhau thì thời hạn lưu trữ hồ sơ được xác định theo thời hạn của tài liệu có thời hạn lưu trữ dài nhất trong hồ sơ.
4. Chế tài xử lý vi phạm quy định về lưu giữ hồ sơ theo quy định pháp luật
Hành vi vi phạm quy định về quản lý, lưu trữ hồ sơ có thể xử phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, được quy định tại Điều 21 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP như sau:
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng theo quy định;
- Không lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng hoặc lưu trữ không đầy đủ danh mục tài liệu theo quy định."
III. Giải đáp một số câu hỏi quy định về lưu giữ hồ sơ
1. Những loại hồ sơ nào thuộc diện được bảo quản vĩnh viễn theo quy định về lưu giữ hồ sơ? Tiêu chí nào để xác định giá trị vĩnh viễn của hồ sơ?
Theo khoản 2 Điều 15 Luật Lưu trữ 2024, hồ sơ, tài liệu lưu trữ vĩnh viễn bao gồm: tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt; hồ sơ, tài liệu về đường lối, chủ trương, chính sách, cương lĩnh, chiến lược; chương trình mục tiêu quốc gia, đề án, dự án quan trọng, trọng điểm quốc gia; hồ sơ, tài liệu lưu trữ vĩnh viễn khác theo quy định của luật có liên quan và của cơ quan có thẩm quyền.
Các tiêu chí để xác định giá trị vĩnh viễn của hồ sơ bao gồm:
- Tính pháp lý: Hồ sơ có giá trị chứng minh quyền lợi, nghĩa vụ hoặc các quyết định hành chính quan trọng.
- Tính lịch sử: Hồ sơ ghi nhận sự kiện lịch sử hoặc các thông tin quan trọng không thể thay thế.
- Tính liên quan lâu dài: Hồ sơ có ảnh hưởng lâu dài đối với công tác quản lý, bảo vệ quyền lợi của tổ chức, cá nhân hoặc nhà nước.
- Tính bảo mật: Hồ sơ chứa thông tin quan trọng cần được bảo vệ vĩnh viễn (ví dụ: hồ sơ bí mật quốc gia).

Hình ảnh lưu trữ hồ sơ, tài liệu
2. Cơ quan quản lý nhà nước có những hoạt động thanh tra, kiểm tra nào để giám sát việc tuân thủ các quy định về lưu giữ hồ sơ của các tổ chức, doanh nghiệp?
Theo khoản 1 Điều 55 Luật Lưu trữ 2024, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ đối với hoạt động dịch vụ lưu trữ được quy định như sau:
- Bộ Nội vụ hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về hoạt động dịch vụ lưu trữ trong phạm vi cả nước; cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ; giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về hoạt động dịch vụ lưu trữ theo thẩm quyền quản lý; giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật.
3. Có quy định nào về việc cơ quan nhà nước phải công khai danh mục hồ sơ lưu trữ và thủ tục khai thác hồ sơ cho người dân và tổ chức không theo quy định lưu giữ hồ sơ?
Theo Điều 42 Luật Lưu trữ 2024, danh mục hồ sơ, tài liệu lưu trữ thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này phải được công khai trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của lưu trữ lịch sử, cơ quan, tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, lưu trữ lịch sử có trách nhiệm công khai danh mục hồ sơ, tài liệu lưu trữ.
4. Việc lưu trữ hồ sơ điện tử có phải tuân thủ những quy định pháp lý tương tự như quy định về lưu giữ hồ sơ giấy không?
Tài liệu điện tử là tài liệu tạo lập ở dạng thông điệp dữ liệu. Tài liệu lưu trữ tạo lập dạng số là tài liệu được tạo ra, gửi, nhận, lưu trữ và sử dụng ở định dạng số. Việc lưu trữ hồ sơ điện tử có phải tuân thủ những quy định pháp lý riêng tại Mục 3 Chương 3 Luật Lưu trữ 2024 về nghiệp vụ lưu trữ hồ sơ điện tử.
5. Khi doanh nghiệp thay đổi trụ sở hoặc chuyển nhượng tài sản, các hồ sơ lưu trữ có phải chuyển giao theo quy định về lưu giữ hồ sơ không?
Theo Điều 13 Luật Lưu trữ 2024, tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức bị giải thể, phá sản được chuyển giao cho cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về quy định về lưu giữ hồ sơ
Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng liên quan đến quy định về lưu giữ hồ sơ. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.