Mẫu hợp đồng thỏa thuận thường được cá nhân, tổ chức sử dụng hiện nay. Bài viết nêu các pháp luật về mẫu hợp đồng thỏa thuận và rủi ro pháp lý.
Mẫu hợp đồng thỏa thuận thường được doanh nghiệp sử dụng trong các giao dịch kinh doanh. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về mẫu hợp đồng thỏa thuận và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Doanh nghiệp bị đối tác đơn phương chấm dứt hợp tác mà không thể khởi kiện vì mẫu hợp đồng thỏa thuận lỏng lẻo?
Việc doanh nghiệp bị đối tác đơn phương chấm dứt hợp tác vì mẫu hợp đồng thỏa thuận lỏng lẻo là trường hợp thường gặp trong giao dịch kinh doanh. Tuy nhiên, đối với trường hợp này doanh nghiệp vấn có quyền khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Dù mẫu hợp đồng thỏa thuận lỏng lẻo, nếu đối tác không chứng minh được lỗi vi phạm từ phía doanh nghiệp hoặc đơn phương chấm dứt hợp tác mà không tuân thủ theo hình thức thời gian báo trước sẽ bị coi là đơn phương chấm dứt trái luật và phải bồi thường.
II. Tìm hiểu chi tiết về mẫu hợp đồng thỏa thuận
Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về mẫu hợp đồng thỏa thuận. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Mẫu hợp đồng thỏa thuận là gì?
Theo Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Thỏa thuận là sự thể hiện ý chí của các bên trên cơ sở tự nguyện để cùng nhau bàn bạc và đi đến kết luận cuối cùng về một vấn đề nào đó.

Theo đó, mẫu hợp đồng thỏa thuận là văn bản ghi nhận sự bàn bạc, thống nhất ý chí trên cơ sở tự nguyện về việc xác nhận, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia thỏa thuận.
2. Những loại hình doanh nghiệp nào bắt buộc phải xây dựng mẫu hợp đồng thỏa thuận riêng?
Pháp luật hiện hành không có quy định loại hình doanh nghiệp bắt buộc phải có riêng một mẫu hợp đồng thỏa thuận.
Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể cân nhắc xây dựng mẫu hợp đồng thỏa thuận riêng tùy theo nhu cầu, tính chất thường xuyên sử dụng. Cụ thể:
- Chuẩn hóa toàn bộ giao dịch của doanh nghiệp: Mọi giao dịch được thực hiện theo chuẩn pháp lý thống nhất giúp tránh sai sót khi soạn thảo hợp đồng và đảm bảo tính thống nhất trong toàn bộ doanh nghiệp.
- Tiết kiệm thời gian đàm phán: Khi đã có một biểu mẫu chuẩn được thiết kế sẵn, ở các lần hợp tác tiếp theo, các bên chỉ cần điều chỉnh các thông số biến đổi (thời gian, giá cả, khối lượng) mà không cần soạn thảo lại từ đầu.
- Thể hiện sự chuyên nghiệp: Một văn bản hợp đồng chỉn chu, chặt chẽ giúp nâng cao uy tín của doanh nghiệp trong mắt đối tác và khách hàng.
Tóm lại, luật không bắt buộc loại hình doanh nghiệp cụ thể nào phải xây dựng bộ mẫu hợp đồng thỏa thuận riêng. Các doanh nghiệp được tự do thỏa thuận về nội dung hợp đồng và áp dụng linh hoạt dựa trên nhu cầu kinh doanh.
3. Hợp đồng thỏa thuận nguyên tắc khác gì so với hợp đồng kinh tế chính thức?
Hợp đồng thỏa thuận nguyên tắc và hợp đồng kinh tế là hai trong những hợp đồng khá phổ biến hiện nay và có sự khác biệt nhất định như sau:
- Về bản chất:
- Hợp đồng nguyên tắc là một loại hợp đồng thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên mang tính chất định hướng về việc mua bán, cung ứng hàng hóa/dịch vụ.
- Hợp đồng kinh tế là văn bản thể hiện các giao dịch, thỏa thuận giữa các bên ký kết thực hiện các hoạt động sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ và các thỏa thuận khác có liên quan đến mục đích kinh doanh, trong một hợp đồng kinh tế phải có quy định rõ ràng các quyền và nghĩa vụ các bên.
- Mục đích:
- Hợp đồng thỏa thuận nguyên tắc: Chỉ quy định những vấn đề chung nên thường được xem như là 1 hợp đồng khung hay 1 biên bản ghi nhớ giữa các bên.
- Hợp đồng kinh tế: Quy định các vấn đề cụ thể hơn, chi tiết, các bên có nghĩa vụ phải thực hiện.
- Thỏa thuận trong hợp đồng:
- Hợp đồng thỏa thuận nguyên tắc: Việc ký kết hợp đồng nguyên tắc có tính chất định hướng, các vấn đề chi tiết khác sẽ được các bên thỏa thuận sau. Vì vậy, trên cơ sở hợp đồng nguyên tắc, các bên có thể tiến tới ký kết HĐ kinh tế chính thức hay chỉ cần bổ sung thêm các phụ lục hợp đồng của hợp đồng nguyên tắc.
- Hợp đồng kinh tế: Ký kết Hợp đồng kinh tế có tính chất bắt buộc thực hiện, tính ràng buộc và quyền lợi của các bên cũng rõ ràng hơn.
Nhìn chung, hợp đồng thỏa thuận nguyên tắc có sự khác biệt nêu trên so với hợp đồng kinh tế chính thức.
4. Những điều khoản nào trong mẫu hợp đồng thỏa thuận lao động thường dễ dẫn đến tranh chấp?
Trong các hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận lao động, tranh chấp thường phát sinh từ những điều khoản thiếu rõ ràng, không công bằng hoặc trái quy định pháp luật. Dưới đây là các điều khoản dễ dẫn đến tranh chấp nhất:
- Thỏa thuận về tiền lương, thưởng và Bảo hiểm xã hội:
- Lương đóng bảo hiểm: Nhiều doanh nghiệp thỏa thuận đóng bảo hiểm xã hội thấp hơn mức thu nhập thực tế (ví dụ: chỉ đóng trên mức lương cơ bản, không bao gồm phụ cấp). Điều này dẫn đến tranh chấp khi người lao động nghỉ ốm đau, thai sản, hoặc nhận trợ cấp thất nghiệp.
- Tiền thưởng và đánh giá hiệu suất (KPI): Việc quy định tiền thưởng là "tùy thuộc vào tình hình kinh doanh" hoặc đánh giá KPI không rõ ràng thường gây mâu thuẫn khi người lao động không nhận được khoản thưởng như kỳ vọng.
- Sa thải: Xảy ra khi người sử dụng lao động áp dụng hình thức kỷ luật này mà không chứng minh được lỗi của người lao động theo quy định pháp luật.
- Điều khoản thỏa thuận bảo mật và không cạnh tranh:
- Bảo mật thông tin (NDA): Tranh chấp về việc người lao động bị cáo buộc làm rò rỉ dữ liệu, bí mật kinh doanh, nhưng định nghĩa về "bí mật" trong hợp đồng lại quá mơ hồ.
- Cam kết không cạnh tranh: Quy định người lao động không được làm việc cho đối thủ cạnh tranh sau khi nghỉ việc. Điều khoản này thường gây tranh chấp nếu doanh nghiệp không bồi thường thỏa đáng hoặc hạn chế quá mức quyền tự do việc làm của người lao động.
- Chi phí đào tạo: Các thỏa thuận yêu cầu người lao động phải làm việc lại một thời gian nhất định sau khi được cử đi học, hoặc phải bồi thường chi phí đào tạo nếu nghỉ việc. Tranh chấp thường xảy khi hợp đồng không quy định rõ về cách tính khấu hao chi phí và giá trị thực tế của khóa học.

Như vậy, những điều khoản trên trong mẫu hợp đồng thỏa thuận lao động thường dễ dẫn đến tranh chấp.
III. Hệ thống quy định pháp luật liên quan đến mẫu hợp đồng thỏa thuận
Tìm hiểu các quy định về mẫu hợp đồng thỏa thuận là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về mẫu hợp đồng thỏa thuận theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Quy định như thế nào về điều kiện có hiệu lực của một mẫu hợp đồng thỏa thuận?
Mẫu hợp đồng thỏa thuận là một dạng hình thức hợp đồng. Nên điều kiện có hiệu lực của mẫu hợp đồng thỏa thuận cũng như điều kiện có hiệu lực của hợp đồng được quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể các điều kiện sau:
- Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
- Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
- Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định. Nếu luật quy định mẫu hợp đồng thỏa thuận phải được lập thành văn bản, có công chứng/chứng thực hoặc đăng ký thì bắt buộc phải tuân thủ đúng hình thức đó.
Vì vậy, điều kiện có hiệu lực của một mẫu hợp đồng thỏa thuận cần đáp ứng như trên.
2. Căn cứ pháp lý nào để doanh nghiệp yêu cầu hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thỏa thuận mà không phải bồi thường?
Doanh nghiệp có quyền yêu cầu hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi thường thiệt hại khi thuộc các căn cứ theo quy định tại Điều 423, Điều 424 và Điều 428 Bộ luật dân sự 2015:
- Có thỏa thuận trước trong hợp đồng: Các bên được quyền hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi thường nếu điều này đã được ghi rõ trong các điều khoản của hợp đồng.
- Bên đối tác vi phạm nghĩa vụ: Việc bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc vi phạm các điều kiện hủy bỏ mà hai bên đã thỏa thuận trước đó.
- Pháp luật quy định: Các trường hợp cụ thể do luật định như hủy bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ, theo đó, trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ mà bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý nhưng bên có nghĩa vụ không thực hiện thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng.
Vậy, căn cứ pháp lý để doanh nghiệp yêu cầu hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thỏa thuận mà không phải bồi thường được thực hiện theo quy định trên.
3. Chế tài xử phạt hành chính và hình phạt bổ sung nếu doanh nghiệp cố tình thiết lập mẫu hợp đồng thỏa thuận nhằm mục đích trốn thuế hoặc che giấu giao dịch bất hợp pháp?
- Theo Điều 124 Bộ luật dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo như sau:
- Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.
- Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.
- Theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi trốn thuế sẽ bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn tùy vào tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Ngoài ra, doanh nghiệp buộc nộp đủ số tiền thuế trốn hoặc tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm.

Theo đó, chế tài xử phạt hành chính hoặc hình phạt bổ sung nếu doanh nghiệp cố tình thiết lập mẫu hợp đồng thỏa thuận nhằm mục đích trốn thuế hoặc che giấu giao dịch bất hợp pháp được quy định như trên.
IV. Giải đáp thắc mắc thường gặp về mẫu hợp đồng thỏa thuận
Để hiểu rõ hơn các quy định về mẫu hợp đồng thỏa thuận, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Tài sản liên quan đến hợp đồng thỏa thuận đang bị tranh chấp có được phép đưa vào giao dịch khác hay không?
- Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, một trong những điều kiện bắt buộc để thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn... là đất không có tranh chấp.
- Căn cứ khoản 7, 8 Điều 114 và Điều 121, 122 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định các biện pháp khẩn cấp tạm thời gồm:
- Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp cho người khác.
- Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tháo gỡ, lắp ghép, xây dựng thêm hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng tài sản đó.
Theo đó, nếu tài sản liên quan đến hợp đồng thỏa thuận đang bị tranh chấp là bất động sản thì không được phép đưa vào giao dịch khác. Còn nếu là động sản mà thuộc trường hợp trong quá trình giải quyết tranh chấp, Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là cấm chuyển dịch quyền về tài sản để ngăn chặn việc tẩu tán tài sản. Khi đó, mọi hành vi giao dịch trong thời gian này đều bị coi là trái pháp luật và bị hủy bỏ.
2. Tại giai đoạn phúc thẩm, doanh nghiệp có được quyền bổ sung chứng cứ mới để chứng minh tính hợp pháp của mẫu hợp đồng thỏa thuận không?
Theo khoản 1 Điều 287 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định đương sự được quyền bổ sung tài liệu, chứng cứ sau đây trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm:
- Tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không cung cấp, giao nộp được vì có lý do chính đáng;
- Tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm.
Có thể thấy, tại giai đoạn phúc thẩm, doanh nghiệp được quyền bổ sung chứng cứ mới để chứng minh tính hợp pháp của mẫu hợp đồng thỏa thuận trong hai trường hợp trên.
3. Khung xử lý cao nhất đối với hành vi làm giả con dấu, chữ ký trên hợp đồng thỏa thuận nhằm chiếm đoạt tài sản doanh nghiệp là gì?
- Căn cứ Điều 341 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức có thể bị phạt tù với khung hình phạt cao nhất là bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
- Căn cứ Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025) về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với khung hình phạt cao nhất lên tới từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu tài sản chiếm đoạt có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên hoặc có các tình tiết định khung tăng nặng khác.
- Tội giả mạo chữ ký của người có chức vụ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 359 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 và khoản 28 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025, theo đó, người thực hiện hành vi này sẽ bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Trường hợp phạm tội có tình tiết tăng nặng, mức phạt cao nhất có thể lên đến từ 12 đến 20 năm tù.
Tóm lại, khung xử lý cao nhất đối với hành vi làm giả con dấu, chữ ký trên hợp đồng thỏa thuận nhằm chiếm đoạt tài sản doanh nghiệp được quy định như trên.
4. Doanh nghiệp có được thay đổi nội dung hợp đồng thỏa thuận bằng một văn bản thỏa thuận miệng không?
Theo Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Theo Điều 119 Bộ luật dân sự 2015 quy định hình thức của giao dịch dân sự như sau:
- Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.
- Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.
- Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.
Theo khoản 1 Điều 403 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.
Dựa theo căn cứ này, doanh nghiệp có thể thay đổi nội dung hợp đồng bằng thỏa thuận miệng, nhưng chỉ đối với các hợp đồng không bắt buộc phải lập thành văn bản theo quy định pháp luật. Đối với hợp đồng ban đầu được lập bằng văn bản, việc sửa đổi, bổ sung tốt nhất nên được thực hiện bằng văn bản hoặc phụ lục hợp đồng để đảm bảo an toàn pháp lý.
5. Đối tác không thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng thỏa thuận thì doanh nghiệp có quyền giữ lại tài sản của họ không?
Tại Điều 346 Bộ luật dân sự 2015 quy định cầm giữ tài sản là việc bên có quyền (sau đây gọi là bên cầm giữ) đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
Tại Điều 347 Bộ luật dân sự 2015 cầm giữ tài sản được xác lập khi:
- Cầm giữ tài sản phát sinh từ thời điểm đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
- Cầm giữ tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên cầm giữ chiếm giữ tài sản.
Theo đó, nếu đối tác không thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng thỏa thuận thì doanh nghiệp có quyền giữ lại tài sản của họ khi:
- Tài sản đang cầm giữ phải là đối tượng của hợp đồng song vụ;
- Phát sinh từ chính hợp đồng thỏa thuận không được thanh toán;
- Đối tác vi phạm nghĩa vụ: Đối tác không thanh toán đúng hạn hoặc không thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
Tóm lại, đối tác không thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng thỏa thuận thì doanh nghiệp có quyền giữ lại tài sản khi đáp ứng điều kiện trên.
6. Doanh nghiệp phải làm gì khi phát hiện đối tác sử dụng thông tin giả để ký kết hợp đồng thỏa thuận?
Theo khoản 1 Điều 127 Bộ luật dân sự 2015 quy định khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.
Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.
Theo đó, khi phát hiện đối tác sử dụng thông tin giả để ký kết hợp đồng thỏa thuận doanh nghiệp cần thực hiện như sau:
- Dừng ngay mọi hoạt động thanh toán, chuyển giao tài sản hoặc thực hiện các nghĩa vụ tiếp theo trong hợp đồng để tránh thiệt hại.
- Thu thập thông tin, tài liệu giả mạo và ghi nhận lại hiện trạng bằng chứng nhằm bảo vệ quyền lợi trước tòa.
- Làm đơn khởi kiện gửi Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu tuyên hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, đồng thời yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có).
- Chuẩn bị hồ sơ tố giác gửi đến cơ quan có thẩm quyền nếu hành vi sử dụng thông tin giả của đối tác có dấu hiệu của tội phạm.
Kết luận lại, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp trên khi phát hiện đối tác sử dụng thông tin giả để ký kết hợp đồng thỏa thuận.
V. Doanh nghiệp của bạn đang tìm kiếm đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm thực và chuyên môn sâu để tư vấn mẫu hợp đồng thỏa thuận thương mại?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về mẫu hợp đồng thỏa thuận mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.