Mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp và giải đáp một số thắc mắc liên quan.
Mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp là vấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Giới thiệu các vấn đề liên quan đến mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp
Mã số thuế khi sáp nhập doanh nghiệp là một trong những vấn đề quan trọng và cần lưu ý đối với doanh nghiệp sau khi thực hiện sáp nhập, bởi nó ảnh hưởng đến nghĩa vụ và quyền lợi của doanh nghiệp. Các vấn đề về thuế khi sáp nhập doanh nghiệp luôn là cản trở vô hình đối với các doanh nghiệp. Việc hiểu rõ hơn các thủ tục về thuế sẽ giúp các doanh nghiệp chuẩn bị kỹ càng hơn khi tham gia sát nhập để tránh bị xử phạt.
II. Tìm hiểu về mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp
Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp là gì và nó khác mã số thuế cũ như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác. Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 201 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định sáp nhập công ty là một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
- Điểm khác biệt giữa mã số thuế sáp nhập với mã số thuế cũ như sau:
Theo điểm b khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực ngày 1/6/2026) và điểm c khoản 1 Điều 201 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) được hướng dẫn bởi Điều 67 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, việc sáp nhập doanh nghiệp sẽ làm chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp bị sáp nhập. Đối với doanh nghiệp nhận sáp nhập thì được giữ nguyên mã số thuế, được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập. Các công ty nhận sáp nhập đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, và lợi ích hợp pháp của các công ty bị sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập.
Như vậy, mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và khi doanh nghiệp thực hiện việc sáp nhập thì sẽ làm chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp bị sáp nhập. Đối với doanh nghiệp nhận sáp nhập thì được giữ nguyên mã số thuế.
2. Ai là người có trách nhiệm thông báo mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp cho đối tác và cơ quan liên quan?
Theo khoản 2 Điều 201 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) được hướng dẫn bởi Điều 67 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về sáp nhập doanh nghiệp như sau:
- Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập.
- Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua.
- Trường hợp sau khi sáp nhập doanh nghiệp mà nội dung đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập không thay đổi, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc sáp nhập doanh nghiệp, công ty nhận sáp nhập gửi thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở chính để thực hiện chấm dứt tồn tại của công ty bị sáp nhập. Kèm theo thông báo phải có các giấy tờ quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 55 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Theo đó, doanh nghiệp nhận sáp nhập hoặc người đại diện doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp cho đối tác và cơ quan liên quan.
3. Mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp có phải là căn cứ pháp lý để xác định tư cách pháp nhân sau sáp nhập không?
Theo điểm b, c khoản 2 và khoản 4 Điều 201 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) được hướng dẫn bởi Điều 67 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này.
- Sau khi công ty nhận sáp nhập đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại. Các công ty nhận sáp nhập đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, và lợi ích hợp pháp của các công ty bị sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty nhận sáp nhập.
- Đồng thời tại điểm b khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực vào ngày 1/7/2026) và điểm c khoản 1 Điều 201 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) được hướng dẫn bởi Điều 67 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định doanh nghiệp bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế trước khi sáp nhập. Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm kế thừa quyền lợi và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
Theo quy định trên, mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp không phải là căn cứ pháp lý để xác định tư cách pháp nhân sau sáp nhập mà tư cách pháp nhân của doanh nghiệp nhận sáp nhập được thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thông qua việc đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan có thẩm quyền.
4. Có thời hạn bao lâu để thông báo và đăng ký mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp sau khi ra quyết định hợp nhất?
- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực vào ngày 1/6/2026) thì doanh nghiệp bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế trước khi sáp nhập.
Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.

Vậy, sau khi ra quyết định, doanh nghiệp có thời hạn là 10 ngày làm việc để thông báo và đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định trước khi thực hiện đăng ký mã số thuế tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp
Tìm hiểu các quy định về mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Theo quy định hiện hành, thủ tục đăng ký mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp thực hiện như thế nào?
Thủ tục đăng ký mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Thông tư 86/2024/TT-BTC và điểm b khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực 1/7/2026), theo đó, tổ chức nhận sáp nhập được giữ nguyên mã số thuế. Các tổ chức bị sáp nhập bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
a) Đối với tổ chức bị sáp nhập:
- Tổ chức bị sáp nhập phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế trước sáp nhập.
- Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị sáp nhập, cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị sáp nhập.
b) Đối với tổ chức nhận sáp nhập:
- Trường hợp sáp nhập làm phát sinh thay đổi thông tin đăng ký thuế, trong thời hạn 10 (mười) làm việc ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ tương đương khác, tổ chức nhận sáp nhập phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao Hợp đồng sáp nhập hoặc văn bản tương đương;
- Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định thành lập hoặc Văn bản tương đương khác.
Cơ quan thuế thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế của tổ chức nhận sáp nhập theo quy định.
Tóm lại, thủ tục đăng ký mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định như trên.
2. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp hoặc điều chỉnh mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp?
Theo khoản 3 Điều 20 Thông tư 86/2024/TT-BTC, tổ chức nhận sáp nhập được giữ nguyên mã số thuế. Các tổ chức bị sáp nhập bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực vào ngày 1/6/2026) thì doanh nghiệp bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế trước khi sáp nhập.
Theo điểm a, b khoản 5 Điều 3 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp gồm:
- Cơ quan thuế quản lý địa bàn trụ sở chính của người nộp thuế, trừ quy định tại điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư này.
- Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính nhưng đơn vị phụ thuộc trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế trên địa bàn.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có thể được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thông báo cơ quan thuế quản lý hoặc Thông báo phân công cơ quan thuế quản lý khi cấp mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số thuế hoặc khi thay đổi thông tin đăng ký hoặc khi phân công lại cơ quan thuế quản lý theo quy định của pháp luật.
Có thể thấy, doanh nghiệp bị sáp nhập sẽ đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để chấm dứt hiệu lực mã số thuế, sau đó doanh nghiệp nhận sáp nhập mới thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nêu trên.
3. Hậu quả pháp lý nếu không đăng ký hoặc thông báo kịp thời mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp?
- Theo điểm b khoản 5 và khoản 7 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định hành vi không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng. Đồng thời bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký thuế đối với hành vi vi phạm.
- Trường hợp không thông báo kịp thời sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP tùy theo thời gian chậm trễ, cụ thể:
Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ;
b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ.
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, trừ trường hợp xử phạt theo điểm a khoản 1 Điều này.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;
b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;
b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế.
Tóm lại, hậu quả pháp lý nếu không đăng ký hoặc thông báo kịp thời mã số thuế sáp nhập là doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả nêu trên.
IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp
Để hiểu rõ hơn các quy định về mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Quy định pháp luật xử lý ra sao nếu doanh nghiệp tiếp tục sử dụng mã số thuế cũ thay vì mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp?
Theo điểm c khoản 2 Điều 201 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) được hướng dẫn bởi Điều 67 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sau khi công ty nhận sáp nhập đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập. Các công ty nhận sáp nhập đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, và lợi ích hợp pháp của các công ty bị sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập.

Do đó, khi doanh nghiệp tiếp tục sử dụng mã số thuế cũ thay vì mã số thuế sáp nhập thì doanh nghiệp sẽ gặp nhiều rủi ro vi phạm về hóa đơn hoặc việc khai thuế, chẳng hạn như doanh nghiệp không được phép xuất hóa đơn dưới mã số thuế đã chấm dứt hiệu lực, các hóa đơn này sẽ bị coi là hóa đơn không hợp pháp.
Theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định này.
Và theo điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng là một trong các trường hợp được xem là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.
Qua phân tích trên, nếu doanh nghiệp tiếp tục sử dụng mã số thuế cũ thay vì mã số thuế sáp nhập thì doanh nghiệp sẽ gặp rủi ro vi phạm hành chính với các vấn đề về hóa đơn hoặc khai thuế theo quy định.
2. Trình tự xử lý vấn đề nợ thuế, hoàn thuế của các bên trước khi sáp nhập liên quan tới mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp như thế nào?
- Về nguyên tắc, doanh nghiệp nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập. Các doanh nghiệp nhận sáp nhập đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp bị sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 201 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) được hướng dẫn bởi Điều 67 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Trình tự xử lý nợ thuế và hoàn thuế khi sáp nhập doanh nghiệp tập trung vào việc chuyển giao nghĩa vụ từ bên bị sáp nhập sang bên nhận sáp nhập và chấm dứt hiệu lực mã số thuế của bên bị sáp nhập. Cụ thể, căn cứ tại khoản 3 Điều 20 Thông tư 86/2024/TT-BTC có thể hiểu như sau:
- Quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp: Khi tiến hành thủ tục thuế khi sáp nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp bị sáp nhập phải thực hiện quyết toán thuế. Trong trường hợp doanh nghiệp bị sáp nhập chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi sáp nhập thì doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế vào kho bạc của Nhà nước.
- Chấm dứt hiệu lực mã số thuế:
- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có hợp đồng sáp nhập, doanh nghiệp bị sáp nhập gửi hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Mã số thuế của doanh nghiệp bị sáp nhập sẽ bị đóng và không được sử dụng cho các giao dịch kinh tế sau khi có thông báo từ cơ quan thuế.
- Chuyển giao nghĩa vụ sang bên nhận sáp nhập
- Doanh nghiệp nhận sáp nhập tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành của bên bị sáp nhập bằng mã số thuế của mình.
- Bên nhận sáp nhập giữ nguyên mã số thuế hiện tại và thực hiện đăng ký thay đổi thông tin (nếu có) trong vòng 10 ngày làm việc sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.
Theo đó, trình tự xử lý vấn đề nợ thuế, hoàn thuế của các bên trước khi sáp nhập liên quan tới mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp theo quy định trên.
3. Nếu doanh nghiệp không hợp nhất đầy đủ dữ liệu thuế trước khi chuyển sang mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp, rủi ro và hậu quả thường gặp là gì?
Khi sáp nhập doanh nghiệp, việc không hợp nhất đầy đủ dữ liệu thuế trước khi chuyển sang mã số thuế mới tiềm ẩn nhiều rủi ro nghiêm trọng về pháp lý và tài chính cho bên nhận sáp nhập, cụ thể:
- Gánh chịu nợ thuế chưa thanh toán: Doanh nghiệp nhận sáp nhập phải chịu toàn bộ trách nhiệm về các khoản nợ thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt phát sinh từ trước của doanh nghiệp bị sáp nhập.
- Mất quyền lợi thuế: Số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ hoặc số thuế nộp thừa của doanh nghiệp cũ có thể bị cơ quan thuế từ chối chuyển sang mã số thuế mới nếu hồ sơ không khớp hoặc không được đối chiếu đầy đủ trước khi đóng mã số thuế cũ.
- Truy thu và phạt hành chính: Sai lệch dữ liệu dẫn đến việc kê khai sai doanh thu hoặc chi phí sẽ bị xử phạt theo quy định về quản lý thuế, thậm chí bị truy thu số thuế thiếu. Theo điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với hành vi khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
Vì vậy, nếu doanh nghiệp không hợp nhất đầy đủ dữ liệu thuế trước khi chuyển sang mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp có thể chịu rủi ro và hậu quả như trên.
4. Trường hợp mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp chưa được cấp nhưng doanh nghiệp vẫn phát hành hóa đơn, xử lý vi phạm như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định này.
Theo điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng là một trong các trường hợp được xem là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.
Do đó, trường hợp mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp chưa được cấp nhưng doanh nghiệp vẫn phát hành hóa đơn thì sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định pháp luật.
5. Mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp có liên quan thế nào đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp mới?
Theo Điều 15 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định nghĩa vụ thuế khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:
- Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
- Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại Điều 43, 44, 47, 60, 67, 68, 70, 71 Luật Quản lý thuế 2025 với cơ quan quản lý thuế, bao gồm cả các nghĩa vụ theo mã số thuế nộp thay (nếu có).
- Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
Doanh nghiệp bị sáp nhập phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, mã số thuế này sẽ không còn giá trị sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt. Doanh nghiệp nhận sáp nhập giữ nguyên mã số thuế cũ của mình. Tuy nhiên, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi có giấy phép kinh doanh mới, doanh nghiệp phải làm thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế theo khoản 3 Điều 20 Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Kết luận lại, mã số thuế trong sáp nhập doanh nghiệp là yếu tố then chốt xác định thời điểm chuyển giao và quyền lợi, nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp nhận sáp nhập vì doanh nghiệp nhận sáp nhập sẽ kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ thuế từ doanh nghiệp bị sáp nhập.
V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về mã số thuế sáp nhập doanh nghiệp mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.