Cho vay lại là việc Chính phủ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài. Đây là phương thức hỗ trợ vốn của Chính phủ cho các đối tượng được vay lại để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư. Vậy hợp đồng ủy quyền cho vay lại là gì và có những lưu ý pháp lý gì? Sau đây, NPLAW sẽ giải đáp thắc mắc cho quý khách hàng.
Cho vay lại là việc Chính phủ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài. Đây là phương thức hỗ trợ vốn của Chính phủ cho các đối tượng được vay lại để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư.

Hình ảnh hợp đồng ủy quyền cho vay lại
Vậy hợp đồng ủy quyền cho vay lại là gì và có những lưu ý pháp lý gì? Sau đây, NPLAW sẽ giải đáp thắc mắc cho quý khách hàng.
I. Tìm hiểu về hợp đồng uỷ quyền cho vay lại
Cho vay lại vốn vay hay còn được gọi là vốn vay ODA. Căn cứ theo Điều 1, khoản 19 Điều 3 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA là nguồn vốn của nhà tài trợ nước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hóa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển, đảm bảo phúc lợi và an sinh xã hội.
Vốn vay ODA là khoản vay nước ngoài có thành tố ưu đãi ít nhất 35% đối với khoản vay có điều kiện ràng buộc rõ ràng liên quan đến mua sắm hàng hóa và dịch vụ theo quy định của nhà tài trợ nước ngoài hoặc đạt ít nhất 25% đối với khoản vay không có điều kiện ràng buộc.
Cho vay lại là việc Chính phủ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài. Đây là phương thức hỗ trợ vốn của Chính phủ cho các đối tượng được vay lại để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư.
II. Quy định pháp luật về hợp đồng uỷ quyền cho vay lại
1. Thế nào là hợp đồng uỷ quyền cho vay lại?
Theo Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 97/2018/NĐ-CP của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 79/2021/NĐ-CP thì “hợp đồng ủy quyền cho vay lại” là hợp đồng ký giữa Bộ Tài chính với cơ quan được ủy quyền cho vay lại để ủy quyền việc thực hiện cho vay lại quản lý khoản vay lại và thu hồi nợ, bao gồm cả phương thức cơ quan được ủy quyền cho vay lại chịu rủi ro tín dụng.
2. Những nội dung trong hợp đồng uỷ quyền cho vay lại chi tiết gồm những nội dung nào? Nội dung nào quan trọng nhất? Tại sao?
Mẫu hợp đồng ủy quyền cho vay lại vốn vay ODA theo phương thức cơ quan cho vay lại hiện nay đang được sử dụng theo mẫu tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 97/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ.

Hình ảnh mẫu hợp đồng ủy quyền cho vay lại
Theo đó, nội dung trong hợp đồng uỷ quyền cho vay lại chi tiết gồm những nội dung sau:
- Thông tin Bộ Tài chính – được đại diện bởi Cục quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, tổ chức tín dụng làm cơ quan cho vay lại
- Điều kiện cho vay lại: đồng tiền, trị giá, thời hạn, lãi suất, lãi phạt,...
- Thỏa thuận nhận nợ, bảo đảm khoản vay, trả nợ, hoàn trả
- Trách nhiệm của Bên ủy quyền
- Trách nhiệm của Bên được ủy quyền
3. Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng uỷ quyền cho vay lại
- Hình thức của hợp đồng cho vay lại: Hợp đồng ủy quyền cho vay lại vốn phải được lập thành văn bản phải thực hiện công chứng, chứng thực bởi nhà nước hoặc Ủy ban nhân nhân cấp có thẩm quyền.
- Các bên cần thỏa thuận lãi suất cho vay lại theo %/năm trên dư nợ bao gồm: Lãi suất Chính phủ vay nước ngoài là … %/năm trên dư nợ; Phí quản lý cho vay lại là … %/năm trên dư nợ; Dự phòng rủi ro cho vay lại là … %/năm trên dư nợ; Các khoản phí trả bên nước ngoài theo Thỏa thuận vay nước ngoài.
- Cần thỏa thuận rõ ngày trả nợ (gốc, lãi, phí), các đợt, ngày tháng bắt đầu kết thúc,..
- Cần thỏa thuận rõ thời hạn vay, trong đó quy định thời hạn ân hạn vay, trong đó quy định thời hạn ân hạn, kể từ ngày tháng nào
- Hợp đồng phải được làm 02 bản, bên ủy quyền lưu 01 bản, Bên được ủy quyền lưu 01 bản và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
III. Một số thắc mắc khi hợp đồng uỷ quyền cho vay lại
1. Có được ủy quyền cho một người khác khi hợp đồng ủy quyền đang còn hiệu lực không
Tại Điều 564 Bộ luật dân sự 2015 quy định về ủy quyền lại như sau:
“1. Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp sau đây:
a) Có sự đồng ý của bên ủy quyền;
b) Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được”
Như vậy, được ủy quyền cho một người khác khi hợp đồng ủy quyền đang còn hiệu lực trong trường hợp được bên ủy quyền đồng ý hoặc do sự kiện bất khả kháng. Cần lưu ý, việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu.
2. Có được gia hạn thời hạn hợp đồng uỷ quyền cho vay lại không?
Theo Khoản 1 Điều 36 Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ, trường hợp bên vay lại gặp khó khăn tạm thời do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng do thiên tai, địch họa, thay đổi chính sách, bối cảnh kinh tế trực tiếp có ảnh hưởng bất lợi đến dự án, dẫn đến dự án đầu tư bị chậm tiến độ, chưa đạt đủ doanh thu dự kiến để trả nợ, sau khi đã áp dụng các biện pháp khắc phục nhưng không trả được nợ đúng hạn thì Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định việc gia hạn thời gian trả nợ, thời gian ân hạn đối với khoản vay lại, nhưng không vượt quá thời gian trả nợ, thời gian ân hạn của khoản vay nước ngoài.
Như vậy, được gia hạn thời hạn hợp đồng uỷ quyền cho vay lại trong một số trường hợp bên vay lại gặp khó khăn tạm thời do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng do thiên tai, địch họa, thay đổi chính sách, bối cảnh kinh tế.
3. Phía công ty nhận ủy quyền có được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền cho vay lại hay không?
Hợp đồng trên nguyên tắc là sự thỏa thuận vì vậy khi chấm dứt hợp đồng hai bên nên thỏa thuận giải quyết các vấn đề, nếu không thể tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ nữa thì thực hiện việc chấm dứt hợp đồng. Căn cứ tại Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó bên nhận ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền cho vay lại. Cụ thể, một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Hình ảnh chấm dứt hợp đồng ủy quyền
Lưu ý, bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan hợp đồng uỷ quyền cho vay lại
Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về vấn đề hợp đồng uỷ quyền cho vay lại. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.