Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Thành viên hợp danh của công ty hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn bằng tài sản cá nhân đối với các nghĩa vụ của công ty, có quyền quản lý, biểu quyết, chia lợi nhuận và kiểm tra tài sản công ty. Để trở thành thành viên hợp danh, cá nhân phải từ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, và không bị cấm thành lập doanh nghiệp. Thành viên hợp danh không được đồng thời làm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty khác, hoặc kinh doanh cùng ngành nghề để tư lợi. Họ phải trung thực, quản lý hiệu quả và liên đới chịu trách nhiệm tài chính khi công ty mất khả năng thanh toán. Hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và quy định pháp luật là điều kiện tiên quyết khi tham gia loại hình doanh nghiệp này.

I. Tìm hiểu về thành viên hợp danh của công ty hợp danh

1. Quy mô công ty hợp danh

Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp mà trong đó có ít nhất 02 thành viên hợp danh là chủ sở hữu công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên gọi chung. Ngoài các thành viên hợp danh thì công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn.

2. Đặc điểm của mô hình công ty hợp danh

Căn cứ Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty hợp danh bao gồm những đặc điểm cơ bản như sau:

+ Số lượng thành viên ít nhất bằng 02.

+ Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.

+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

+ Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

+ Công ty hợp danh không được phát hành chứng khoán.

3. Thành viên tối đa và tối thiểu của công ty hợp danh 

Pháp luật không quy định số lượng thành viên tối đa cho công ty hợp danh. Như vậy, chỉ cần tối thiểu 2 thành viên là có thể thành lập công ty hợp danh. Ngoài ra, công ty hợp danh không chỉ có thành viên hợp danh mà còn có thành viên góp vốn vào công ty hợp danh.

4. Vai trò của thành viên hợp danh của công ty hợp danh

Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh là người vừa góp vốn, vừa trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. Vì vậy, quyền của họ rất rộng và mang tính chất đại diện cá nhân gắn liền với quyền quản lý. Cụ thể:

Quyền tham gia quản lý công ty

  • Được tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề quan trọng trong công ty.
  • Mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết, trừ khi Điều lệ công ty có quy định khác. 

Đại diện công ty trong hoạt động kinh doanh

  • Thành viên hợp danh được nhân danh công ty để kinh doanh ngành nghề đăng ký.
  • Được đàm phán, ký kết hợp đồng, giao dịch có lợi cho công ty, thể hiện rõ vai trò đại diện theo pháp luật và điều hành trực tiếp hoạt động kinh doanh.

Bảo vệ quyền lợi và giám sát nội bộ

  • Có quyền yêu cầu công ty bồi thường thiệt hại nếu thiệt hại phát sinh trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, và không do lỗi cá nhân.
  • Có thể yêu cầu thông tin, kiểm tra sổ sách, tài sản... nhằm đảm bảo tính minh bạch, giám sát lẫn nhau giữa các thành viên hợp danh.

Quyền lợi tài chính

  • Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo Điều lệ.
  • Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia tài sản còn lại tương ứng phần vốn góp.
  • Nếu thành viên hợp danh chết, người thừa kế được hưởng giá trị tài sản tại công ty sau khi trừ nợ và nghĩa vụ tài sản. Trong trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận, người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh.

Do quyền lớn, thành viên hợp danh cũng phải chịu trách nhiệm rất cao, thậm chí vô hạn và liên đới đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty.

Nghĩa vụ quản lý trung thực, đúng pháp luật

  • Phải quản lý và điều hành công ty một cách trung thực, cẩn trọng và vì lợi ích của công ty.
  • Mọi hành vi trái luật, trái Điều lệ, hoặc nghị quyết của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho công ty sẽ phải bồi thường.

Không được tư lợi từ tài sản công ty

  • Cấm sử dụng tài sản công ty cho mục đích cá nhân hoặc cho tổ chức/cá nhân khác.
  • Nếu vi phạm, phải hoàn trả lại toàn bộ tài sản và bồi thường thiệt hại.

Trách nhiệm tài chính cá nhân vô hạn và liên đới

  • Trong trường hợp công ty không đủ tài sản để trả nợ, thành viên hợp danh phải dùng tài sản cá nhân để liên đới thanh toán toàn bộ nợ còn lại.
  • Ngoài ra, nếu công ty bị lỗ thì thành viên hợp danh phải chịu lỗ theo tỷ lệ vốn góp hoặc theo Điều lệ công ty.

Nghĩa vụ báo cáo và công khai thông tin

  • Phải báo cáo hàng tháng bằng văn bản về tình hình và kết quả kinh doanh cá nhân.
  • Cung cấp thông tin này cho các thành viên hợp danh khác khi được yêu cầu, thể hiện tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.

 

II. Quy định pháp luật về thành viên hợp danh của công ty hợp danh

1. Điều kiện trở thành thành viên hợp danh của công ty hợp danh

Điều kiện để trở thành thành viên hợp danh là khi tổ chức, cá nhân không thuộc những trường hợp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 và không thuộc điểm a, điểm b khoản 3 Điều này.
Ngoài ra, tại Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020 còn quy định những hạn chế khi trở thành thành viên hợp danh:

Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

Theo khoản 1 Điều 186 Luật Doanh nghiệp quy định, công ty có thể tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn; việc tiếp nhận thành viên mới của công ty phải được Hội đồng thành viên chấp thuận.

Đồng thời, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên hợp danh của công ty cần yêu cầu triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định việc tiếp nhận thành viên hợp danh mới. (quy định tại khoản 2 Điều 182 và khoản 1 Điều 183 Luật này). Ngoài ra, nếu điều lệ công ty không quy định thì quyết định tiếp nhận thành viên mới phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh tán thành.

Sau khi quyết định việc tiếp nhận thành viên hợp danh mới thì công ty chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 186 Luật Doanh nghiệp, thành viên hợp danh phải nộp đủ số vốn cam kết góp vào công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được chấp thuận, trừ trường hợp Hội đồng thành viên quyết định thời hạn khác.

2. Yêu cầu về cá nhân có đủ năng lực pháp lý

Căn cứ quy định tại Điều 177 và Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân trở thành thành viên hợp danh phải:

Là cá nhân: Chỉ cá nhân được phép làm thành viên hợp danh, tổ chức không được tham gia.
 

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ:

  • Từ đủ 18 tuổi trở lên.
  • Không thuộc đối tượng bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

Không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp (Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020):

  • Đang chấp hành hình phạt tù hoặc bị cấm hành nghề.
  • Là cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.
  • Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

3. Các trường hợp không được trở thành thành viên hợp danh của công ty hợp danh

Theo quy định tại Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020:

  • Không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác.
  • Không được nhân danh cá nhân hoặc người khác để thực hiện các hoạt động kinh doanh cùng ngành, nghề với công ty hợp danh vì lợi ích riêng.

Những trường hợp cụ thể như:
Bị tòa án tuyên bố phá sản, cấm hoạt động kinh doanh.

  • Là người đang chịu án phạt tù hoặc quản chế.
  • Các trường hợp khác được nêu tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.

4. Quyền và nghĩa vụ thành viên hợp danh của công ty hợp danh 

Căn cứ Điều 180 và Điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ bao gồm:

 Quyền của thành viên hợp danh

  • Tham gia quản lý công ty, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền Hội đồng thành viên.
  • Đại diện theo pháp luật của công ty (nếu được quy định).
  • Hưởng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh theo tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận.

Nghĩa vụ của thành viên hợp danh

  • Góp đủ và đúng hạn phần vốn cam kết.
  • Liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của công ty.
  • Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích tổ chức, cá nhân khác.
  • Tuân thủ quy định về chuyển nhượng vốn góp.

III. Giải đáp những câu hỏi liên quan đến thành viên hợp danh của công ty hợp danh

1. Thành viên hợp danh của công ty hợp danh có quyền triệu tập họp hội đồng thành viên không?

Quyền triệu tập họp Hội đồng thành viên của thành viên hợp danh được quy định tại khoản 1 Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau: Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể triệu tập họp Hội đồng thành viên khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp theo yêu cầu của thành viên hợp danh thì thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên.

Như vậy, theo quy định, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có thể triệu tập họp Hội đồng thành viên trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp theo yêu cầu của thành viên hợp danh đó.

2. Thời hạn góp vốn của thành viên hợp danh của công ty hợp danh là bao lâu?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 186 Luật Doanh nghiệp 2020, cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn đều phải nộp đủ số vốn đã cam kết với công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được Hội đồng thành viên chấp thuận, trừ trường hợp Hội đồng thành viên quyết định một thời hạn khác

3. Thành viên hợp danh của công ty hợp danh có được chuyển nhượng phần vốn góp của mình không?

Căn cứ Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác. Tuy nhiên, nếu được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại thành viên hợp danh có thể được quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho một cá nhân khác.

4. Nếu thành viên hợp danh rút khỏi công ty, trách nhiệm của họ như thế nào?

Theo khoản 5 Điều 185 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên hợp danh rút khỏi công ty vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới về các khoản nợ phát sinh trước thời điểm rút khỏi trong thời hạn 2 năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên.

IV. Dịch vụ tư vấn và thực hiện các thủ tục liên quan đến thành viên hợp danh của công ty hợp danh

Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về vấn đề thành viên hợp danh của công ty hợp danh. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo