Cổ phần bị phong tỏa là gì? Làm thế nào để gỡ bỏ phong tỏa và bảo vệ tài sản của bạn? NPLaw giải đáp toàn bộ quy định pháp luật và rủi ro pháp lý liên quan đến cổ phần bị phong tỏa.
Tình trạng cổ phần bị phong tỏa không chỉ gây hoang mang mà còn ẩn chứa vô số rủi ro pháp lý phức tạp nếu không được xử lý kịp thời và đúng cách. Bài viết này của NPLaw sẽ là la bàn pháp lý, giúp bạn hiểu rõ nguyên nhân, quy trình và cách khắc phục tài sản của mình một cách hợp pháp và hiệu quả nhất.
I. Thực trạng liên quan đến cổ phần bị phong tỏa
Thực trạng cổ phần bị phong tỏa ngày càng phổ biến trong các tranh chấp kinh doanh, dân sự và cả trong quá trình thi hành các quyết định hành chính. Đây không còn là vấn đề xa lạ mà đã trở thành một rủi ro hiện hữu đối với các nhà đầu tư và cổ đông. Thực tế cho thấy, việc phong tỏa cổ phần thường phát sinh từ:
- Tranh chấp nội bộ: Giữa các cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn về quyền lợi, dẫn đến việc một bên yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để ngăn chặn việc tẩu tán tài sản.
- Tranh chấp hợp đồng, nợ nần: Khi một cổ đông là bị đơn trong một vụ kiện đòi nợ, nguyên đơn có quyền yêu cầu Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án phong tỏa cổ phần của cổ đông đó để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán.
- Tranh chấp ly hôn: Cổ phần được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Khi phát sinh mâu thuẫn và tiến hành thủ tục ly hôn, một bên có thể yêu cầu Tòa án phong tỏa số cổ phần này để đảm bảo việc phân chia tài sản được công bằng.
- Thi hành quyết định hành chính: Các cơ quan nhà nước như cơ quan thuế, hải quan có thể yêu cầu phong tỏa cổ phần để đảm bảo việc thi hành các nghĩa vụ tài chính của cổ đông.

Những tình huống trên cho thấy việc phong tỏa cổ phần có thể xảy ra bất cứ lúc nào, gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền tự do định đoạt tài sản của cổ đông.
II. Khái niệm về cổ phần bị phong tỏa
Để xử lý hiệu quả, việc hiểu đúng bản chất pháp lý là vô cùng quan trọng. NPLaw sẽ định nghĩa rõ ràng về cổ phần bị phong tỏa và làm sáng tỏ các vấn đề pháp lý xoay quanh khái niệm này.
1. Cổ phần bị phong tỏa là gì?
Hiện nay, pháp luật Việt Nam không có một định nghĩa cụ thể cho thuật ngữ cổ phần bị phong tỏa. Tuy nhiên, dựa trên bản chất của các quy định liên quan, có thể hiểu:
Cổ phần bị phong tỏa là tình trạng pháp lý mà theo đó, quyền định đoạt của cổ đông đối với một phần hoặc toàn bộ số cổ phần của mình trong công ty cổ phần bị hạn chế tạm thời bởi quyết định của một cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như Tòa án, Cơ quan thi hành án) hoặc theo quy định của điều lệ công ty. Sự hạn chế này chủ yếu nhằm ngăn chặn việc chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, cầm cố cổ phần để phục vụ cho việc giải quyết tranh chấp hoặc đảm bảo thi hành một nghĩa vụ pháp lý.
Về bản chất, cổ đông vẫn là chủ sở hữu của cổ phần nhưng quyền năng định đoạt tài sản của họ đã bị đóng băng theo một quyết định có hiệu lực pháp luật.
2. Cổ phần bị phong tỏa có thể bị phong tỏa lần thứ hai không?
Cổ phần bị phong tỏa có thể bị phong tỏa lần thứ hai hoặc thậm chí nhiều lần, tùy thuộc vào số lượng và tính chất của các nghĩa vụ hoặc tranh chấp phát sinh, vì chưa có điều khoản nào cấm việc phong tỏa nhiều lần.
Khi cổ phần đã bị phong tỏa bởi một cơ quan có thẩm quyền (ví dụ Tòa án ra quyết định phong tỏa để bảo đảm thi hành án cho vụ án A), nếu sau đó lại có một cơ quan có thẩm quyền khác (ví dụ Tòa án ra quyết định phong tỏa cho vụ án B, hoặc cơ quan thi hành án ra quyết định cưỡng chế thi hành án cho bản án C) yêu cầu phong tỏa đối với cùng một khối lượng cổ phần đó, thì các quyết định phong tỏa tiếp theo vẫn có hiệu lực.
Tuy nhiên, việc xử lý các quyết định phong tỏa này sẽ được thực hiện theo nguyên tắc ưu tiên, thứ tự pháp luật quy định. Ví dụ, trong thi hành án, thứ tự ưu tiên thanh toán thường được xác định theo thời điểm đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc thời điểm có quyết định phong tỏa. Các quy định về thứ tự ưu tiên khi xử lý tài sản bị phong tỏa/thế chấp được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015 (về thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm - Điều 308).
Như vậy, cổ phần bị phong tỏa có thể chịu nhiều quyết định phong tỏa cùng lúc, và việc xử lý sẽ tuân theo các quy tắc ưu tiên do pháp luật quy định.
3. Những rủi ro pháp lý thường gặp liên quan đến cổ phần bị phong tỏa là gì?
Việc cổ phần bị phong tỏa kéo theo hàng loạt rủi ro pháp lý và tài chính nghiêm trọng cho cổ đông như:
- Mất quyền thanh khoản: Cổ đông không thể bán, chuyển nhượng cổ phần để thu hồi vốn hoặc chớp lấy cơ hội đầu tư khác.
- Mất cơ hội sử dụng vốn: Cổ phần không thể được dùng làm tài sản thế chấp, cầm cố để vay vốn ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng.
- Rủi ro mất tài sản: Nếu cổ đông thua kiện hoặc không thực hiện nghĩa vụ, số cổ phần bị phong tỏa có thể bị kê biên và bán đấu giá để thi hành án.

- Ảnh hưởng đến uy tín: Thông tin cổ phần bị phong tỏa có thể ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín cá nhân của cổ đông và cả hình ảnh của công ty.
- Hạn chế quyền cổ đông (trong một số trường hợp): Mặc dù quyền nhận cổ tức, tham gia họp thường không bị ảnh hưởng, nhưng việc bị phong tỏa tài sản có thể làm giảm tiếng nói và vị thế của cổ đông trong công ty.
Rủi ro từ việc phong tỏa cổ phần là rất lớn, không chỉ dừng lại ở việc tài sản bị đóng băng tạm thời mà còn có thể dẫn đến việc mất trắng tài sản.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến cổ phần bị phong tỏa
Pháp luật đã có những quy định cụ thể về các trường hợp, thẩm quyền và thủ tục phong tỏa cổ phần. NPLaw sẽ hệ thống hóa các quy định này để Quý khách hàng có cái nhìn tổng quan và chính xác.
1. Những trường hợp nào dẫn đến việc cổ phần bị phong tỏa?
Việc cổ phần (một loại tài sản) bị phong tỏa xuất phát từ hai nhóm nguyên nhân chính hoặc là do quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc do thỏa thuận trong các giao dịch dân sự, cụ thể như sau:
Thứ nhất, để bảo đảm giải quyết vụ án hoặc thi hành án, cổ phần sẽ bị phong tỏa theo các quyết định cưỡng chế như:
- Trong tố tụng dân sự, nếu xét thấy cần thiết để bảo đảm nghĩa vụ, Tòa án có quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 11 Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Trong tố tụng hình sự, cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát có quyền ra lệnh kê biên tài sản (bao gồm cổ phần) đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tiền hoặc tịch thu tài sản, hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại, theo quy định tại Khoản 1 Điều 129 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
- Trong giai đoạn thi hành án, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ tài sản, Chấp hành viên có quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên, xử lý tài sản theo quy định tại Khoản 3 Điều 71 Luật Thi hành án dân sự 2008.
Thứ hai, để thực hiện các giao dịch bảo đảm (cầm cố, thế chấp). Đây là trường hợp phong tỏa tự nguyện dựa trên thỏa thuận dân sự. Khi cổ đông sử dụng cổ phần để làm tài sản bảo đảm cho khoản vay hoặc nghĩa vụ khác, số cổ phần này sẽ bị phong tỏa tại tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC). Căn cứ pháp lý cụ thể là Điểm a Khoản 1 Điều 23 Thông tư 119/2020/TT-BTC, quy định VSDC thực hiện phong tỏa chứng khoán trong trường hợp phong tỏa chứng khoán của nhà đầu tư được sử dụng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trong các giao dịch bảo đảm. Việc này nhằm ngăn chặn việc chuyển nhượng trái phép tài sản đang thế chấp theo tinh thần của Điều 297 Bộ luật Dân sự 2015 về hiệu lực đối kháng với người thứ ba.
2. Ai có thẩm quyền quyết định phong tỏa cổ phần trong công ty cổ phần?
Theo quy định pháp luật hiện hành, thẩm quyền quyết định phong tỏa cổ phần (được xem là một loại tài sản) hoàn toàn thuộc về các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình tố tụng hoặc thi hành án, doanh nghiệp không có quyền tự ý thực hiện hành vi này. Cụ thể như sau:
Thứ nhất, Tòa án nhân dân có thẩm quyền ra quyết định phong tỏa cổ phần dưới hình thức biện pháp khẩn cấp tạm thời trong quá trình giải quyết các vụ án dân sự, kinh doanh thương mại. Căn cứ khoản 11 Điều 114 và Điều 126 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án được quyền quyết định phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ. Theo đó, Tòa án chỉ cho phép phong tỏa số lượng cổ phần có giá trị tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp này có nghĩa vụ phải thực hiện, nhằm ngăn chặn việc tẩu tán tài sản.

Thứ hai, Cơ quan Thi hành án dân sự (Chấp hành viên) có thẩm quyền cưỡng chế kê biên, xử lý tài sản là cổ phần để thi hành bản án đã có hiệu lực. Căn cứ khoản 3 Điều 71 Luật Thi hành án dân sự 2008, Chấp hành viên có quyền áp dụng biện pháp kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án. Chi tiết hơn, việc kê biên phần vốn góp (cổ phần) được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 92 của Luật này.
Thứ ba, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án trong tố tụng hình sự có thẩm quyền phong tỏa cổ phần của bị can, bị cáo. Căn cứ Điều 128 và Điều 129 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, các cơ quan này có quyền ra lệnh phong tỏa tài khoản hoặc kê biên tài sản (đối với chứng khoán lưu ký) nhằm bảo đảm cho việc tịch thu, phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại. Lệnh kê biên hoặc phong tỏa này phải được lập thành văn bản và thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp.
3. Thời hạn phong tỏa cổ phần được xác định như thế nào?
Thời hạn phong tỏa cổ phần không được quy định bằng một con số ngày tháng cố định, mà kéo dài từ thời điểm cơ quan nhà nước ra quyết định áp dụng cho đến khi có quyết định hủy bỏ hoặc giải tỏa theo từng quy trình tố tụng cụ thể sau:
Thứ nhất, trong tố tụng dân sự, biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa cổ phần sẽ có hiệu lực ngay khi Tòa án ra quyết định và chỉ chấm dứt khi Tòa án ra quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án sẽ ra quyết định hủy bỏ (kết thúc thời hạn phong tỏa) trong các trường hợp cụ thể như: người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ, người phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu hoặc vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật,...
Thứ hai, trong thi hành án dân sự, thời hạn phong tỏa sẽ kéo dài cho đến khi Chấp hành viên ra quyết định giải tỏa kê biên. Căn cứ Khoản 1 Điều 105 Luật Thi hành án dân sự 2008, việc giải tỏa chỉ diễn ra khi đương sự đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án và các chi phí liên quan, hoặc khi có quyết định của người có thẩm quyền hủy bỏ quyết định kê biên đó.
Thứ ba, trong tố tụng hình sự, thời hạn kê biên, phong tỏa tài sản kéo dài xuyên suốt quá trình điều tra, truy tố, xét xử và chỉ kết thúc khi cơ quan có thẩm quyền ra lệnh hủy bỏ biện pháp kê biên, phong tỏa. Căn cứ Điều 130 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, lệnh hủy bỏ được ban hành khi đình chỉ điều tra vụ án, khi bị can, bị cáo được tuyên vô tội, hoặc khi xét thấy biện pháp này không còn cần thiết nữa.
Như vậy, cổ phần sẽ bị phong tỏa cho đến khi mục đích của việc phong tỏa đã đạt được (đã thanh toán nợ/bồi thường) hoặc khi lý do phong tỏa không còn tồn tại, được xác nhận bằng một văn bản từ cơ quan nhà nước.
4. Thủ tục gỡ bỏ phong tỏa cổ phần được thực hiện như thế nào?
Thủ tục gỡ bỏ phong tỏa cổ phần không diễn ra tự động mà phải tuân theo một quy trình pháp lý chặt chẽ. Dù là trong tố tụng dân sự, hình sự hay thi hành án, quy trình này thường trải qua 03 bước cơ bản sau đây:
Bước 1: Xác lập căn cứ và và gửi yêu cầu gỡ bỏ. Cổ đông hoặc người có quyền lợi liên quan cần xác định thời điểm đủ điều kiện gỡ bỏ phong tỏa và gửi văn bản đề nghị kèm chứng cứ đến cơ quan có thẩm quyền:
- Tại Tòa án: Căn cứ khoản 1 Điều 138 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người yêu cầu có thể nộp đơn đề nghị hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời khi: người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ. người hải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu, nghĩa vụ dân sự của bên có nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của Bộ luật dân sự,...
- Tại Cơ quan Thi hành án: Căn cứ khoản 1 Điều 105 Luật Thi hành án dân sự 2008, đương sự cần nộp biên lai chứng minh đã nộp đủ tiền thi hành án hoặc văn bản thỏa thuận hoãn/dừng thi hành án để làm căn cứ giải tỏa kê biên.
- Tại Cơ quan điều tra/Viện kiểm sát: Căn cứ khoản 2 Điều 130 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người liên quan kiến nghị hủy bỏ khi vụ án bị đình chỉ hoặc chứng minh việc phong tỏa không còn cần thiết cho việc giải quyết vụ án.
Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hủy bỏ/giải tỏa
Sau khi tiếp nhận yêu cầu hoặc tự xét thấy đủ điều kiện, cơ quan nhà nước sẽ ban hành quyết định pháp lý:
- Tòa án: Phải xem xét và ra quyết định "Hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời" ngay hoặc trong thời hạn luật định (thường là 48 giờ hoặc tùy trường hợp). Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay tại khoản 2, 3 Điều 138 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Chấp hành viên: Phải ra quyết định "Giải tỏa kê biên tài sản" trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ giải tỏa tại khoản 2 Điều 105 Luật Thi hành án dân sự 2008.
- Cơ quan tố tụng hình sự: Ra quyết định "Hủy bỏ biện pháp kê biên/phong tỏa" khi xét thấy không còn căn cứ duy trì tại khoản 2 Điều 130 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Bước 3: Tống đạt và thực thi quyết định trên hệ thống. Đây là bước hiện thực hóa việc mở khóa tài sản. Cơ quan nhà nước phải gửi ngay quyết định đã ban hành ở Bước 2 cho Công ty cổ phần (nếu cổ phần chưa niêm yết) hoặc Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) cùng Công ty chứng khoán (nếu cổ phần đã niêm yết/đăng ký giao dịch). Dựa trên quyết định này, các tổ chức trên sẽ thực hiện thao tác kỹ thuật để gỡ bỏ lệnh phong tỏa trên hệ thống quản lý cổ đông, khôi phục lại quyền giao dịch, chuyển nhượng đầy đủ cho chủ sở hữu.
Tóm lại, để gỡ bỏ phong tỏa, cổ đông hoặc người liên quan cần gửi văn bản kiến nghị kèm theo chứng cứ chứng minh (như biên lai nộp tiền, biên bản thỏa thuận hòa giải) đến cơ quan đã ra lệnh phong tỏa để cơ quan này ban hành văn bản theo luật định.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến cổ phần bị phong tỏa
Trong quá trình tư vấn, NPLaw đã nhận được rất nhiều câu hỏi thực tế từ các cổ đông. Phần này sẽ giải đáp những thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến quyền và nghĩa vụ khi cổ phần bị phong tỏa.
1. Cổ phần bị phong tỏa có thể được dùng làm tài sản bảo đảm cho các khoản vay không?
Về mặt pháp lý, cổ đông tuyệt đối không thể sử dụng số cổ phần đang bị phong tỏa hoặc kê biên để làm tài sản bảo đảm (cầm cố, thế chấp) cho các khoản vay mới.
Lý do pháp lý nằm ở bản chất của quyền sở hữu. Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt Theo Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015. Việc dùng cổ phần để thế chấp/cầm cố là việc thực hiện quyền định đoạt. Và khi cổ phần bị phong tỏa, quyền định đoạt của chủ sở hữu đã bị pháp luật tước bỏ tạm thời hoặc hạn chế tối đa.
Và một trong những yếu tố cốt lõi của tài sản bảo đảm là người bảo đảm phải có quyền xử lý (định đoạt) tài sản đó. Khi cổ phần bị phong tỏa, quyền định đoạt (chuyển nhượng, thế chấp) đã bị hạn chế. Do đó, cổ phần không đáp ứng được điều kiện để trở thành tài sản bảo đảm theo Điều 295 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản bảo đảm, trong đó bao gồm quyền của bên nhận bảo đảm được xử lý tài sản khi bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ.
Như vậy, do chủ sở hữu đã bị hạn chế hoặc tước bỏ quyền định đoạt, cổ phần bị phong tỏa không còn đáp ứng điều kiện bắt buộc để trở thành tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật. Vì vậy, mọi giao dịch cầm cố, thế chấp được xác lập trên số cổ phần này đều không có giá trị pháp lý và sẽ bị coi là vô hiệu.
2. Trường hợp cổ phần bị phong tỏa do quyết định của Tòa án, cổ đông có quyền khởi kiện không?
Trong trường hợp cổ phần bị phong tỏa bởi quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án, cổ đông có quyền phản đối, nhưng về mặt tố tụng, thủ tục chính xác không phải là khởi kiện vụ án mới mà là thực hiện quyền khiếu nại hoặc yêu cầu hủy bỏ quyết định đó ngay trong quá trình giải quyết vụ án.
Cụ thể, căn cứ Điều 140 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cổ đông (với tư cách là đương sự) có quyền làm đơn khiếu nại gửi đến Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ việc trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phong tỏa nếu cho rằng quyết định này là trái pháp luật hoặc không cần thiết.
Ngoài ra, căn cứ khoản 1 Điều 113 và khoản 1 Điều 133 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu việc phong tỏa cổ phần là sai trái do người yêu cầu (bên nguyên đơn) cung cấp chứng cứ sai sự thật, gây thiệt hại cho cổ đông, thì cổ đông có quyền khởi kiện yêu cầu người đó bồi thường thiệt hại hoặc yêu cầu Tòa án buộc họ thực hiện biện pháp bảo đảm (ký quỹ) để khắc phục hậu quả.
Đồng thời, theo Điều 141 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cổ đông có quyền gửi văn bản đề nghị Tòa án ra quyết định hủy bỏ biện pháp phong tỏa khi lý do phong tỏa không còn.
Như vậy, pháp luật có cơ chế để cổ đông tự bảo vệ khi cho rằng quyết định phong tỏa là trái luật và gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của mình.
3. Công ty có trách nhiệm thông báo cho cổ đông về việc phong tỏa cổ phần không?
Về nguyên tắc tố tụng, trách nhiệm thông báo (tống đạt) quyết định phong tỏa cổ phần cho cổ đông trước hết thuộc về Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án. Căn cứ Điều 139 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án phải gửi quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cho người bị áp dụng (cổ đông) và cơ quan, tổ chức có liên quan (công ty) ngay sau khi ra quyết định.
Tuy nhiên, công ty vẫn có trách nhiệm phối hợp và thông tin trong phạm vi quản lý nội bộ. Cụ thể, căn cứ khoản 5 Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 về sổ đăng ký cổ đông, Công ty có nghĩa vụ phải cập nhật kịp thời thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan theo quy định tại Điều lệ công ty. Do đó, khi nhận được quyết định phong tỏa từ Tòa án, Công ty bắt buộc phải ghi nhận tình trạng bị hạn chế chuyển nhượng/phong tỏa vào Sổ đăng ký cổ đông để ngăn chặn việc chuyển nhượng trái phép.
Mặc dù Luật Doanh nghiệp không có điều khoản riêng biệt quy định công ty phải gửi văn bản thông báo phong tỏa cho cổ đông nhưng xuất phát từ nghĩa vụ trung thực và bảo vệ quyền lợi cổ đông theo điểm b khoản 1 Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2020 về trách nhiệm của người quản lý), Ban điều hành công ty cần thông báo cho cổ đông biết về việc Công ty đã thực hiện lệnh phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước.
Việc này giúp minh bạch hóa tình trạng sở hữu và tránh các tranh chấp phát sinh nếu cổ đông cố tình thực hiện giao dịch chuyển nhượng khi cổ phần đang bị khóa.
4. Cổ phần bị phong tỏa có được nhận cổ tức hay lợi nhuận không?
Cổ phần bị phong tỏa không làm chấm dứt tư cách cổ đông, do đó quyền tài sản (quyền nhận cổ tức) phát sinh từ cổ phần vẫn thuộc về chủ sở hữu. Tuy nhiên, cổ đông thường sẽ không được trực tiếp nhận số tiền cổ tức này trong thời gian bị phong tỏa.
Cụ thể, căn cứ điểm b khoản 1 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông phổ thông có quyền nhận cổ tức. Tuy nhiên, khi cổ phần bị kê biên hoặc phong tỏa để đảm bảo thi hành án, số cổ tức này được coi là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản gốc và theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 62/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP , cổ đông là người phải thi hành án và tài sản bị phong tỏa không đủ hoặc chưa kịp xử lý, các khoản cổ tức/lợi nhuận này có thể được xem xét để thi hành án theo yêu cầu của Chấp hành viên.
Như vậy, việc phong tỏa không ảnh hưởng đến quyền nhận lợi ích tài chính phát sinh từ cổ phần, trừ khi có quyết định khác của Tòa án về việc xử lý số cổ tức đó.
5. Khi cổ phần bị phong tỏa, cổ đông có được chuyển nhượng hay mua bán không?
Khi cổ phần bị phong tỏa, quyền định đoạt của cổ đông đối với số cổ phần này bị đình chỉ hoàn toàn, mọi giao dịch chuyển nhượng, mua bán, tặng cho hay thế chấp đều bị pháp luật nghiêm cấm và coi là vô hiệu.
Căn cứ pháp lý cụ thể được quy định tại khoản 1 Điều 126 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ. Điều luật này nêu rõ mục đích của phong tỏa là để đảm bảo nghĩa vụ tài sản, đồng nghĩa với việc cấm mọi hành vi chuyển dịch quyền về tài sản (sang tên đổi chủ). Tương tự, trong giai đoạn thi hành án, khi Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên phần vốn góp theo Điều 92 Luật Thi hành án dân sự 2008, họ sẽ thông báo cho công ty và cơ quan đăng ký kinh doanh để ngăn chặn việc chuyển nhượng các cổ phần này.
Bất kỳ giao dịch mua bán nào đối với cổ phần đang bị phong tỏa đều vi phạm điều cấm của luật và sẽ bị tuyên vô hiệu theo quy định tại Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015.
Theo đó, cổ đông tuyệt đối không được thực hiện bất kỳ giao dịch nào nhằm chuyển quyền sở hữu số cổ phần đang bị phong tỏa.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về cổ phần bị phong tỏa
Việc xử lý đúng đắn các vấn đề liên quan đến cổ phần bị phong tỏa không chỉ giúp cổ đông bảo vệ tài sản của mình mà còn tránh được những tranh chấp pháp lý kéo dài và tốn kém. Tuy nhiên, với các quy định phức tạp và liên quan đến nhiều lĩnh vực pháp luật khác nhau, việc tự mình tìm hiểu và thực hiện có thể gặp nhiều rủi ro.
Nếu bạn đang đối mặt với tình trạng cổ phần bị phong tỏa, cần gỡ bỏ phong tỏa, hoặc muốn tư vấn về các rủi ro pháp lý liên quan, hãy liên hệ với NPLaw ngay hôm nay. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ giúp bạn phân tích tình huống, đưa ra giải pháp tối ưu và đại diện cho bạn làm việc với các cơ quan chức năng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bạn.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.